Nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học sinh ở Trung tâm giáo dục thường xuyên thông qua hệ thống bài tập chương Amin - Amino Axit – Protein - Pdf 28

1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHÙNG THỊ TRƯỜNG

NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP
CHƯƠNG AMIN - AMINO AXIT - PROTEIN LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM HÓA HỌC

HÀ NỘI – 2015
2

LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận
tình của các thầy cô giáo, bạn bè, anh chị em đồng nghiệp, các em học sinh
và những người thân trong gia đình. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
GS.TS. Nguyễn Đình Triệu, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt
quá trình xây dựng đề cương và hoàn thành luận văn.
Các thầy, các cô Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội
đã giảng dạy tôi trong quá trình học tập, đã cung cấp kiến thức và tư liệu để
tôi có thể hoàn thành luận văn.
Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc
gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng tiến
độ.
Các thầy cô giáo và các em học sinh các Trung tâm Giáo dục thường
xuyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra và thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng là gia đình tôi, những người luôn tạo điều kiện tốt nhất về
tinh thần, vật chất luôn bên cạnh tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Một lần nữa, tôi xin gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc nhất.
Xin chân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2014
PHÙNG THỊ TRƯỜNG
4
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐC Đối chứng
ĐDDH Đồ dùng dạy học

Mục lục iii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1. Hứng thú học tập 6
1.1.1. Hứng thú và hứng thú học tập 6
1.1.2. Tầm quan trọng và biện pháp nâng cao hứng thú đối với hoạt động học
tập 6
1.2. Kết quả học tập của học sinh. 8
1.2.1. Khái niệm kết quả học tập của học sinh. 8
1.2.2. Mục đích đánh giá kết quả của học sinh

9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập môn Hoá học của học sinh.
……………………………………………………………………………….10
1.3. Một vài vấn đề về dạy và học môn Hóa học ở Trung tâm Giáo dục
thường xuyên……………………………………………………………… 12
1.3.3. Những khó khăn khi giảng ở Trung tâm GDTX …………………… 12
1.3.2. Những biểu hiện về học tập của học sinh………………………… …13
1.3.3. Nguyên nhân học sinh học yếu …………………………………… 14
1.4. Phương pháp giảng dạy nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập hóa
học cho HS ở Trung tâm GDTX…………………………………………….16
1.5. Bài tập hóa học…………………………………………………….……19
1.5.1. Khái niệm…………………………………………………………… 19
1.5.2. Tác dụng của bài tập hóa học trong dạy và học Hóa học…………… 20
1.5.3. Vị trí của bài tập hóa học trong quá trình dạy học Hóa học ………….22
6
1.5.4. Xu hướng phát triển bài tập hóa học………………………….………22
1.5.5. Yêu cầu của một bài tập hoá học ……………………………… ……23

2.4.3. Hệ thống bài tập phải đảm bảo tính hệ thống, tính đa dạng 40
2.4.4. Hệ thống bài tập phải phù hợp với mức độ nhận thức 40
2.4.5. Hệ thống bài tập phải mở rộng kiến thức, vốn hiểu biết của HS 40
2.4.6. Hệ thống bài tập phải phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện kỹ
năng hóa học cho HS………………………………………… 41
2.5. Quy trình lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập…………………… 41
2.6. Hệ thống câu hỏi và bài tập chương Amin - Amino axit - Protein theo
mức độ nhận thức …………………………………………… ……………42
2.6.1. Các bài tp cp đ bit
42
2.6.2. Các bài tập dạng hiểu………………………………………… 47
2.6.3. Các bài tập dạng vận dụng………………………………………… 54
2.7. Áp dụng hệ thống bài tập vào giảng dạy các bài cụ thể trong chương amin,
amino axit và protein………………………………………… 67
2.7.1. Giáo án số 1: Bài 9: Amin…………………………… ……………67
2.7.2. Giáo án số 2: Bài 10: Amino axit……………………………………79
2.7.3. Giáo án số 3: Bài 11: Peptit và protein …………………… 88
2.7.4. Giáo án số 4: Bài 12. Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino
axit và protein. ………………………………………………………………97
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2………………………………………… 102
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM…………………… 103
3.1. Mục đích thực nghiệm………………………………… ………103
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm …………………………………… ……103
3.3. Phương pháp thực nghiệm………………………………………… 103
3.3.1. Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm và thời gian thực nghiệm 103
3.3.2. Chọn bài thực nghiệm………………………………………… 103
3.3.3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm………………………………….…104
8
3.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm…………………………………………105
3.4.1. Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm……………… ……105

Bảng 1.1: Ý kiến của GV về nguyên nhân HS học yếu môn Hoá 24
Bảng 1.2: Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy bài truyền thụ kiến thức
mới……………………………………………………………… …………25
Bảng 1.3: Ý kiến của GV về những khó khăn khi dạy ở Trung tâm GDTX
……………………………………………………………………… 26
Bảng 1.4: Ý kiến của GV về giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học Hóa học ở
Trung tâm GDTX ………………………………………………………… 27
Bảng 1.5: Ý kiến của GV về bài tập dành cho HS trung bình - yếu trong SGK
và SBT hiện nay……………………………………………………… ……28
Bảng 1.6: Ý kiến của HS về hứng thú học tập khi học lý thuyết mới 29
Bảng 1.7: Ý kiến của HS về bài tập trong SGK và SBT 30
Bảng 1.8: Ý kiến của HS về nguyên nhân không giải được bài tập Hóa học
……………………………………………………………………………….30
Bảng 3.1. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm ……………………103
Bảng 3.2. Kết quả bài kiểm tra số 1…………………………………………… 106
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 1 106
Bảng 3.4. Kết quả bài kiểm tra số 2…………………………………………… 107
Bảng 3.5. Phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 2 107
Bảng 3.6. Kết quả bài kiểm tra số 3…………………………………………… 108
Bảng 3.7. Phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích bài kiểm tra số 3 108
Bảng 3.8. Tổng hợp phân loại kết quả học tập của học sinh qua 3 bài kiểm tra
………………………………………………………………… ……………………111 10

DANH MỤC HÌNH

1. Lí do chọn đề tài
Căn cứ vào tình hình quốc tế, trong nước, yêu cầu phát triển giáo dục,
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã khẳng
định:“Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn
hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”. Quan điểm
chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo về đổi mới phương
pháp dạy và học: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi
nhớ máy móc. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập
đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”
Đối với bộ môn Hoá học, một trong những phương pháp dạy học tích
cực là sử dụng bài tập hoá học trong hoạt động dạy và học ở trường phổ thông.
Bài tập hoá học đóng vai trò vừa là nội dung, vừa là phương tiện để chuyển
tải kiến thức, phát triển tư duy và phát triển kỹ năng thực hành bộ môn một
cách hiệu quả nhất. Bài tập hoá học không chỉ củng cố nâng cao kiến thức,
vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để tìm tòi, hình thành kiến thức
mới. Rèn luyện tính tích cực, trí thông minh sáng tạo cho học sinh, giúp các
em có hứng thú học tập. Chính điều này đã làm cho bài tập hoá học ở phổ
thông giữ một vai trò quan trọng trong việc dạy và học Hóa học, đặc biệt là sử
dụng hệ thống bài tập để phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình
dạy học.
Dạy học là một nghệ thuật. Nếu đối tượng của quá trình dạy học là học
sinh khá, giỏi thì việc dạy học yêu cầu người giáo viên phải có trình độ
chuyên môn sâu rộng. Nhưng, nếu đối tượng là học sinh trung bình – yếu thì
12
việc dạy học lại đặt ra cho người giáo viên nhiều thách thức hơn, đặc biệt là
về năng lực sư phạm. Đó là sự khéo léo trong việc lôi cuốn học sinh vào bài
học, giúp học sinh nắm được cốt lõi của bài học, có được hệ thống lý thuyết

+ Bài tập Hóa học: Khái niệm, tác dụng của bài tập Hóa học, vị trí của
bài tập Hóa học trong quá trình dạy học, xu hướng phát triển bài tập Hóa học,
yêu cầu của một bài tập Hoá học.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn: Điều tra thực trạng sử dụng hệ thống bài
tập hóa học vào dạy học ở Trung tâm GDTX.
- Nội dung và phương pháp dạy học chương “Amin - Amino axit –
Protein” môn Hoá học lớp 12 - THPT.
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương “Amin - Amino axit
- Protein” Hóa học lớp 12 dùng cho học sinh Trung tâm GDTX.
- Thiết kế các bài lên lớp có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng và
tuyển để dạy học cho học sinh Trung tâm GDTX môn Hoá lớp 12 .
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra và đánh giá hiệu quả của hệ
thống bài tập đã xây dựng.
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Hoá học ở Trung tâm Giáo
dục thường xuyên.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập chương “Amin - Amino axit
- Protein”, Hóa học 12 nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập cho học
sinh yếu môn Hoá.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu tuyển chọn được một hệ thống bài tập cơ bản tốt, kết hợp với
phương pháp dạy học phù hợp, giáo viên sẽ giúp học sinh ở Trung tâm GDTX
giải quyết được những khó khăn trong việc học Hoá, kích thích được hứng
thú học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
14
Nội dung lý thuyết và bài tập Hoá học được giới hạn trong chương
“Amin - Amino axit - Protein” Hóa học 12.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Cung cấp một cách rõ ràng tầm quan trọng và biện pháp nâng cao

lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập chương “Amin -
Aminoaxit - Protein” Hoá học 12 dùng cho học sinh Trung tâm GDTX.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

trước hết cần phải khơi dậy ở các em nhu cầu nhận thức, nhu cầu chiếm lĩnh
đối tượng học tập vì nhu cầu chính là nơi khơi nguồn của tính tự giác, tính
tích cực học tập.
Mặt khác, hành vi của con người phụ thuộc vào nhiều khả năng khách
quan, nhất là ở những học sinh có nhân cách chưa hình thành ổn định, chưa có
mục đích sống chủ đạo, cho nên môi trường khách quan cần có những điều
kiện thuận lợi, là mảnh đất màu mỡ để ươm mầm cho hứng thú phát triển
như: thư viện phong phú các đầu sách, phòng thí nghiệm, thực hành đầy đủ,
những kỳ vọng, sự động viên của thầy cô và gia đình
Hứng thú học tập của học sinh được tăng cường phần lớn chịu sự ảnh
hưởng bởi giáo viên. Do đó, giáo viên cần không ngừng trau dồi kỹ năng,
phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp, cải tiến phương pháp giảng dạy, đảm bảo
việc truyền thụ tri thức ngày càng chính xác, hấp dẫn, có chất lượng. Giáo
viên cần giúp cho học sinh thấy được ý nghĩa và vai trò của các kiến thức
môn học đối với cuộc sống; giúp học sinh biết cách học thích hợp đối với mỗi
bộ môn, tăng cường thời lượng, chất lượng thực hành cho mỗi bộ môn, nắm
vững lý thuyết, luôn có sự vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống và
giải quyết các tình huống trong đời sống theo các khía cạnh khác nhau. Cần
có những bài giảng nêu vấn đề, những giờ thảo luận trên lớp, những trò chơi
mang tính chất giáo dục để kích thích hứng thú học tập cho các em. Quá trình
kích thích hứng thú không chỉ diễn ra ở bài giảng này hay bài giảng khác mà
cần phải diễn ra trong suốt quá trình. Do đó, trong quá trình giảng dạy, người
giáo viên cần tạo ra các hoàn cảnh nhằm kích thích hứng thú học tập của học
sinh, tăng tính tích cực của trí tuệ.
18
Trong giảng dạy, giáo viên cần chỉ ra được cái mới, cái phong phú, nhiều
hình nhiều vẻ, tính chất sáng tạo và triển vọng trong hoạt động học tập để tạo
ra hứng thú vững chắc cho học sinh trong quá trình học tập.
Về phía nhà trường, thường xuyên tổ chức các hoạt động học tập, sinh
hoạt mang tính tập thể. Điều đó sẽ kích thích sự hăng hái thi đua, cạnh tranh

Khi nhìn nhận mục tiêu giáo dục theo hướng kết quả học tập, cần phải
lưu tâm rằng chúng ta đang đề cập đến những sản phẩm của quá trình học tập
chứ không phải bản thân quá trình đó.
Mối liên hệ giữa mục tiêu giáo dục (sản phẩm) và kinh nghiệm học tập
(quá trình) được thiết kế nhằm hướng tới những thay đổi hành vi theo như
mong muốn.
1.2.2. Mục đích đánh giá kết quả của học sinh
Thứ nhất, làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục
tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của HS so với yêu
cầu của chương trình; phát hiện những sai sót và nguyên nhân dẫn tới những
sai sót đó, giúp HS điều chỉnh hoạt động học tập của mình.
Thứ hai, công khai hóa các nhận định về năng lực, kết quả học tập của
mỗi em HS và cả tập thể lớp, tạo cơ hội cho các em có kĩ năng tự đánh giá,
giúp các em nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích động viên và thúc đẩy
việc học tập ngày một tốt hơn.
Thứ ba, giúp GV có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm
yếu của mình, tự điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không
ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.
Như vậy, việc đánh giá kết quả học tập của HS nhằm:
- Nhận định thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động học tập
của HS.
- Tạo điều kiện nhận định thực trạng, định hướng điều chỉnh hoạt động
giảng dạy của GV.”
20
Theo Trần Kiều: “có thể coi đánh giá kết quả học tập của HS là xác
định mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng và thái độ của người học đối
chiếu với mục tiêu của chương trình môn học”
Theo Hoàng Đức Nhuận và Lê Đức Phúc, “Đánh giá kết quả học tập là
quá trình thu thập và xử lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu
học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở

nhớ lâu hơn và giải quyết các bài tập hóa học một cách nhanh chóng và chính
xác hơn. Ngược lại, những HS có tuy duy kém như HS Trung tâm GDTX sẽ
không thấy được tính hệ thống của kiến thức, đối với HS đó kiến thức là
những mảng rời rạc. Do đó, việc tiếp thu kiến thức trở nên khó khăn dẫn đến
kết quả học tập cũng bị ảnh hưởng theo.
Phương pháp học tập: Phương pháp học tập có thể được xem là chìa
khóa để mở được kho tàng kiến thức. HS có phương pháp học tập tốt biết
cách lập kế hoạch học tập, thấy được nội dung kiến thức nào cần rèn luyện
nhiều, nội dung nào cần rèn luyện ít, nội dung nào cần phải hiểu, nội dung
nào cần phải học thuộc lòng… Ngược lại, những HS không có phương pháp
học tập tốt sẽ cảm thấy rất khó khăn trong việc đánh giá những kiến thức đã
học, kiến thức nào là quan trọng, chủ đạo, kiến thức nào là kiến thức vận
dụng… Do đó, những học sinh có phương pháp học tập tốt thì kết quả học tập
sẽ tốt.
1.2.3.2. Yếu tố khách quan:
Đặc thù bộ môn Hóa học: Bộ môn Hóa học là một môn thực nghiệm,
nên việc dạy và học Hóa học gắn liền với thực nghiệm. Do đó, một số kiến
thức hóa học được xây dựng hoàn toàn trên thực nghiệm chứ không thể nào
dự đoán được. Ví dụ như: thuyết lai hóa, các công thức cấu tạo, độ dài liên
kết, momen lưỡng cực… với điều kiện của nước ta thì HS chỉ được học trên lí
thuyết chứ ít được thực hành thí nghiệm. Do đó, ảnh hưởng không nhỏ đến
việc tiếp thu kiến thức bộ môn Hóa học. Những bài tập về nhận biết chất luôn
22
là bài tập gây khó khăn cho HS phổ thông, vì tất cả bài tập nhận biết đều chỉ
được thực hành trên giấy chứ không được thực hành trong phòng thí nghiệm.
Bên cạnh đó, các công thức cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ đều được HS
chấp nhận một cách máy móc, chứ không được nghiên cứu trực tiếp và cụ
thể… Chính những yếu tố đặc thù của bộ môn Hóa học đã ảnh hưởng khá
nhiều đến kết quả học tập của HS.
Phương tiện học tập: Hầu hết các trường phổ thông trong cả nước đều

dạng toán cơ bản để chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng.
- Về phía lãnh đạo nhà trường: rất khó khăn để phối hợp với cha mẹ
HS, phần lớn phụ huynh ít quan tâm đến việc học của con cái, phó mặc cho
GV và nhà trường.
- Về phía giáo viên: Hầu hết GV đều phải mất rất nhiều công sức, tâm
huyết, thời gian, rất khó khăn để tìm ra phương pháp dạy học phù hợp.
- Về phía HS: Chậm hiểu, dễ nản lòng, không hợp tác, khó tập trung,
1.3.2. Những biểu hiện về học tập của học sinh
1.3.2.1. Về kiến thức
HS mất căn bản về hóa trị, kí hiệu hóa học, số oxi hóa, tính tan, TCHH
đặc trưng của kim loại, phi kim, axit, bazơ, muối
1.3.2.2. Về kỹ năng
HS gặp nhiều khó khăn về cân bằng phản ứng oxi hóa - khử, viết phản
ứng trao đổi, tính toán (số mol, nồng độ,…), phương pháp giải một số dạng
toán cơ bản (toán hỗn hợp, hiệu suất, xác định tên kim loại, dư - thiếu,…).
Diễn đạt bằng ngôn ngữ khó khăn, lúng túng trong việc sử dụng ngôn ngữ hóa
học (thuật ngữ, kí hiệu).
1.3.2.3. Về phương pháp học tập
HS ở Trung tâm GDTX chưa tìm được phương pháp học tập phù hợp
và hiệu quả, thể hiện:
- Cầm vở học thuộc lòng từng câu, từng chữ.
- Chưa nắm vững lý thuyết đã vội làm bài tập.
24
- Chưa có sự liên kết các kiến thức đã học thành một thể thống nhất.
- Sự chú ý, óc quan sát, trí tưởng tượng còn yếu; khả năng phân tích,
tổng hợp hạn chế.

1.3.2.4. Biểu hiện bên ngoài
- Thái độ thờ ơ với việc học, chán nản: trong lớp hay nói chuyện riêng,
làm việc riêng, không làm bài tập về nhà, không học lý thuyết, ghi chép cẩu

- Còn có GV đối xử không công bằng, trù dập HS để lại những dấu ấn
không tốt trong lòng HS, khiến HS không có hứng thú học tập.
Về phía nhà trường
- Tác dụng không mong muốn của công tác thi đua: căn cứ đánh giá thi
đua trong giáo dục là dựa vào chất lượng dạy học, nhưng hiện chưa có
phương pháp để đánh giá một cách khách quan.
- Đặc trưng của môn Hoá là vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, việc nghiên
cứu về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, các PTHH còn trừu tượng, cần sự
hỗ trợ của các phương tiện dạy học. Nhưng điều kiện cơ sở vật chất của các
nhà trường còn hạn chế.
- Đa số các lớp học đều có số lượng lớn HS 40 đến 55 HS.
- Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường còn thiếu chặt chẽ, chưa
đồng bộ. Kênh cung cấp thông tin cung cấp dữ liệu từ nhà trường đến phụ
huynh HS và ngược lại còn hạn chế.
1.3.3.2. Từ phía gia đình
- Trong hoàn cảnh hiện nay, nhiều phụ huynh bận rộn với cuộc sống
mưu sinh, chưa quan tâm đúng mức đến việc học tập cũng như sự phát triển
về thể chất và tinh thần của con em mình, phó mặc cho nhà trường.
- Nhiều gia đình còn gặp khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảm
khiến HS không chú tâm vào việc học tập.

Trích đoạn Giảng dạy về peptit và protein Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt Quy trình lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập Giáo án số 1: Bài 9: Amin Giáo án số 3: Bài 11: Peptit và protein
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status