Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
MỤC LỤC
xix
DANH SÁCH CÁC HÌNH xix
I. Lý do chọn đề tài 1
II. Giới thiệu sơ lược ứng dụng 1
1. Mục tiêu 1
Mục tiêu của đề tài đặt ra là xây dựng hệ thống quản lý điểm học sinh, hỗ trợ nhập
thông tin học sinh, nhập điểm và tính điểm cho học sinh, nhập thông tin giáo viên, để
việc quản lý điểm học sinh nhanh hơn và ít tốn thời gian hơn 1
2. Chức năng chính 1
Nhập thông tin học sinh khi mới vào trường 1
Phân lớp học sinh vào đầu năm học 1
Nhập thông tin giáo viên và chuyên môn của giáo viên 1
Phân công giảng dạy 1
Nhập điểm cho học sinh 1
Tính điểm trung bình môn, trung bình học kỳ, điểm tổng kết cả năm và xếp loại học
sinh 1
Thống kê danh sách học sinh, danh sách giáo viên 1
Tìm kiếm học sinh, tìm kiếm giáo viên 1
B. PHẦN TỔNG QUAN 2
I. Giới thiệu sơ lược về trường THPT An Phú 2
II. Mô tả bài toán 2
1. Hiện trạng hệ thống 2
Hiện tại, trường THPT An Phú vẫn còn tính điểm bằng hình thức thủ công (viết tay)
nên vẫn còn gặp một số hạn chế 2
Lưu trữ và tìm kiếm khó khăn và mất nhiều thời gian 2
Tính toán chậm và đôi khi thiếu chính xác 2
Độ an toàn không cao 2
Do đó phần mềm Quản lý điểm học sinh là cần thiết để khắc phục những hạn chế trên.
2
2. Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý 13
13
Hình 4: Sơ đồ Use Case cho Actor quản lý 13
3. Sơ đồ Use Case cho Actor giáo viên 13
13
Hình 5: Sơ đồ Use Case cho Actor người dùng 13
II. Đặc tả Use Case 14
1. Đặc tả Use Case Đăng nhập 14
2. Đặc tả Use Case Quản lý người dùng 14
3. Đặc tả Use Case Đổi mật khẩu 15
4. Đặc tả Use Case Quản lý năm học 16
5. Đặc tả Use Case Quản lý học kỳ 17
6. Đặc tả Use Case Quản lý khối lớp 18
7. Đặc tả Use Case Quản lý lớp 19
8. Đặc tả Use Case Quản lý môn học 20
9. Đặc tả Use Case Quản lý giáo viên 21
10. Đặc tả Use Case Quản lý học sinh 22
11. Đặc tả Use Case Quản lý học lực 23
12. Đặc tả Use Case Quản lý loại điểm 25
13. Đặc tả Use Case Quản lý tôn giáo 26
14. Đặc tả Use Case Quản lý dân tộc 27
15. Đặc tả Use Case Quản lý nghề nghiệp 28
16. Đặc tả Use Case Quản lý lớp môn học 29
17. Đặc tả Use Case nhập điểm 30
18. Đặc tả Use Case phân công 31
19. Đặc tả Use Case phân lớp 33
20. Đặc tả Use Case thống kê 34
21. Đặc tả Use Case tìm kiếm 34
III. Sơ đồ tuần tự 35
1. Sơ đồ tuần tự cho Use Case đăng nhập 35
40
Hình 14: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm học sinh 40
5.2 Xoá học sinh 40
40
Hình 15: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá học sinh 40
5.3 Sửa học sinh 41
41
Hình 16: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa học sinh 41
6. Sơ đồ tuần tự cho Use Case phân công 41
6.1 Thêm phân công 41
41
Hình 17: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm phân công 41
6.2 Xoá phân công 42
42
Hình 18: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân công 42
6.3 Sửa phân công 42
42
Hình 19: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân công 42
7. Sơ đồ tuần tự cho Use Case phân lớp 43
7.1 Thêm phân lớp 43
43
Hình 20: Sơ đồ tuần tự cho Use Case thêm phân lớp 43
7.2 Xoá phân lớp 43
43
Hình 21: Sơ đồ tuần tự cho Use Case xoá phân lớp 43
7.3 Sửa phân lớp 44
44
Hình 22: Sơ đồ tuần tự cho Use Case sửa phân lớp 44
8. Sơ đồ tuần tự cho Use Case nhập điểm 44
8.1 Thêm điểm 44
Tên dân tộc 48
DIEM (ĐIỂM) 48
TÊN TRƯỜNG 48
KIỂU DỮ LIỆU 48
RÀNG BUỘC 48
CHÚ THÍCH 48
ID 48
Int(4) 48
Not null 48
ID điểm 48
MaHocSinhLop 48
Varchar(13) 48
Not null 48
Mã học sinh lớp 48
MaMonHoc 48
Varchar(4) 48
Not null 48
Mã môn học 48
MaHocKy 48
Varchar(3) 48
Not null 48
Mã học kỳ 48
MaLoai 48
Nguyễn Thị Anh Thư MSSV: DTH051172
iv
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
Varchar(3) 48
Not null 48
Mã loại điểm 48
Diem 48
Not null 49
Địa chỉ 49
DienThoai 49
Varchar(18) 49
Null 49
Điện thoại 49
MaMonHoc 49
Varchar(4) 49
Not null 49
Mã môn học 49
HANH_KIEM (HẠNH KIỂM) 49
TÊN TRƯỜNG 49
KIỂU DỮ LIỆU 49
RÀNG BUỘC 49
CHÚ THÍCH 49
Nguyễn Thị Anh Thư MSSV: DTH051172
v
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
MaHanhKiem 49
Varchar(3) 49
Not null 49
Mã hạnh kiểm 49
TenHanhKiem 49
Nvarchar(30) 49
Not null 49
Tên hạnh kiểm 49
HOC_KY (HỌC KỲ) 49
TÊN TRƯỜNG 49
KIỂU DỮ LIỆU 49
RÀNG BUỘC 49
DiemCanTren 50
Float(8) 50
Not null 50
Điểm cận trên 50
DiemKhongChe 50
Float(8) 50
Not null 50
Nguyễn Thị Anh Thư MSSV: DTH051172
vi
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
Điểm khống chế 50
HOC_SINH (HỌC SINH) 50
TÊN TRƯỜNG 50
KIỂU DỮ LIỆU 50
RÀNG BUỘC 50
CHÚ THÍCH 50
MaHocSinh 50
Varchar(8) 50
Not null 50
Mã học sinh 50
HoTen 50
Nvarchar(30) 50
Not null 50
Họ tên học sinh 50
GioiTinh 50
Bit(1) 50
Not null 50
Giới tính 50
NgaySinh 50
Datetime(8) 50
vii
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
Họ tên Mẹ 50
KET_QUA (KẾT QUẢ) 51
TÊN TRƯỜNG 51
KIỂU DỮ LIỆU 51
RÀNG BUỘC 51
CHÚ THÍCH 51
MaKetQua 51
Varchar(3) 51
Not null 51
Mã kết quả 51
TenKetQua 51
Nvarchar(30) 51
Not null 51
Tên kết quả 51
KHOI_LOP (KHỐI LỚP) 51
TÊN TRƯỜNG 51
KIỂU DỮ LIỆU 51
RÀNG BUỘC 51
CHÚ THÍCH 51
MaKhoiLop 51
Varchar(3) 51
Not null 51
Mã khối lớp 51
TenKhoiLop 51
Nvarchar(30) 51
Not null 51
Tên khối lớp 51
LOAI_DIEM (LOẠI ĐIỂM) 51
Not null 51
Tên loại 51
LOP (LỚP) 52
TÊN TRƯỜNG 52
KIỂU DỮ LIỆU 52
RÀNG BUỘC 52
CHÚ THÍCH 52
MaLop 52
Varchar(11) 52
Not null 52
Mã lớp 52
TenLop 52
Nvarchar(30) 52
Not nul 52
Tên lớp 52
MaKhoiLop 52
Varchar(3) 52
Not null 52
Mã khối lớp 52
MaNamHoc 52
Varchar(6) 52
Not null 52
Mã năm học 52
SiSo 52
Int(4) 52
Not null 52
Sĩ số 52
MaGiaoVien 52
Varchar(6) 52
Not null 52
TenMonHoc 52
Nvarchar(30) 52
Not null 52
Tên môn học 52
SoTiet 52
Int(4) 52
Not null 52
Số tiết 52
HeSo 52
Int(4) 52
Not null 52
Hệ số 52
NAM_HOC (NĂM HỌC) 53
TÊN TRƯỜNG 53
KIỂU DỮ LIỆU 53
RÀNG BUỘC 53
CHÚ THÍCH 53
MaNamHoc 53
Varchar(6) 53
Not null 53
Mã năm học 53
TenNamHoc 53
Varchar(30) 53
Not null 53
Tên năm học 53
NGHE_NGHIEP (NGHỀ NGHIỆP) 53
TÊN TRƯỜNG 53
KIỂU DỮ LIỆU 53
RÀNG BUỘC 53
CHÚ THÍCH 53
Not null 53
Username 53
password 53
Varchar(30) 53
Not null 53
Password 53
MaGiaoVien 53
Varchar(6) 53
Null 53
Mã giáo viên 53
PHAN_CONG (PHÂN CÔNG) 54
TÊN TRƯỜNG 54
KIỂU DỮ LIỆU 54
RÀNG BUỘC 54
CHÚ THÍCH 54
MaPhanCong 54
Int(4) 54
Not null 54
Mã phân công 54
MaLopMonHoc 54
Int(4) 54
Not null 54
Mã lớp môn học 54
MaGiaoVien 54
Varchar(6) 54
Not null 54
Mã giáo viên 54
Nguyễn Thị Anh Thư MSSV: DTH051172
xi
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
KQ_CA_NAM_TONG_HOP ( KẾT QUẢ CẢ NĂM TỔNG HỢP) 54
TÊN TRƯỜNG 54
KIỂU DỮ LIỆU 54
RÀNG BUỘC 54
CHÚ THÍCH 54
MaHocSinhLop 54
Varchar(13) 54
Not null 54
Mã học sinh lớp 54
MaHocLuc 54
Varchar(3) 54
Not null 54
Mã học lực 54
MaHanhKiem 54
Varchar(3) 54
Not null 54
Mã hạnh kiểm 54
DTBCaNam 54
Float(8) 54
Nguyễn Thị Anh Thư MSSV: DTH051172
xii
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
Not null 54
Điểm trung bình cả năm 54
MaKetQua 54
Varchar(3) 54
Not null 54
Mã kết quả 54
KQ_HOC_KY_MON_HOC (KẾT QUẢ HỌC KỲ MÔN HỌC) 55
TÊN TRƯỜNG 55
Not null 55
Mã học kỳ 55
MaHocLuc 55
Varchar(3) 55
Not null 55
Mã học lực 55
MaHanhKiem 55
Varchar(3) 55
Not null 55
Mã hạnh kiểm 55
DTBMonHocKy 55
Nguyễn Thị Anh Thư MSSV: DTH051172
xiii
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
Float(8) 55
Null 55
Điểm trung bình môn học kỳ 55
KQ_CA_NAM_MON_HOC (KẾT QUẢ CẢ NĂM MÔN HỌC) 55
TÊN TRƯỜNG 55
KIỂU DỮ LIỆU 55
RÀNG BUỘC 55
CHÚ THÍCH 55
MaHocSinhLop 55
Varchar(13) 55
Not null 55
Mã học sinh lớp 55
MaMonHoc 55
Varchar(4) 55
Not null 55
Mã môn học 55
III. Thiết kế giao diện 60
1. Thiết kế Menu 60
Menu Hệ thống 60
Nguyễn Thị Anh Thư MSSV: DTH051172
xiv
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
60
STT 60
Popup Menu 60
Item Menu 60
Chức năng 60
1 60
Hệ thống 60
Đăng nhập 60
Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống 60
2 60
Đăng xuất 60
Cho phép người dùng đăng xuất khỏi hệ thống 60
3 60
Quản lý người dùng 60
Cho phép quản trị viên thêm người dùng 60
4 60
Đổi mật khẩu 60
Cho phép người dùng đổi mật khẩu 60
5 60
Sao lưu 60
Cho phép quản trị viên sao lưu hệ thống 60
6 60
Phục hồi 60
Cho phép quản trị viên phục hồi hệ thống 60
Học sinh 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý học sinh 62
3 62
Dân tộc 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý dân tộc 62
4 62
Tôn giáo 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý tôn giáo 62
5 62
Nghề nghiêp 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý nghề nghiệp 62
6 62
Lớp 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý lớp 62
7 62
Khối lớp 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý khối lớp 62
8 62
Lớp môn học 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý lớp môn học 62
8 62
Học kỳ 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý học kỳ 62
9 62
Năm học 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý năm học 62
10 62
Môn học 62
Cho phép người dùng thực hiện chức năng quản lý môn học 62
11 62
Menu Thống kê 63
63
STT 63
Popup Menu 63
Item Menu 63
Chức năng 63
1 63
Thống kê 63
Danh sách giáo viên 63
Cho phép người dùng thống kê danh sách giáo viên 63
2 63
Danh sách học sinh 63
Cho phép người dùng thống kê danh sách học sinh 63
3 63
Danh sách lớp 63
Cho phép người dùng thống kê danh sách lớp 63
4 63
Kết quả HK theo lớp 63
Cho phép người dùng thống kê kết quả học kỳ của học sinh theo lớp 63
5 63
Kết quả cả năm theo lớp 63
Cho phép người dùng thống kê kết quả cả năm theo lớp 63
Menu Tìm kiếm 64
64
STT 64
Popup Menu 64
Item Menu 64
Chức năng 64
1 64
Tìm kiếm 64
Hình 36: Giao diện quản lý người dùng 65
Quản lý học sinh 66
66
Hình 37: Giao diện quản lý học sinh 66
Phân lớp học sinh 66
66
Hình 38: Giao diện phân lớp học sinh 66
Nhập điểm học sinh 67
67
Hình 39: Giao diện nhập điểm 67
Quản lý giáo viên 67
67
Hình 40: Giao diện quản lý giáo viên 67
Phân công giáo viên 68
68
Hình 41: Giao diện phân công giáo viên 68
Tìm kiếm học sinh 68
68
Hình 42: Giao diện tìm kiếm học sinh 68
F. CÀI ĐẶT 69
G. TỔNG KẾT 69
I. Kết quả đạt được 69
II. Hướng phát triển 69
H. Tài liệu tham khảo 70
Nguyễn Thị Anh Thư MSSV: DTH051172
xviii
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1: Kiến trúc hệ thống 6
Hình 2: Kiến trúc .NET Framework 10
Hình 30: Class diagarm quản lý người dùng 55
Hình 31: Class diagarm quản lý học sinh 56
Hình 32: Class diagarm phân công giáo viên 56
Hình 33: Class diagarm phân lớp học sinh 57
Hình 34: Class diagarm nhập điểm 57
Hình 35: Giao diện chương trình chính 62
Hình 36: Giao diện quản lý người dùng 62
Hình 37: Giao diện quản lý học sinh 63
Hình 38: Giao diện phân lớp học sinh 63
Hình 39: Giao diện nhập điểm 64
Hình 40: Giao diện quản lý giáo viên 64
Hình 41: Giao diện phân công giáo viên 65
Hình 42: Giao diện tìm kiếm học sinh 65
Hình 43: Mô hình cài đặt 66
Nguyễn Thị Anh Thư MSSV: DTH051172
xx
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa học máy tính. Một số công việc làm
bằng thủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thời gian dần dần được chuyển
sang hệ thống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trong công việc cho con người cũng như góp
phần làm cho cơ quan hoạt động mang tính chuyên nghiệp và hiệu quả hơn. Từ nhu cầu thực
tế đó đã xuất hiện nhiều phần mềm và công cụ để quản lý và xử lý các công việc thay cho con
người.
Trong quản lý giáo dục, với số lượng học sinh ngày càng tăng thì việc tính điểm và
xếp loại học tập cho học sinh vào cuối mỗi học kỳ, năm học ngày càng chiếm nhiều thời gian
và tốn nhiều công sức của bộ phận giáo vụ và giáo viên phụ trách môn học. Do đó, xây dựng
phần mềm “ Quản lý điểm số” cho một trường học nói chung và trường trung học phổ thông
nói riêng là hết sức cần thiết nhằm tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên đồng thời tăng
Hiện tại trường có 27 lớp học, 75 giáo viên và 1071 học sinh với 3 khối lớp 10,
11, 12.
Trường THPT An Phú là một trong những trường có chất lượng dạy và học cao ở tỉnh
An Giang với đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, tinh thần trách nhiệm
cao để hoàn thành tốt công tác giảng dạy.
Nhiều năm liền đều có học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp
tỉnh.
Tỉ lệ tốt nghiệp ổn định.
Tỉ lệ đậu đại học, cao đẳng từ 10% đến 15% trên năm.
Đạt giải nhất toàn đoàn hội khỏe phù đổng nhiều năm liền
II. Mô tả bài toán
1. Hiện trạng hệ thống
Hiện tại, trường THPT An Phú vẫn còn tính điểm bằng hình thức thủ công (viết tay)
nên vẫn còn gặp một số hạn chế.
Lưu trữ và tìm kiếm khó khăn và mất nhiều thời gian.
Tính toán chậm và đôi khi thiếu chính xác.
Độ an toàn không cao.
Do đó phần mềm Quản lý điểm học sinh là cần thiết để khắc phục những hạn chế trên.
2. Mô tả bài toán
Một học sinh khi mới vào trường sẽ được nhập thông tin cá nhân vào hệ thống các
thông tin gồm: Họ và tên, giới tính, ngày sinh, dân tộc, tôn giáo, họ tên cha, nghề
nghiệp cha, họ tên mẹ, nghề nghiệp mẹ.
Vào đầu năm học học sinh sẽ được phân vào các lớp
Khối 10 thì phân theo dạng lớp mà học sinh đó đăng ký.
Khối 11 và 12 thì có thể được phân vào lớp cũ (ví dụ lớp 10A1 sẽ lên lớp
11A1) hoặc có thể được phân vào lớp khác (ví dụ lớp 10A1 lên 11A2).
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
Với mỗi lớp sẽ lưu trữ các thông tin về lớp, sĩ số và giáo viên chủ nhiệm
Trong mỗi khối lớp có 4 dạng lớp: lớp A, B, C, D. Mỗi loại lớp có nhiều lớp.
Dạng lớp A:
3
2 ĐTBmhkIIĐTBmhkI
ĐTBmhk
×+
=
Tổng các hệ số
Đề tài: Quản lý điểm số học sinh THPT An Phú
Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
a) Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung
bình môn học kỳ của tất cả các môn với hệ số(a, b….) của từng môn học:
a x ĐTBmhk Toán + b x ĐTBmhk Vật lý + …
ĐTBhk =
Tổng các hệ số
b) Điểm trung bình các môn cả năm (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung
bình cả năm của tất cả các môn học.
3
2 ĐTBmhkIIĐTBmhkI
ĐTBmhk
×+
=
c) Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm môn học là số nguyên hoặc số
thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi đã làm tròn số.
Tiêu chuẩn xếp loại học lực theo học kỳ và theo năm học:
Loại Giỏi
Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên và có 1 trong 2 môn toán và
ngữ văn từ 8,0 trở lên.
Không có môn học nào có điểm trung bình dưới 6,5.
Loại khá
Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên và có 1 trong 2 môn toán và
ngữ văn từ 6,5 trở lên.
Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, sơ đồ hợp tác và mối quan hệ giữa chúng.
Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống.
Sơ đồ đối tượng (Object Diagram)
Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng. Đối tượng là một thể
hiện của lớp, sơ đồ đối tượng là một thể hiện của sơ đồ lớp.
Sơ đồ Use case (Use Case Diagram)
Khái niệm actor: là những người dùng(tác nhân) hay hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi
của hệ thống mà có tương tác với hệ thống.
Sơ đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mối quan hệ
tương tác giữa actor và Use case. Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa hành vi
của hệ thống
Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram)
Là một dạng biểu đồ tương tác (interaction), biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng
theo thứ tự thời gian. Nó mô tả các đối tượng liên quan trong một tình huống cụ thể và các
bước tuần tự trong việc trao đổi các thông báo(message) giữa các đối tượng đó để thực hiện
một chức năng nào đó của hệ thống.