Rèn luyện kỹ năng chia số thập phân cho số thập phâna - Pdf 28

Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200..
Tuần : ..........
Môn : Toán (Tiết : 71) LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Củng cố quy tắc chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Rèn kĩ năng thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Luyện tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
- Giải bài toán có sử dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân.
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi nhận và nhận xét.
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài. - HS nghe
2) Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 :
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài. HS tự làm bài - 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vở bài tập
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó yêu cầu 4
HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tính của
mình.
- 4 HS lần lượt nêu ví dụ của tiết 70m HS cả
lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- GV nhận xét và cho điểm HS Kết quả tính đúng là :
a) 17,55 ; 3,9 = 4,5
b) 0,603 : 0,09 = 6,7
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
d) 98,156 : 4,63 = 21,2

- Chúng ta phải thực hiện phép chia
218 : 3,7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia đến khi
nào ?
- Thực hiện phép chia đến khi lấy được 2
chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính. - HS đặt tính và thực hiện phép tính
2 1 8 0 3,7
3 3 0 58,91
3 4 0
0 7 0
3 3
- GV hỏi : Vậy nếu lấy đến hai chữ số ở phần thập
phân của thương thì số dư của phép chia 218 : 3,7 là
bao nhiêu ?
- HS : Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân
của thương thì 218 : 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
- GV nhận xét và cho điểm HS.
C) Củng cố, dặn dò :
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau.
Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200..
Tuần : ..........
Môn : Toán (Tiết : 72) LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về :
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- Cộng các số thập phân
- Chuyển thành các hỗn số thập phân
- So sánh các số thập phân
- Thực hiện chia một số thập phân cho một số thập phân
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với số thập phân.

ta phải làm gì ?
- HS nêu : Trước hết chúng ta phải chuyển
hỗn số thành số thập phân
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn số
thành số thập phân rồi so sánh.
- HS thực hiện chuyển và nêu :

4,6 > 4,35
Vậy :
- GV yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại,
sau đó nhận xét và chữa bài
- 3 HS lên bảng làm các phần còn lại, HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập
* Bài 3 :
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - HS đọc thầm đề bài toán
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài toán như thế nào ? - HS nêu :
+ Thực hiện phép chia đến khi lấy được hai
chữ số ở phần thập phân của thương.
+ Xác định số dư của phép chia
- GV yêu cầu HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- GV chữa bài và cho điểm HS.
* Bài 4 :
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổ sung
ý kiến thống nhất bài làm đúng.
C) Củng cố, dặn dò :
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn và chuẩn bị bài sau.
100

3
4 >
Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200..
Tuần : ..........
Môn : Toán (Tiết : 73) LUYỆN TẬP CHUNG
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về :
- Kĩ năng thực hiện các phép tính với các số thập phân.
- Tính giá trị của biểu thức số
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính.
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi nhận và nhận xét.
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài.
2) Hướng dẫn luyện tập :
* Bài 1 :
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu HS
tự làm bài.
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, GV có thể yêu
cầu 4 HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện phép tính
của mình.
- 4 HS lần lượt nêu trước lớp
- GV nhận xét và cho điểm HS

Môn : Toán (Tiết : 74) TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Dựa vào tỉ số xây dựng hiểu biết ban đầu về tỉ số phần trăm.
- Hiểu ý nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm.
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài. - HS nghe
2) Giới thiệu khái quát tỉ số phần trăm (xuất phát từ
khái niệm tỉ số)
* Ví dụ 1 :
- GV nêu bài toán : Diện tích của một vườn trồng hoa
là 100m
2
, trong đó có 25m
2
trồng hoa hồng. Tìm tỉ số
của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa.
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- GV yêu cầu HS tìm tỉ số của diện tích trồng hoa và
diện tích vườn hoa.
- HS tính và nêu trước lớp
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, sau đó vừa chỉ vào
hình vẽ vừa giới thiệu :
+ Diện tích vườn hoa là 100m

20
400
80
=
100
20
học sinh toàn trường ? học sinh toàn trường
- GV giảng : Tỉ số phần trăm 20% cho ta biết cứ 100
học sinh trong trường thì có 20 em học sinh giỏi.
- GV cho HS quan sát hình minh hoạ và giảng lại về ý
nghĩa của 20%
- GV yêu cầu HS dựa vào cách hiểu trên hãy giải thích
em hiểu các tỉ số phần trăm sau như thế nào ?
- HS nêu.
* Luyện tập - thực hành :
Bài 1 :
- GV viết lên bảng phân số và yêu cầu học sinh :
viết phân số trên thành phân số thập phân, sau đó viết
phân số thập phân vừa tìm được dưới dạng tỉ số phần
trăm.
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau và
cùng viết.
- GV gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp. - 1 HS phát biểu ý kiến. HS cả lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến.
- GV yêu cầu HS làm tiếp với các phân số còn lại. - 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- GV chữa bài tập, yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc

100
95
100:95 =
%95
100
95
=
%95
100
95
100:95 ==
%54
1000
540
1000:510 ==
Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200..
Tuần : ..........
Môn : Toán (Tiết : 75) GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I- MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Vận dụng để giải các bài toán đơn giản về tìm tỉ số phần trăm của hai số.
II - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A) Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 HS lên bảng.
- GV nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS lên bảng làm bài
B) Giới thiệu bài mới :
1) Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu bài. - HS nghe

- GV gọi HS đọc các tỉ số phần trăm vừa viết được - 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi và
nhận xét :
0,57 = 57%
0,3 = 30%
0,234 = 23,4%
1,35 = 135%
- GV nhận xét bài làm của HS
* Bài 2 :
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bì - HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta tính tỉ
số phần trăm củ hai số
- GV yêu cầu HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài.
a. 19 và 30
b. 45 và 61
c, 1,2 và 26
- GV nhận xét và cho điểm HS - HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm
tra bài của mình.
- GV chốt ý : Trong bài tập trên, khi tìm thương của
hai số các em đều chỉ tìm được thương gần đúng.
Trong cuộc sống, hầu hết các trường hợp tính tỉ số
phần trăm của hai số đều chỉ tìm được thương gần
đúng. Thông thường các em chỉ cần lấy đến 4 chữ số ở
phần thập phân là được. Khi đó tỉ số phần trăm của
chúng ta sẽ có hai chữ số ở phần thập phân.
* Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc
- GV hỏi : Muốn biết số học sinh nữ chiếm bao nhiêu
phần trăm số học sinh cả lớp học chúng ta phải làm
như thế nào ?
- HS : Chúng ta phải tính tỉ số phần trăm
giữa số học sinh nữ và số học sinh cả lớp

112,5% - 13% = ?
14,2% x 3 = ?
60% : 5 = ?
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận để tìm cách thực hiện một phép tính.
- HS thảo luận
- GV cho các nhóm phát biểu ý kiến - 4 nhóm lần lượt phát biểu ý kiến trước lớp,
khi một nhóm phát biểu các nhóm khác theo
dõi và bổ sung ý kiến, cả lớp thống nhất
cách thực hiện các phép tính như sau :
6% + 15% = 21%
Cách cộng : Ta nhẩm 6 + 15 = 21

viết % vào bên phải kết quả được 21%.
- GV yêu cầu HS làm bài - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở bài tập.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau.
* Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề
- GV hỏi : bài tập cho chúng ta biết những gì ? Bài
toàn hỏi gì ?
- GV yêu cầu : Tính tỉ số phần trăm của số diện tích
ngô trồng được đến hết tháng và kế hoạch cả năm ?
- HS tính và nêu.
- Như vậy đến hết tháng 9 thôn Hoà An đã thực hiện - 90% kế hoạch
100
156

117,5% kế hoạch
- Em hiểu tỉ số 111,5% kế hoạch như thế nào ? - Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp
- GV nêu : Tỉ số 117,5% kế hoạch nghĩa là coi kế
hoạch là 100% thì cả năm thực hiện được 117,5%
- GV hỏi : Cả năm nhiều hơn so với kế hoạch là bao
nhiêu phần trăm ?
- HS tính : 117,5% - 100% = 17,5%
- GV nêu : 17,5% chính là số phần trăm vượt kế hoạch
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải bài toán - HS cả lớp theo dõi.
* Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề
- GV gợi ý
- Tính tỉ số phần trăm của tiền bán rau và
tiền vốn
- GV yêu cầu HS tính - HS nêu phép tính :
52500 : 42000 = 1,25
1,25 = 125%
- Tỉ số phần trăm của số tiền bán và số tiền vốn là
125%, số tiền vốn hay số tiền bán được coi là 100% ?
- Số tiền vốn được coi là 100%
- Tỉ số số tiền bán là 125% cho ta biết điều gì ? - Tỉ số này cho biết coi số tiền vốn là 100%
tiền bán là 125%
- Thế nào là tiền lãi ? Thế nào là phần trăm lãi ? - HS nêu
- Vậy người đó lãi bao nhiêu phần trăm tiền vốn ? - Người đó lãi 125% - 100% = 25% (tiền
vốn)
- GV hướng dẫn HS trình bày lới giải bài toán. - HS cả lớp trình bày lới giải bài toán theo
hướng dẫn của GV.
C) Củng cố, dặn dò :
GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Thứ ............ ngày ........ tháng ......... năm 200..

8 x 52,5 = 420 (học sinh)
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh nữ ? - Trường đó có 420 học sinh nữ
- GV nêu : Thông thường hai bước tính trên ta viết
gộp lại : (học sinh)
- GV hỏi : Trong bài toán trên để tíh 52,5% của 800
chúng ta đã làm như thế nào ?
- HS nêu : Ta lấy 800 nhân với 52,5% rồi
chia cho 100 hoặc lấy 800 chia cho 100 rồi
nhân với 52,5
* Bài toàn về tìm một số phần tr ăm của một số :
- GV nêu bài toán - HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- GV hỏi : “Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng” như thế
nào ?
- Một vài HS phát biểu
- GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó nêu : Lãi suất
tiết kiệm 0,5% một tháng nghĩa là nếu gửi 100 đồng
thì sau một tháng ta lãi được 0,5 đồng
- GV viết lên bảng :
100 đồng lãi : 0,5 đồng
1 000 000 đồng lãi : ........... đồng ?
- GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp - HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài
mình
- GV hỏi : Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng chúng ta
làm như thế nào ?
- Để tính 0,5% của 1 000 000 ta lấy
1000000 chia cho 100 rồi nhân với 0,5
3) Luyện tập - thực hành :
* Bài 1 :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status