BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
DƯ NG TH C C
D NG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
TRONG DẠY HỌC CHƯ NG “CÁC Đ NH LUẬT BẢO TOÀN” –VẬT LÍ 10
NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG L C T
HỌC CỦA HỌC SINH
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
------------------------------
DƯ NG TH C C
D NG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
TRONG DẠY HỌC CHƯ NG “CÁC Đ NH LUẬT BẢO TOÀN” –VẬT LÍ
10 NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG L C T
HỌC CỦA HỌC SINH
Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi
dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS. Ngô Diệu Nga. Đề tài nghiên cứu chắc chắn
không có sự trùng lặp về số liệu cũng nhƣ kết quả nghiên cứu với bất cứ công trình
nghiên cứu của tác giả nào đã công bố trƣớc đó.
Bắc Ninh, ngày 05 tháng 11 năm 2018
Người thực hiện
Dương Thị Cúc
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .....................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................3
4. Giả thuyết khoa học .....................................................................................................4
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................................4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu.............................................................................................5
8. Đóng góp của đề tài .....................................................................................................6
9. Cấu trúc của luận văn ..................................................................................................6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG,
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM BỒI
DƢỠNG NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH ....................................................7
1.1. Hình thành và phát triển năng lực tự học ở học sinh ..............................................7
1.1.1. Khái niệm năng lực....................................................................................7
1.1.2. Năng lực của học sinh phổ thông ..............................................................7
1.1.3. Năng lực tự học và những biểu hiện của năng lực tự học ........................8
1.1.4. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực tự học của học
2.2.4. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực tự học .......................................................38
2.3. Xây dựng hệ thống bài tập chƣơng “Các định luật bảo toàn”- Vật lí 10
theo hƣớng bồi dƣỡng năng lực tự học.........................................................................38
2.3.1. Chủ đề 1: Động lượng và định luật bảo toàn động lượng .....................38
2.3.2. Chủ đề 2: Công và Công suất .................................................................41
2.3.3. Chủ đề 3: Động năng. Thế năng. Cơ năng .............................................45
2.4. Sử dụng hệ thống bài tập chƣơng “Các định luật bảo toàn”- Vật lí 10 trong
dạy học ............................................................................................................................52
2.4.1 Kế hoạch sử dụng hệ thống bài tập chương “Các định luật bảo
toàn”- Vật lí 10 trong dạy học ..........................................................................53
2.4.2. Tổ chức hoạt động dạy học chương “Các định luật bảo toàn”- Vật
lí 10 có sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng .................................................53
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .............................................................80
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm .....................................................................80
3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm.....................................................................80
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm ...........................................................................80
3.4. Phƣơng pháp tiến hành thực nghiệm sƣ phạm......................................................81
3.5. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm ...........................................81
3.5.1. Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ....................................81
3.5.2.Diễn biến và đánh giá việc bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh
trong quá trình thực nghiệm sư phạm ...............................................................82
3.5.3. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. ...................................88
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................................94
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................................95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................96
PHỤ LỤC
Học sinh
NLTH
Năng lực tự học
NXB
Nhà xuất bản
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
TH
Tự học
THCS
Trung học cơ sở
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Xây dựng
và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương "Các định luật bảo toàn”- Vật
lí 10 nhằm bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh ở Trung tâm Giáo dục
thường xuyên.
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.1. Những vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài
Ở Anh, vào những năm 1920 đã hình thành nhà trƣờng kiểu mới, khuyến
khích hoạt động tự quản của học sinh.
Ở Hoa Kì, từ năm 1970, gần 200 trƣờng dạy học thử nghiệm GV hƣớng dẫn
học sinh cách học, học sinh độc lập làm việc theo nhịp độ riêng phù hợp với nhận
thức của mình.
3
Hiện nay, đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực hóa hoạt động tự
học của học sinh đã đƣợc nhân rộng khắp thế giới.
2.2. Những vấn đề nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
Ngày nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới trong phƣơng pháp dạy
học với từng môn học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh.
Có nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục, các nghiên cứu sinh và học viên cao học
quan tâm tới việc nghiên cứu hƣớng dẫn học sinh cách tự học: Nguyễn Thị Tân với
đề tài: Hƣớng dẫn học sinh tự học trong dạy học chƣơng “Động học chất điểm” Vật
lí 10 nâng cao (Luận văn Thạc sĩ – ĐHSPHN2 - 2011). Nguyễn Thị Kim Cƣơng với
đề tài: Hƣớng dẫn học sinh tự học trong dạy học chƣơng “ Dòng điện xoay chiều ”
Vật lí 12 nâng cao (Luận văn Thạc sĩ – ĐHSPHN - 2010). Đoàn Thanh Hà với đề tài
“Xây dựng tài liệu và tổ chức hƣớng dẫn học sinh tự học theo môđun trong dạy học
chƣơng “Hạt nhân nguyên tử” Vật lý lớp 12”(Luận văn Thạc sĩ- ĐHGD- ĐHQGHN2012), Nguyễn Thị Vui với đề tài: “Biên soạn tài liệu và tổ chức hƣớng dẫn học sinh
tự học theo môđun trong dạy học chƣơng “Sóng ánh sáng” Vật lí lớp 12 THPT”
(Luận văn Thạc sĩ- ĐHSPHN2- 2014), Nguyễn Thị Nhung “Xây dựng tài liệu và tổ
- Nội dung kiến thức chƣơng “Các định luật bảo toàn”- Vật lí 10.
- Mẫu khảo sát: Học sinh lớp 10- THPT ở trung tâm GDTX Yên Phong –
huyện Yên phong - tỉnh Bắc Ninh.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập chƣơng “Các định luật bảo toàn”- Vật
lí 10 và đề xuất qui trình sử dụng nó trong dạy học, nhằm bồi dƣỡng năng lực sáng
tạo của học sinh.
- Các nghiên cứu đƣợc tiến hành thực nghiệm ở lớp 10 - THPT ở trung tâm
GDTX Yên Phong – huyện Yên phong - tỉnh Bắc Ninh.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra, chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu lí luận về:
+ Cơ sở lý thuyết của quá trình tự học
5
+ Năng lực tự học
+ Một số hình thức dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực cho học sinh
+ Cơ sở lí luận về dạy giải bài tập vật lí phổ thông
+ Chƣơng trình, sách giáo khoa về các nội dung kiến thức chƣơng “Các định
luật bảo toàn”- Vật lí 10
- Nghiên cứu thực tiễn
+ Điều tra về dạy học các kiến thức trong chƣơng “Các định luật bảo toàn”Vật lí 10 của một số Trung tâm GDTX.
+ Thực tiễn về việc tự học của một số học sinh khi học trong chƣơng “Các
định luật bảo toàn”- Vật lí 10
+ Xử lý kết quả, tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục
- Xây dựng hệ thống bài tập chƣơng “Các định luật bảo toàn”- Vật lí 10
- Xây dựng kế hoạch sử dụng hệ thệ thống bài tập đã biên soạn
- Thiết kế các phƣơng án dạy học chƣơng “Các định luật bảo toàn”- Vật lí 10
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm các
chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng, sử dụng hệ thống bài
tập trong dạy học vật lí nhằm bồi dƣỡng năng lực tự học của học sinh
Chƣơng 2. Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chƣơng “Các
định luật bảo toàn”- Vật lí 10 nhằm bồi dƣỡng năng lực tự học của học sinh ở
TTGDTX
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.
7
CHƯ NG 1
C
SỞ LÍ LUẬN VÀ TH C TIỄN CỦA VIỆC XÂY D NG, SỬ DỤNG HỆ
THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG
L CT
HỌC CỦA HỌC SINH
1.1. Hình thành và phát triển năng lực tự học ở học sinh
1.1.1. Khái niệm năng lực
Năng lực là một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện thành công
một hoạt động nào đó.
Năng lực có thể hiểu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ để
giải quyết một tình huống có thực nào đó trong cuộc sống. Hay có thể hiểu cụ thể:
năng lực là sự tập trung và kết hợp linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng,
thái độ, tình cảm, giá trị... để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợp của hoạt
là môi trƣờng chính thống giúp HS hình thành, phát triển các năng lực nhƣng không
phải là duy nhất. Những môi trƣờng khác nhƣ gia đình, cộng đồng… cũng góp phần
bổ sung, hoàn hiện các năng lực của HS.
1.1.3. Năng lực tự học và những biểu hiện của năng lực tự học
1.1.3.1. Khái niệm tự học
Tự học là mục tiêu cơ bản của quá trình dạy học. Vậy khi nói đến khái niệm
“Tự học” thì nó đƣợc viết theo rất nhiều cách khác nhau, theo các quan điểm khác
nhau nhƣng các quan điểm đó đều thể hiện rất rõ các khía cạnh của khái niệm ấy.
Theo Giáo sƣ – Tiến sỹ Nguyễn Cảnh Toàn: “Tự học – là tự mình động não,
suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp...) và
có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ) cùng các phẩm chất của mình, rồi cả
động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan (nhƣ tính trung thực, khách
quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa
học, ý muốn thi đỗ, biến khó khăn thành thuận lợi..vv...) để chiếm lĩnh một lĩnh vực
hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”.
Theo tác giả Nguyễn Kỳ ở tạp chí nghiên cứu giáo dục số 7/1998 bàn về tự
học: “Tự học là ngƣời học tích cực chủ động, tự mình tìm ra tri thức, kinh nghiệm
bằng hành động của mình, tự thể hiện mình. Tự học là tự đặt mình vào tình huống
học, vào vị trí nghiên cứu, xử lí các tình huống, giải quyết các vấn đề, thử nghiệm
các giải pháp... Tự học thuộc quá trình cá nhân hóa việc học”.
9
Nhà tâm lý học N.ARubakin coi: Tự tìm lấy kiến thức – có nghĩa là tự học. Tự
học là quá trình lĩnh hội tri thức, kinh nghiệm xã hội, lịch sử trong thực tiễn hoạt
động cá nhân bằng cách thiết lập các mối quan hệ cải tiến kinh nghiệm ban đầu, đối
chiếu với các mô hình phản ánh hoàn cảnh thực tại, biến tri thức của loài ngƣời
thành vốn tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo của chủ thể.
Theo GS. Vũ Văn Tảo: “Tự học là một quá trình nghiền ngẫm điều mình tự
tích, tổng hợp, so sánh sự vật hiện tƣợng đƣợc tiếp xúc; suy xét từ nhiều góc độ, có hệ
thống trên cơ sở những lí luận và hiểu biết đã có để phát hiện vấn đề cần giải quyết.
- Năng lực suy luận logic: là khả năng phân tích, tổng hợp sự vật hiện tƣợng,
vấn đề qua các dấu hiệu đặc trƣng của chúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề: là khả năng vận dụng các kiến thức liên quan
đến vấn đề cần giải quyết đƣa ra dự đoán hoặc giả thuyết, đề xuất đƣợc giải pháp,
xác định đƣợc cách thức giải quyết và thực hiện giải quyết vấn đề.
- Năng lực kiểm chứng: là khả năng phân tích và phân biệt đúng – sai đối với
một vấn đề để khẳng định hoặc bác bỏ vấn đề đó.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: là khả năng vận dụng kiến thức
đã học để nhận thức, thay đổi hoặc làm mới thực tiễn.
- Năng lực đánh giá và tự đánh giá: là khả năng đánh giá kết quả học tập của
mình và nhận ra những hạn chế, những khó khăn và tìm đƣợc nguyên nhân gây ra
chúng, từ đó biết đề ra biện pháp khắc phục và kế hoạch học tập phù hợp.
Bảy năng lực trên vừa đan xen, vừa tiếp nối nhau tạo nên năng lực tự học hoàn
chỉnh ở ngƣời học. Vì vậy, rèn luyện các năng lực đó chính là rèn luyện năng lực tự
học, tự nghiên cứu.
1.1.4. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực tự học của học sinh
Hiện nay, ở khối trƣờng phổ thông nói chung và TTGDTX nói riêng chỉ có
một lƣợng rất ít các HS khá có ý thức tự học, độc lập suy nghĩ để tìm lời giải các bài
tập, tự mình giải quyết nhiệm vụ học tập. Đại đa số HS ý thức tự học yếu, thƣờng
thụ động trong việc lĩnh hội kiến thức, sao chép máy móc lời giải trong các sách bài
tập, sách tham khảo,…Đúng nhƣ GS.TS. Nguyễn Cảnh Toàn đã nhận xét: “Ngƣời
học chỉ là một thực thể thụ động, nghe, ghi nhớ và lặp lại lời thầy”.
11
Do đó để hình thành và phát triển đƣợc năng lực tự học cho HS là một vấn đề
đòi hỏi ngƣời GV phải có những cách thức, những phƣơng pháp dạy học thích hợp
12
+ Hƣớng dẫn học sinh cách sử dụng sơ đồ mô tả cấu trúc nội dung học tập để
các em không những ghi chép nhanh mà còn rèn khả năng nhận thức vấn đề, thấy
đƣợc mạch phát triển kiến thức, giúp ghi nhớ bài nhanh và có hệ thống.
1.1.4.3. Hướng dẫn cách phân tích bài học
GV cần giới thiệu và hƣớng dẫn cho học sinh tự học theo con đƣờng: [12]
- Phân tích cấu trúc nội dung, mạch phát triển kiến thức khoa học của bài học
để nhận ra đƣợc vấn đề gì đã đƣợc giải quyết, cách giải quyết thế nào.
- Phát triển nhận thức của bản thân đối với vấn đề đƣợc nghiên cứu trong bài
học theo các cấp độ nhận thức của Bloom. Đồng thời rèn luyện năng lực tƣ duy
logic, tƣ duy trừu tƣợng, tƣ duy sáng tạo để tìm ra hƣớng tiếp cận mới các vấn đề
khoa học.
- Phân tích, tổng hợp, vận dụng tri thức của bài học vào các tình huống thực
tiễn. Đồng thời so sánh, đối chiếu các kiến thức của bài học với hiện thực khách
quan và đƣa ra các nhận xét đánh giá.
1.1.4.4. Hướng dẫn cách nghiên cứu khoa học
Đầu tiên để nghiên cứu khoa học thì mỗi ngƣời học cần xác định chủ đề
nghiên cứu mình hƣớng đến sao cho phù hợp với năng lực bản thân, phù hợp với
yêu cầu của chuyên ngành đào tạo. Sau đó, phải học cách lựa chọn, tập hợp, phân
loại thông tin, xử lí thông tin phù hợp quỹ thời gian. Mỗi đề tài nghiên cứu thể hiện
rõ vấn đề nghiên cứu, các cấp độ nội dung, phƣơng pháp phản ánh rõ năng lực của
HS. Sau cùng, HS tự kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu trên cơ sở góp ý của
thầy cô, bạn bè đem lại lợi ích thiết thực cho ngƣời nghiên cứu.
Muốn hình thành và phát triển đƣợc năng lực tự học cho HS không thể bỏ qua
vai trò của ngƣời GV, để phát huy đƣợc tốt nhất phải có sự phối hợp nhịp nhàng các
hoạt động của cả thầy và trò. Trong đó thầy đóng vai trò chủ đạo trong việc hƣớng
dẫn tổ chức, trò là chủ thể tích cực, chủ động trong lĩnh hội tri thức cũng nhƣ bộc lộ
quan điểm rõ ràng.
- Bài tập dùng để ôn tập, khai thác và mở rộng kiến thức, rèn kĩ năng
- Bài tập dùng để phát hiện vấn đề , xây dựng hình thành kiến thức mới
14
- Bài tập dùng để làm phƣơng tiện hình thành và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo vận
dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Giải bài tập vật lí là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của HS.
- Bài tập vật lí là phƣơng tiện có hiệu quả để kiểm tra mức độ nắm vững kiến
thức của HS.
- Giải các bài tập vật lí sẽ giúp hình thành các phẩm chất cá nhân của HS.
- Giải các bài tập vật lí đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần giáo dục
kĩ thuật tổng hợp cho HS.
- Bài tập vật lí là một phƣơng tiện để rèn kĩ năng thực hành.
1.2.3. Phân loại bài tập vật lí
Số lƣợng các bài tập Vật lí sử dụng trong thực tiễn dạy học hiện nay rất lớn, vì
vậy cần có sự phân loại sao cho có tính tƣơng đối thống nhất về mặt lí luận cũng
nhƣ thực tiễn cho phép ngƣời dạy lựa chọn, sử dụng hợp lí các bài tập Vật lí trong
dạy học. Các bài tập vật lí khác nhau về nội dung, mục đích dạy học, vì vậy trong
dạy học vật lí có thể phân loại chúng theo các cơ sở: [12]
- Phân loại theo nội dung
- Phân loại theo phƣơng thức cho điều kiện và phƣơng thức giải
- Phân loại theo yêu cầu luyện tập kĩ năng, phát triển tƣ duy sáng tạo của học
sinh.
15
BÀI TẬP VẬT
tƣợn
g
Nhiệt
Bài
tập Kĩ
thuật
tổng
hợp
Điện
Bài
tập
có
nội
dung
lịch
sử
Bài
tập
vật lí
vui
Bài
tập
luyệ
n tập
Trắc
nghiêm
khách
quan
Quang
Sơ đồ 2.1. Phân loại bài tập vật lí [12]
Tuy nhiên, cần nói thêm rằng, các phƣơng án phân loại nhƣ trên không hoàn
toàn tách biệt, một bài tập cụ thể có thể đồng thời thuộc một vài nhóm khác nhau.
16
1.2.4. Phát triển tư duy vật lí thông qua hoạt động giải bài tập vật lí
- Tƣ duy vật lí hay chính là khả năng quan sát hiện tƣợng, phân tích hiện
tƣợng vật lí, thiết lập mối quan hệ giữa các mặt định tính và định lƣợng của các hiện
tƣợng và các đại lƣợng vật lí. Hầu hết các hiện tƣợng nêu lên trong BTVL là phức
tạp, trừ một số bài tập đơn giản chỉ đề cập đến một hiện tƣợng vật lí. Muốn giải
đƣợc chúng cần phải phân tích hiện tƣợng phức tạp ấy thành các hiện tƣợng thành
phần, nghĩa là cần phải phân tích một BTVL phức tạp thành các bài tập đơn giản.
Trong quá trình đó HS phải vận dụng các thao tác tƣ duy để giải bài tập, nhờ đó mà
tƣ duy đƣợc phát triển và năng lực làm việc tự lực đƣợc nâng cao.
- Khi muốn giải một bài tập vật lí trọn vẹn và chặt chẽ thì tƣ duy cần phải có
hai khâu rõ ràng:
+ Thứ nhất, xác lập cho đƣợc các mối liên hệ cơ bản dựa trên sự vận dụng trực
tiếp các kiến thức vật lí vào điều kiện cụ thể của bài tập
+ Thứ hai, luận giải, tính toán để từ các mối liên hệ đã xác lập đi đến kết quả
cuối cùng.
Hai khâu này có thể lần lƣợt nhƣng cũng có thể xen kẽ thực hiện đồng thời với
tìm những định luật, công thức khác cho biết mối quan hệ giữa đại lƣợng chƣa biết
này với các đại lƣợng đã biết trong đề bài. Cuối cùng tìm đƣợc một công thức chỉ
chứa đại lƣợng cấn tìm với đại lƣợng đã biết. [15]
* Phương pháp tổng hợp: Từ những đại lƣợng đã cho ở đề bài. Dựa vào các
định luật, qui tắc vật lí,tìm những công thức có chứa đại lƣợng đã cho với các đại
lƣợng trung gian mà ta dự kiến có liên quan đến đại lƣợng cần tìm. Suy luận toán
học, đƣa đến công thức chỉ chứa đại lƣợng phải tìm với các đại lƣợng đã cho. [15]
+ Đối với bài tập đồ thị: Khi đọc đồ thị cần chú ý nhìn ở các trục tọa độ dề biết
đồ thị mô tả mối liên hệ giữa hai dại lƣợng vật lí nào. Vận dụng đặc điểm của đồ thị
nếu biết đại lƣợng này sẽ tìm đƣợc đại lƣợng kia và nếu dạng đồ thị đã đƣợc mô tả
bằng một hàm toán thì căn cứ dạng đồ thị mô tả đƣợc mối liên hệ giữa hai đại lƣợng
đó bằng hàm toán tƣơng ứng. Ngoài ra còn sử dụng các kiến thức vật lí mô tả mối
liên hệ của hai đại lƣợng có mặt ở đồ thị với một số đại lƣợng “dấu mặt” sẽ tìm
đƣợc đại lƣợng “dấu mặt”. Khi cần vẽ đồ thị thì bƣớc đầu tiên cần tìm đƣợc công
thức mô tả mối liên hệ giữa hai đại lƣợng, sau đó thực hiện các bƣớc vẽ đồ thị.