Sử dụng phần mềm working model hỗ trợ dạy học chương động lực học chất điểm (vật lý 10 cơ bản) theo hướng phát huy tính tích cực cho học sinh ở trung tâm giáo dục thường xuyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

CHỬ VĂN QUYỀN

SƢ̉ DỤNG PHẦN MỀM “WORKING MODEL” HỖ TRỢ DA ̣Y HỌC
CHƢƠNG “ ĐỘNG LƢ̣C HỌC CHẤT ĐIỂM ( VẬT LÝ 10 CƠ BẢN)”
THEO HƢỚNG PHÁ T HUY TÍ NH TÍ CH CƢ̣C CHO HỌC SINH Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

CHỬ VĂN QUYỀN

SƢ̉ DỤNG PHẦN MỀM “WORKING MODEL” HỖ TRỢ DA ̣Y HỌC
CHƢƠNG “ ĐỘNG LƢ̣C HỌC CHẤT ĐIỂM ( VẬT LÝ 10 CƠ BẢN)”
THEO HƢỚNG PHÁ T HUY TÍ NH TÍ CH CƢ̣C CHO HỌC SINH Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM VẬT LÍ
CHUYÊN NGHÀ NH: LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÍ)
Mã số: 60 14 01 11

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Nhã

Chử Văn Quyền

i


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT

: Công nghê ̣ thông tin

ĐC

: Đối chứng

BTVH

: Bổ túc văn hóa

GV

: Giáo viên

GDTX

: Giáo dục thường xuyên

HS

: Học sinh


: Thực nghiê ̣m

THN

: Thí nghiệm

TTC

: Tính tích cực

TT

: Trung tâm

TNSP

: Thực nghiê ̣m sư pha ̣m

TNMP

: Thí nghiệm mô phỏng

WM

: Working Model


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ................................................................................................................... i
Danh mục chữ viết tắt .................................................................................................ii

1.5. Dạy học thí nghiệm vật lý chương “ Đô ̣ng lực ho ̣c chấ t điể m ” phầ n Cơ học Vật
lý 10 thông qua sử dụng phần mềm Vật lý ảo. ......................................................... 23
1.5.1. Vai trò của thí nghiê ̣m trong da ̣y ho ̣c .............................................................. 23
1.5.2. Tính tích cực hóa trong quá trình nhận thức của học sinh khi dạy học thí
nghiệm phần cơ học Vật lý 10 thông qua sử dụng phần mềm Vật lý ảo. ................. 26
1.6.

Tổ ng quan về phần mềm mô phỏng Working Model .................................... 26

1.6.1. Tổ ng quan về phầ n mề m mô phỏng Working Model ..................................... 26
1.6.2. Giới thiệu phần mềm Working Model ............................................................ 28


1.7.

Thực tra ̣ng của viê ̣c sử du ̣ng CNTT trong ho ̣c tâ ̣p môn Vâ ̣t lý ở TT GDTX

Viê ̣t Hưng .................................................................................................................. 30
1.7.1. Khảo sát thực trạng dạy học phần cơ học ở trường trung học phổ thông. ...... 30
1.7.2. Nội dung khảo sát ........................................................................................... 30
1.7.3. Phương pháp khảo sát ..................................................................................... 31
1.7.4. Kết quả khảo sát .............................................................................................. 31
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 34
CHƢƠNG 2: SƢ̉ DỤNG PHẦN MỀM “WORKING MODEL” HỖ TRỢ
DẠY HỌC CHƢƠNG “ ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

( VẬT LÝ 10 CƠ

BẢN) ” THEO HƢỚNG PHÁ T HUY TÍ NH TÍ CH CƢ̣C CHO HỌC SINH Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN .................................................. 35

3.3.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm của các lớp thực nghiệm và đối chứng. ......... 72
3.3.3. Kiểm định giả thuyết thống kê ........................ Error! Bookmark not defined.
Kết luận chương 3 ..................................................................................................... 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI .........................................................................
78
̣
1. Kế t luâ ̣n ................................................................................................................. 78
2. Khuyế n nghi ..........................................................................................................
79
̣
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 80
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 82


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm ........................................ 71
Bảng 3.2. Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra ......................... 73
Bảng 3.3. Bảng phân phối tần suất lũy tích .................................................. 74
Bảng 3.4. Bảng phân loại theo học lực ......................................................... 75
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp các tham số ........................................................... 76


DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ , BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Tiế n trin
̀ h hin
̀ h thành kiế n thức bài 9 ............................................ 52
Hình 2.1 Biể u diễn lực tác du ̣ng.................................................................... 53
Hình 2.3 Hai lực cân bằ ng............................................................................. 53
Hình 2.4. Tổ ng hơ ̣p lực ................................................................................. 54


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đất nước chúng ta đang bước vào một thời kì mới , thời kì công nghiê ̣p hóa,
hiê ̣n đa ̣i hóa. Mọi ngành đều có những thay đổi đáng kể, ngành giáo dục cũng có những
bước thay đổ i ma ̣nh mẽ về mo ̣i mă,̣t nhằ m đào ta ̣o ra những con người có đủ kiế n thư,́ c
năng lực sáng ta ̣o, trí tuệ và phẩm chất đạo đức tốt đáp ứng yêu cầu của công nghệ và
nề n kinh tế tri thứ.c
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị
quyết số 29-NQ/TW) về đổ i mới căn bản , toàn diện giáo dục và đào tạo có nói “
...tiế p tu ̣c đổ i mới ma ̣nh mẽ phương pháp da ̣y và ho ̣c theo hướng hiê ̣n đa ̣i theo
hướng phát huy tính tích cực , chủ động và sáng tạo kiến thức , kĩ năng của người
học, khắ c phu ̣c cách truyề n thu ̣ , diễn đa ̣t 1 chiề u, ghi nhớ máy móc, tâ ̣p trung da ̣y
cách học, cách nghĩ, khuyế n khíc tự ho ̣c ta ̣o cơ sở để người ho ̣c tự câ ̣p nhâ ̣t và đổ i
mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực . Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
vào dạy và học…” Để đạt được mục tiêu đề ra hô ̣i nghi ̣cũng đã chỉ rõ ..” Đổ i mới
mạnh mẽ phương pháp Giáo dục – Đào ta ̣o, khắ c phu ̣c lố i truyề n thu ̣ mô ̣t chiề u , rèn
luyê ̣n thành nế p tư duy sáng ta ̣o của người ho ̣c

. Từng bước áp du ̣ng các phương

pháp tiên tiến vào dạy học…” Kho tàng tri thức là vô hạn , mỗi ngày la ̣i có những
thành tựu mới được phát minh , do đó da ̣y ho ̣c theo phương pháp tiên tiế n và hiê ̣n
đa ̣i không chỉ là da ̣y cho ho ̣c sinh cách nắ m lấ y kiế n thức mà da ̣y cho ho ̣c si nh cách
tự lực nắ m lấ y kiế n thức , có tư duy sáng tạo trong hoạt động nhân thức để phù hợp
với yêu cầ u của thời đa ̣i
Hiê ̣n nay, công nghê ̣ thông tin và các ứng dụng của nó đang có những bước
phát triển rất mạnh mẽ . Sự bùng nổ của internet , sự phát triể n ma ̣nh mẽ của công
nghê ̣ phầ n cứng và phầ n mề m cho phép chúng ta có thể ứng du ̣ng rấ t nhiề u khả
năng của máy vi tính vào liñ h vực cuô ̣c số ng nói chung và trong giáo du ̣c nói riêng .

. Riêng đố i với môn Vâ ̣t lý, ngoài việc sử

dụng các bài giảng điện tử ra còn cần có phần mềm chuyên dụng cho Vật lý

, mô ̣t

trong số đó là phầ n mề n Working Model . Phầ n mề m này không đòi hỏi chúng ta
phải có khả năng lập trình cao . Phầ n mề m có khả năng đáp ứng đầ y đủ các tính
năng của mô ̣t phầ n mề m mô phỏng . Nó được dùng để mô phỏng các kết cấu tĩnh ,
hoă ̣c có thể phân tić h đô ̣ng lực ho ̣c cho các hê ̣ thố ng cơ ho ̣c . Trong da ̣y ho ̣c vâ ̣t lý ,
sự hỗ trơ ̣ của phầ n mề m là vô cùng cầ n thiế t , các thí nghiệm cơ học tĩnh hoặc động
đươ ̣c thiế t kế dễ dàng . Trong các quá trin
̀ h cơ ho ̣c biế n đổ i nhanh Working Model
còn cho phép xem ảnh hoạt nghiệm của chúng , chính điều này cho ta biết một cách
trực quan quỹ đa ̣o chuyể n đô ̣ng của vâ ̣t .
Với những lý do trên tác giả lựa cho ̣n nghiên cứu đề tài

: Sử dụng phầ n

mềm Working Model hỗ trợ dạy học chương “ Động lực học chấ t điểm ( Vật lý 10
cơ bản )” theo hướng phát huy tính tích

cực cho học sinh trung tâm Giáo dục

Thường xuyên
2. Mục đích nghiên cứu
Sử dụng phầ n mềm Working Model hỗ trợ da ̣y học chương “ Động lực học
chấ t điểm ( Vật lý 10 cơ bản)” theo hướng phát huy tính tích cực cho học sinh
trung tâm Giáo dục Thường xuyên



( Vật lý 10 cơ

bản)”
5. Giả thuyết khoa học
Nế u xây dựng đươ ̣c mô ̣t tiế n trin
̀ h da ̣y h ọc có sử dụng các PMDH một cách
hơ ̣p lý thì có thể gây hứng thú , phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học
sinh Bổ túc văn hóa góp phầ n nân cao chấ t lươ ̣ng da ̣y ho ̣c Vâ ̣t lý ở các Trung tâm
GDTX.
6. Giới ha ̣n nghiên cƣ́u
Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành trong Trung tâm GDTX Việt Hưng –
quâ ̣n Long Biên – Hà Nội
Số liê ̣u sử du ̣ng để nghiên cứu đề tài này đươ ̣c thu thâ ̣p trong năm ho ̣c 20142015


7. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Làm sáng t ỏ cơ sở lý luận của việc tổ chức tình huống học tập theo hướng
phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh
- Diễn đa ̣t đươ ̣c sơ đồ biể u đa ̣t logic của tiế n trin
̀ h khoa ho ̣c xây dựng kiế n
thức về da ̣y ho ̣c các ứ ng du ̣ng ki ̃ thuâ ̣t cu ̣ thể đố i với từng kiế n thức cầ n da ̣y phù
hơ ̣p với trình đô ̣ của ho ̣c sinh.
- Góp phần đổi mới phương pháp dạy học Vật lý ở Trung tâm GDTX Việt
Hưng thông qua viê ̣c sử du ̣ng máy vi tính và các phầ n mề m d

ạy học . Đề xuấ t

phương án da ̣y ho ̣c Vâ ̣t lý có sử du ̣ng phầ n mề m da ̣y ho ̣c trong nô ̣i dung giảng da ̣y
ở Trung tâm GDTX Việt Hưng.

dạng, phong phú và đạt hiệu quả cao trong dạy học. Các phần mềm này giúp người
học trực quan, dễ dàng tiếp thu kiến thức mới đồng thời kích thích hứng thú học tập,
giúp giáo viên đạt hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy. Vấn đề được đặt ra là
giáo viên cần lựa chọn phần mềm và sử dụng chúng trong giảng dạy Vật lí để đạt
được hiệu quả cao trong quá trình dạy học.
Một số phần mềm như Physics, Interactive Physics, Flash, PowerPoint để
thiết kế các thí nghiệm mô phỏng một số hiện tượng Vật lí giúp học sinh dễ dàng
tiếp thu kiến thức hơn. Giáo viên sẽ tiết kiệm thời gian trên lớp và không phải bỏ
nhiều công sức cho việc lập trình tạo ra một số thí nghiệm Vật lý. Ngoài ra, học
sinh có thể sử dụng phần mềm này một cách dễ dàng bằng cách thay đổi các giá trị
trong thí nghiệm đã lập trình sẵn để hiểu sâu hơn phần kiến thức đã được học. Từ
đó giáo viên tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phát huy khả năng tự học, tự
nghiên cứu. Ngoài ra các phần mềm này còn ứng dụng để đánh giá kết quả học tập
của người học. Một số phần mềm phổ biến được sử dụng trong dạy học vật lí như
sau:
-

Phần mềm Crocodile và Yenka:

Phần mềm Crocodile và Yenka mô phỏng các thí nghiê ̣m Vâ ̣t lí , Hóa học …
đã đươ ̣c sử du ̣ng rấ t phổ biế n ở nhiề u nước trên thế giới , hiê ̣n nay đã đươ ̣c Viê ̣t hóa
và bổ sung nhiều tính năng ưu việt . Viê ̣c sử du ̣ng phần mềm Yenka để thiế t kế các
mô hiǹ h thí nghiệm, đồ ng thời vâ ̣n du ̣ng các phương pháp da ̣y ho ̣c tić h cực có thể
phát triển năng lực phát triển tư duy và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh.
Yenka soft là một thế hệ mới của các công cụ giáo dục mẫu từ CrocodileClips (Anh Quốc). Yenka cho phép thử nghiệm các ý tưởng thiết kế, thí nghiệm và
đang được sử dụng giảng dạy ở nhiều nước trên thế giới. Đã có một số công trình


nghiên cứu sử dụng Crocodile physics trong dạy học Vật lí như: Võ Thị Phương
Hồng (2012) sử dụng phần mềm crocodile physics 6.05 hỗ trợ việc áp dụng các


nâng cao , Trầ n Thi ̣Kiề u Phươ ̣ng ( 2009 ) Đa ̣i ho ̣c Sư pha ̣m thành phố Hồ Chí
Minh. Các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu và phân tích các phần mềm mô
phỏng, giúp các em học sinh dễ tưởng tượng và tư duy các hiện tượng và thí nghiệm
Vâ ̣t lý


Thông qua các phần mềm Flash giáo viên thiết kế mô phỏng các hiện tượn g
vật lí. Mô hình này giúp người học có thể trực quan tốt hơn như về chuyển động của
con lắc lò xo đồng thời hỗ trợ cả phần đồ thị dao động của nó. Điều này rất khó cho
người học hình dung khi quan sát trực tiếp trong thực tế cũng như quá trình tự đọc
tài liệu. Tuy nhiên , để sử dụng được phần mềm này đòi hỏi giáo viên cần có kĩ
năng CNTT cao và khả năng lập trình bằng ngôn ngữ ActionScript của phần mềm .
Học sinh làm theo các bài mà giáo viên đã hướng dẫn và làm sẵn , hạn chế ý tưởng
mới trong thí nghiê ̣m của ho ̣c sinh do khả năng sử du ̣ng phầ n mề m của ho ̣c sinh còn
hạn chế.
- Phần mềm Interactive Physics
Phần mềm Interactive Physics là một phần mềm cung cấp các nhóm công cụ
phục vụ cho việc thiết kế các bài mô phỏng kỹ thuật về cơ học nói chung và cơ học
kết cấu nói riêng. Giáo viên có thể khai thác thiết kế các hiện tượng cơ học trong
giảng dạy vật lý ở trường phổ thông. Sử dụng phần mềm Interactive Physics tạo ra
thí nghiệm mô phỏng giúp các hiện tượng vật lí trở nên trực quan hơn. Giáo viên
minh họa sẽ gây ấn tượng sâu sắc, hứng thú học tập hơn cho người học. Interactive
Physics (IP) là phần mềm mô phỏng vật lý được sử dụng rộng rãi ở các trường trung
học ở nhiều nước trên thế giới. Chương trình được chọn dạy chính khóa trong các
nhà trường ở nhiều nước như Mỹ, Canada, Nhật,... Đây là một chương trình mô
phỏng các hiện tượng vật lý lý thú và dễ sử dụng. Trong môi trường mô phỏng của
Interactive Physics cho phép xây dựng các hiện tượng, các thí nghiệm, các mô hình
thí nghiệm Vật lý phản ánh một cách sinh động hiện tượng vật lý, đặc biệt về cơ học
Dương Bích Thảo (2010),” Ứng du ̣ng mô ̣t số phầ n mề m nhằ m tić h cực hóa khả

Phần mềm Working Model là một phần mềm có ứng dụng cao trong dạy học,
các thí nghiệm cơ học được thiết kế dễ dàng, có thể thiết kế các thí nghiệm cho học
sinh hiểu một số lý thuyết thông qua hình ảnh trực quan, cũng có thể làm thí nghiệm
mô phỏng khi mà không có đủ điều kiện làm thí nghiệm thật. Đặc biệt trong môi
trường Working Model có thể tính toán kết quả một số bài tập từ đó có thể kiểm
chứng thí nghiệm, kết quả sau khi giải bài tập của học sinh.
Trong thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng của phần
mềm Working Model. Ví dụ như đề tài nghiên cứu khoa học “Ứng dụng phần mềm
mô phỏng Working Model 2D mô phỏng quá trình làm việc của máy đào một gầu
truyền động thủy lực” của sinh viên Dương Mạnh Hùng lớp Máy xây dựng A-K45.
Chuyên đề “Sử dụng phần mềm Working Model để mô phỏng các hiện tượng Vật
lí” của giáo viên Vật lí: Trần Nhật Trung trường THPT Vịnh Xuân. Khai thác và sử
dụng phần mềm Working Model trong dạy học vật lý ở trường trung học phổ
thông" (Huỳnh Thị Đức Hạnh, 2006), "Nghiên cứu khai thác Working Model thiết
kế dạy cơ học vật lý 10 trung học phổ thông" của Hoàng Trọng Phú. Đề tài “Ứng


dụng của phần mềm Working Model trong dạy học Vật lí phần bài tập động lực học
chất điểm, Nguyễn Đình Ngọc, 2012, ĐHSP Thái nguyên… Các công trình nghiên
cứu mới chỉ dừng lại ở ứng dụng trong các lĩnh vực khác như xây dựng, chế tạo
máy móc, hiện tượng vật lí.
Ngoài ra , Working Model còn đươ ̣c sử du ̣ng để hỗ trơ ̣ da ̣y ho ̣c vâ ̣t lí trên
bảng tương tác là một hướng mới mà nhiều trường học đã áp dụng và thu được
nhiề u kế t quả khả quan . Những lợi ích của bảng tương tác tương đối rõ ràng , ngoài
giúp tăng sự hứng thú cho người học , tạo sự tương tác thầy và trò , khi sử du ̣ng bảng
tương tác giáo viên có thể lưu trữ dữ liệu như máy tính

, có công cụ sử dụng như

trên bảng phấn, có thể ghi chép , tương tác với các đố i tương trên bảng làm cho tiết

người sử dụng có thể thiết kế các thí nghiệm mô phỏng sinh động, hấp dẫn, những
hiện tượng trong tự nhiên như được thu nhỏ lại trên màn hình, có thể sử dụng để
giải các bài tập vật lý, giúp HS nắm bắt được các khái niệm, tính chất sự vật một
cách chủ động và linh hoạt hơn khi vận dụng vào thực tế cuộc sống.
Phần mềm Working Model cho phép phân tích thiết kế, đo đạc các đại lượng
vật lý của bất kì đối tượng nào trong hệ thống. Kết quả cho được dưới dạng vectơ,
giá trị số hay đồ thị. Working Model cho phép thay đổi các thông số của các thành
phần trong mỗi lần chạy mô phỏng. Khi thiết kế, nếu thông số không phù hợp hiện
tượng vật lý thì chương trình sẽ thông báo lỗi cụ thể để có thể điều chỉnh.
Trong phần mềm Working Model có thư viện hình ảnh, âm thanh rất đa dạng
và phong phú. GV chỉ việc lựa chọn hình ảnh, âm thanh phù hợp để đưa vào thiết
kế, không tốn nhiều thời gian cho việc tìm kiếm. Việc đưa hình ảnh và âm thanh
vào các mô phỏng sẽ làm tăng tính trực quan sinh động. Những bộ phận phụ trong
mô phỏng có thể được ẩn giấu để người học có cảm giác như đang dùng các phương
tiện thông dụng để tìm kiếm các thông tin cần thiết.
1.2. Phát huy tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh
1.2.1. Tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn,
được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. PPDH tích cực hướng tới
việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập
trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát
huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì
giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động. Tư tưởng nhấn
mạnh vai trò tích cực, chủ động của người học, xem người học là chủ thể của quá
trình nhận thức đã có từ lâu. Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh
là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở sự cố gắng hết sức cao về nhiều mặt trong
hoạt động nhận thức của học sinh. Tính tích cực hoạt động học tập là sự phát triển ở
mức độ cao hơn trong tư duy, đòi hỏi một quá trình hoạt động "bên trong" hết sức
căng thẳng với một nghị lực cao của bản thân, nhằm đạt được mục đích là giải quyết

hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các
câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu
thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang


học, kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…
Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh thể hiện ở những hoạt động trí
tuệ là tập trung suy nghĩ để trả lời câu hỏi nêu ra, kiên trì tìm cho được lời giải hay
của một bài tập khó cũng như hoạt động chân tay là say sưa lắp ráp tiến hành thí
nghiệm, hay hoạt động trí óc là sử dụng các phần mềm để làm thí nghiệm ảo.
Tính tích cực học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như :
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác
nhau về một số vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
1.2.2. Biểu hiện của tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh
Các dấu hiệu về tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh thường
được biểu hiện ở những khía cạnh sau:
– Học sinh tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các
câu trả lời của bạn và thích được phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra.
– Học sinh hay thắc mắc và đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa rõ.
– Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã có để
nhận thức các vấn đề mới. Học sinh thích thú với việc tìm tòi cái mới cũng như trực
tiếp tự bản thân kiểm chứng lại các hiện tượng đã học thông qua thí nghiệm.
– Học sinh mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới
nhận từ các nguồn kiến thức khác nhau có thể vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn
học.
Tính tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh phổ thông có thể phân
biệt theo 3 cấp độ sau:

nhằm đáp ứng các nhu cầu của bản thân và xã hội.
Tính tích cực của người học trong hoạt động nhận thức là tiêu chí để đánh
giá tính hiệu quả của quá trình dạy học.
1.2.4. Các biện pháp tăng tính tích cực trong quá trình nhận thức của học sinh.
Các biện pháp nâng cao tính tích cực nhận thức của học sinh trong quá trình
dạy học được phản ánh như sau:
- Nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên
cứu.


- Nội dung dạy học phải mới, nhưng không quá xa lạ với học sinh mà cái mới
phải liên hệ, phát triển cái cũ và có khả năng áp dụng trong tương lai. Kiến thức
phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu
nhận thức của học sinh.
- Phải dùng các phương pháp đa dạng: nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, so
sánh, tổ chức thảo luận, xêmina và phối hợp chúng với nhau.
- Kiến thức phải được trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫn với
nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách đột ngột, bất ngờ.
- Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại.
- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể,
tham quan, làm việc trong vườn trường, phòng thí nghiệm.
- Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới.
- Thường xuyên kiểm tra đánh giá, khen thưởng và kỉ luật kịp thời, đúng mức.
- Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử giữa giáo viên và học sinh.
- Phát triển kinh nghiệm sống của học sinh trong học tập qua các phương
tiện thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội.
- Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trường, tôn vinh sự học
nói chung và biểu dương những học sinh có thành tích học tập tốt.
- Có sự động viên, khen thưởng từ phía gia đình và xã hội.
1.2.4. Dạy học Vật lý theo hướng tích cực hóa quá trình nhận thức của học sinh.

phát huy vai trò tích cực của học sinh. Bên cạnh đó cần quan tâm đến kiến thức, kỹ
năng, kỹ xảo và năng lực tư duy về vấn đề cần nghiên cứu, thái độ của học sinh đối
với bộ môn mà học sinh tham gia nghiên cứu.
+) Khai thác thí nghiệm Vật lý trong dạy học theo hướng tăng tính tích cực trong
quá trình nhận thức của học sinh
Trong thực tế, từ thực nghiệm và thí nghiệm đôi khi được sử dụng đồng
nghĩa với nhau. Tuy nhiên, với tư cách là phương pháp nhận thức, thực nghiệm
khoa học và thí nghiệm có nhiều ý nghĩa khác biệt.
Vật lý là môn khoa học thực nghiệm, vì vậy, sử dụng rộng rãi các thí nghiệm
Vật lý ở nhà trường trung học phổ thông hiện nay là một trong những biện pháp
quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dạy học, góp phần tích cực hoá hoạt động
nhận thức của học sinh.
Thí nghiệm Vật lý là sự tác động có chủ định, có hệ thống của con người vào
các đối tượng của hiện thực khách quan. Thông qua sự phân tích các điều kiện mà


trong đó đã diễn ra sự tác động và các kết quả của sự tác động, ta có thể thu nhận
được tri thức mới. Cụ thể, thí nghiệm là quá trình tạo ra một hiện tượng, một sự
biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để quan sát, thu thập dữ liệu.
Mục đích của thí nghiệm là tạo ra được hiện tượng và thu được các dữ liệu
quan sát, đo đạc, còn mục đích của thực nghiệm khoa học là dựa trên việc tiến hành
thí nghiệm để đề xuất hoặc kiểm tra xác minh giả thuyết khoa học. Dựa trên việc
thiết kế phương án thí nghiệm và tiến hành thí nghiệm (thao tác với các vật thể,
thiết bị, dụng cụ, quan sát, đo đạc, xử lí số liệu) để thu được thông tin trả lời cho
vấn đề đặt ra.
Tuy nhiên, để đáp ứng được việc thí nghiệm biểu diễn thì đối với điều kiện
cơ sở vật chất ở nhà trường điều không thể. Chính vì vậy xu thế dạy học thí nghiệm
Vật lý hiện nay trong nhà trường là thay vì làm thí nghiệm biểu diễn trên phòng
thực hành thì giáo viên vận dụng rộng rãi các phần mềm thí nghiệm Vật lý ảo giúp
học sinh khảo sát lại các thí nghiệm, các hiện tượng Vật lý. Để làm được điều đó thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status