Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương Nghiên cứu trường hợp tỉnh Phú Thọ - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
VŨ VĂN HOẢN

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
TẠI ĐỊA PHƢƠNG: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP
TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
văn là trung thực và kết luận khoa học của luận văn chƣa từng công bố bất
kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trƣớc đây.

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả Vũ Văn Hoản LỜI CÁM ƠN

Tác giả Luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành,
sâu sắc tới TS. Vũ Đức Thanh, Phó trƣởng Khoa Kinh tế phát triển, Trƣờng
đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội; Phòng Quản lý Công nghiệp,
Trung tâm khuyến công thuộc Sở Công Thƣơng Phú Thọ; các cán bộ thuộc
Sở Công Thƣơng, đồng nghiệp tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá
trình thực hiện luận văn.

là tài liệu giúp tỉnh Phú Thọ xây dựng chiến lƣợc và kế hoạch dài hạn phát
triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ.
Luận văn đã phân tích và nhận định: Quá trình phát triển công nghiệp của
tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua đã thu đƣợc những kết quả hết sức quan
trọng. Điều đó khẳng định hƣớng đi đúng với chính sách phát triển công
nghiệp phù hợp, đáp ứngyêu cầu phát triển. Tuy nhiên, quá trình phát triển
công nghiệp của địa phƣơng còn gặp không ít những khó khăn, hạn chế. Từ
thực tiễn đó, luận văn đã có những đóng góp chính sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ lý luận cơ bản về chính sách phát triển công
nghiệp tại địa phƣơng.
- Làm rõ quan hệ tác động của các chính phát triển công nghiệp.
- Xây dựng các quan điểm, phƣơng hƣớng và đề xuất hoàn thiện một số
chính sách chủ yếu.
- Đề xuất các giải pháp để góp phần hoàn thiện chính sách phát triển công
nghiệp tại địa phƣơng ở tỉnh Phú Thọ.
MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƢƠNG 5
1.1 CÔNG NGHIỆP TẠI ĐỊA PHƢƠNG 7
1.1.1 Khái niệm Công nghiệp tại địa phương 7
1.1.2 Vai trò của công nghiệp 11
1.2 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 16
1.2.1 Khái niệm và chức năng của chính sách phát triển công nghiệp 16
1.2.2 Nội dung và mục tiêu của chính sách phát triển công nghiệp 25
1.2.3 Chính sách phát triển công nghiệp tại địa phương 28
1.3 KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

3.2.7 Tình hình thực hiện chính sách theo các tiêu chí 96
3.2.8. Tình hình tổ chức thực hiện chính sách 100
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ 106
Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH PHÚ THỌ 109
4.1 PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH PHÚ THỌ 109
4.1.1 Những thuận lợi và khó khăn tác động đến hoạch định chính sách
phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ 109
4.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ 110
4.2 QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP 116
4.2.1 Chính sách phát triển công nghiệp nhằm tạo nên sản phẩm hàng
hoá có giá trị gia tăng cao 116
4.2.2 Chính sách phát triển công nghiệp trên cơ sở huy động mọi nguồn
lực, mọi thành phần kinh tế 117
4.2.3 Chính sách phát triển công nghiệp phải phù hợp với định hướng
quy hoạch phát triển vùng 119
4.2.4 Chính sách phát triển công nghiệp cần khắc phục bất lợi thế và tạo
ra lợi thế so sánh mới trên quan điểm hiệu quả 120
4.3 HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TẠI
TỈNH PHÚ THỌ 122
4.3.1 Hoàn thiện Chính sách đầu tư phát triển công nghiệp đến năm 2020
122
4.3.2. Hoàn thiên Chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai 129
4.3.3. Hoàn thiện Chính sách thương mại, thị trường 129
4.3.4. Hoàn thiện Chính sách khoa học, công nghệ 131
4.3.5. Hoàn thiện Chính sách cải thiện môi trường kinh doanh 132
4.3.6 Hoàn thiện Chính sách phát triên nguồn nhân lực 133

6
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
7
GO
Giá trị sản xuất
8
KCN
Khu công nghiệp
9
KCNC
Khu công nghệ cao
10
KCX
Khu chế xuất
11
KH&CN
Khoa học và công nghệ
12
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
13
NGTK
Niêm giám thống kê
14
ODA
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
15
SXCN
Sản xuất công nghiệp

26
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 2.1
Quy mô mẫu chọn theo tổ
45
2
Bảng 3.1
Tổng hợp một số đặc trƣng về khí hậu của Phú
Thọ năm 2013
53
3
Bảng 3.2
Thực trạng cơ cấu đất đai tỉnh Phú Thọ năm
2013
54
4
Bảng 3.3
Tổng hợp các loại khoáng sản đặc trƣng của
Phú Thọ năm 2013
56
5

Bảng 3.11
Cơ cấu sản xuất công nghiệp tỉnh Phú Thọ đến
năm 2013
70
13
Bảng 3.12
Thực trạng các khu công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ 2013
76
14
Bảng 3.13
Thực trạng các cụm công nghiêp (CCN) trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ 2013
77
iii

15
Bảng 3.14
Tổng hợp ý kiến của các cơ sở công nghiệp về
các chính sách cho sản xuất của cơ sở SX công
nghiệp tỉnh Phú Thọ năm 2013
78
16
Bảng 3.15
Tổng hợp ý kiến của các cơ sở sản xuất công
nghiệp về khả năng tiếp cận các nguồn lực cho
sản xuất của DN tỉnh Phú Thọ năm 2013
79
17
Bảng 3.16

chủ động hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Việt Nam xuất phát từ nền kinh tế
lạc hậu, kém phát triển, để có thể theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới,
đạt đƣợc mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng Xã hội chủ
nghĩa, Đảng và Nhà nƣớc phải có chiến lƣợc và chính sách phát triển kinh tế phù
hợp, thực hiện từng bƣớc CNH-HĐH đất nƣớc một cách vững chắc.
Chính sách công nghiệp là một bộ phận hữu cơ và quan trọng của hệ thống
chính sách kinh tế. Trong tiến trình CNH-HĐH đất nƣớc, chính sách phát triển
công nghiệp nhằm mục tiêu phát triển công nghiệp đất nƣớc. Nghị quyết Đại hội
Đảng lần X và XI đã nhấn mạnh “nâng cao chất lƣợng, sức cạnh tranh, hàm
lƣợng khoa học công nghệ và tỷ trọng giá trị tăng thêm, giá trị nội địa trong sản
phẩm công nghiệp. Phát triển công ngiệp và xây dựng gắn với phát triển dịch vụ,
phát triển đô thị và bảo vệ môi trƣờng”,… “Hoàn thiện quy hoạch các khu, cụm,
điểm công nghiệp trong phạm vi cả nƣớc; hình thành các vùng công nghiệp
trọng điểm; gắn việc phát triển sản xuất với đảm bảo các điều kiện sinh hoạt cho
ngƣời lao động”.
2

Phú Thọ là tỉnh miền núi thuộc trung du miền núi phía Bắc, cửa ngõ phía
Tây của thủ đô Hà Nội và địa bàn vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cầu nối các
tỉnh đồng bằng Sông Hồng với các tỉnh miền núi Tây Bắc và Đông Bắc. Phú
Thọ cách Hà Nội 80 km. Có hệ thống đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng sông từ các
tỉnh phía Tây Đông Bắc đều quy tụ về Phú Thọ vị trí địa lý tạo nhiều thuận lợi
để phát triển kinh tế, là cầu nối giao lƣu giữa các tỉnh đồng bằng Sông Hồng, Hà
Nội, Hải Phòng và các tỉnh, thành phố khác trong cả nƣớc. Xuất phát từ một tỉnh
nông nghiệp là chính, việc phát triển công nghiệp trong đó việc xây dựng các
KCN tập trung, phát triển các cụm công nghiệp làng nghề, đa nghề đƣợc xác
định là khâu đột phát để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh từ
nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ sang công nghiệp là định hƣớng đúng đắn
nhằm phấn đấu đến năm 2020 Phú Thọ cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp nhƣ
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XVII đề ra. Nhƣ vậy, tỉnh Phú

- Đề ra định hƣớng và những giải pháp chính sách phát triển công nghiệp
tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Chính sách phát triển công nghiệp địa phƣơng tỉnh Phú
Thọ
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của luận văn đƣợc giới hạn trong
công nghiệp địa phƣơng tỉnh Phú Thọ.
+ Về thời gian: Năm 2000 - 2013
+Về không gian: tỉnh Phú Thọ.
+Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nội dung chính
sách công nghiệp, các cơ sở công nghiệp, đánh giá phát triển công nghiệp .
4. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu; kết luận; mục lục; phụ lục; danh mục tài liệu tham
khảo; luận văn gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển công
nghiệp tại địa phƣơng
Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
4

Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển công nghiệp ở tỉnh Phú Thọ
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện các chính sách phát triển
công nghiệp tỉnh Phú

5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN


cận chính sách công nghiệp qua nghiên cứu về công nghiệp hóa ở Việt Nam nhƣ:
“Một số vấn đề công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam” (GS.TS Đỗ Hoài
Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2003); “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở
Việt Nam: Phác thảo lộ trình” (PGS.TS Trần Đình Thiên, Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia, 2002); “Tăng trƣởng và công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam”
(TS. Võ Trí Thành, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2007), Bên cạnh đó, một số
tác giả đã có những nghiên cứu về công nghiệp nông thôn phát huy lợi thế nhằm
đẩy mạnh phát triển kinh tế tỉnh.
1.1.2. Những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Mặc dù nhiều công trình nghiên cứu trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến
vấn đề chính sách công nghiệp nhƣ các công trình nghiên cứu khoa học các cấp,
bài tạp chí, sách chuyên khảo, tham khảo,… Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu
trong điều kiện thời gian mới, không gian mới với nhiều yếu tố tác động đan xen
nhiều chiều. Đặc biệt đề tài lựa tỉnh Phú Thọ làm địa điểm nghiên cứu với
những đặc thù và điều kiện riêng thì chƣa có công trình nào đề cập tới với những
lý do sau:
Một là vai trò của chính quyền địa phƣơng trong quá trình hoạch
định, thực thi, đánh giá các chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh trong
quá trình phát triển.
Hai là Chính sách công nghiệp có ý nghĩa quan trọng để thực hiện thành
công chiến lƣợc phát triển công nghiệp, phát triển kinh tế của một quốc gia.
Chính sách công nghiệp đúng đắn và có hiệu quả tạo nên hình ảnh của các
quốc gia, của mỗi địa phƣơng trong cả nƣớc. Cùng với quá trình phát triển ở
mỗi quốc gia, phát triển vùng địa phƣơng ngày càng đƣợc coi trọng. Chính
sách phát triển vùng, địa phƣơng ngày càng đƣợc quan tâm, đổi mới đã góp
phần thay đổi bộ mặt của các nƣớc đang phát triển với việc hình thành các
trung tâm kinh tế lớn là động lực phát triển, các KKT, KCN có sức cạnh
tranh toàn cầu, là công cụ thực hiện chiến lƣợc marketing địa phƣơng. Đồng
thời gắn bó, tạo dựng chính sách phát triển công nghiệp nông thôn, góp

phƣơng; quy mô và chính sách phát triển công nghiệp tại địa phƣơng chƣa đƣợc
xác định rõ ràng, hợp lý. Ở các địa phƣơng có tỷ trọng nông nghiệp lớn trong cơ
cấu kinh tế thì công nghiệp tại địa phƣơng lại càng nhiều vẻ, nhiều dạng, quy mô
8

còn manh mún và chƣa ổn định, trình độ công nghệ thấp kém. Múc độ chuyên
môn hóa và phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn thôn còn thấp, có khi
nhiều ngành nghề công nghiệp và dịch vụ đan xen với nhau, khó tách biệt.
Những điều đó dễ dẫn tới cách hiểu đồng nhất khái niệm công nghiệp tại địa
phƣơng và công nghiệp nông thôn.
Trƣớc những quan điểm khác nhau nhƣ trên, cần tiếp cận khái niệm công
nghiệp tại địa phƣơng theo góc độ khác nhau.
Thứ nhất, tiếp cận theo địa bàn kinh tế tại địa phƣơng, công nghiệp tại địa
phƣơng đƣợc xem nhu khu vực công nghiệp đƣợc bố trí theo địa bàn quản lý.
Cách tiếp cận này thƣờng đƣợc chính quyền địa phƣơng sử dụng cho việc lập kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong vùng lãnh thổ của họ. Từ quan điểm này
công nghiệp tại địa phƣơng có thể đƣợc coi nhƣ một bộ phận của kinh tế địa
phƣơng, phát triển theo một tỷ lệ hợp lý khi so với các ngành kinh tế khác ở địa
phƣơng.
Thứ hai, tiếp cận theo ngành, công nghiệp tại địa phƣơng đƣợc coi là một
bộ phận của ngành công nghiệp đƣợc bố trí, phân bổ tại địa phƣơng có mối liên
kết chặt chẽ với các doanh nghiệp khác trong ngành này và phát triển trong tổng
thể phát triển ngành công nghiệp của cả nƣớc.
Thứ ba, tiếp cận góc độ phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp tại địa
phƣơng đƣợc hình thành từ một thực tế là mức tăng dân số cao, đời sống thấp,
ruộng đất canh tác hạn hẹp, thất nghiệp và bán thất nghiệp nhiều trong khu vực
nông thôn. Công nghiệp tại địa phƣơng đƣợc coi nhƣ một phƣơng tiện tạo ra
việc làm và thu nhập cho những ngƣời dân và là phƣơng thức thu hút có hiệu
quả lực lƣợng lao động dƣ thừa đang gia tăng ở nông thôn. Theo nhƣ cách tiếp
cận này công nghiệp tại địa phƣơng bao gồm toàn bộ những hoạt động sản xuất

vùng địa phƣơng hợp lý phải đảm bảo hai nhóm mục tiêu cơ bản: Mục tiêu phát
triển của bản thân vùng địa phƣơng; mục tiêu của nền kinh tế quốc dân thực hiện
theo chức năng vùng địa phƣơng trong chiến lƣợc phát triển của quốc gia.
Công nghiệp vừa và lớn đƣợc đặt tại các địa phƣơng nhƣ là kết quả của
chính sách phi tập trung công nghiệp của Chính phủ để làm giảm mật độ công
10

nghiệp của các đô thị. Những khu công nghiệp nhƣ thế thƣờng đƣợc bố trí tại
khu giáp ranh của các thành phố lớn, vừa có tác dụng giảm tải cho khu vực đô
thị và cung cấp thêm việc làm trong khu vực. Đối với khu vực nông thôn việc
phát triển công nghiệp thông qua những doanh nghiệp công nghiệp quy mô nhỏ,
với cơ sở sản xuất có trình độ công nghệ thích hợp, sử dụng vốn đầu tƣ phù hợp
với ngƣời dân nông thôn.
Phát triển công nghiệp tại địa phƣơng là tìm cách phát huy các mặt mạnh,
tìm kiếm và tạo ra những thế mạnh mới, tạo ra các giá trị gia tăng cho các hoạt
động sản xuất, kinh doanh, thƣơng mại,… liên quan đến các hoạt động của lĩnh
vực công nghiệp tại địa phƣơng; sự thay đổi các yếu tố và thái độ của các tác
nhân trong từng thời điểm nhất định.
Phát triển công nghiệp tại địa phƣơng đƣợc hiểu đó là việc cho lãnh thổ
vùng địa phƣơng chiến lƣợc phát triển công nghiệp đƣợc đảm bảo thực thi bởi
chính sách phát triển dựa trên lợi thế; chiến lƣợc này sẽ thƣờng xuyên đƣợc
đánh giá và xác định, điều chỉnh theo sự xuất hiện của các tình huống, các yếu tố
và tác nhân mới, hay theo sự phát triển của môi trƣờng kinh tế, chính trị, xã hội
có liên quan.
Phát triển công nghiệp tại địa phƣơng không chỉ liên quan đến việc hội nhập
với thị trƣờng bên ngoài mà còn liên quan tới sự xóa bỏ những lỗ hổng tại địa
phƣơng đó, nghĩa là khuyến khích các doanh nghiệp tìm kiếm những nhà cung
cấp và khách hàng ngay tại địa phƣơng của mình. Khuyến khích sự tƣơng tác
giữa các doanh nghiệp địa phƣơng sẽ tạo ra cơ hội kinh doanh, phát triển công
nghệ cũng nhƣ quy mô đầu tƣ của doanh nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy phát

của ngƣời dân.
Chính sách phát triển công nghiệp nông thôn là một phần quan trọng trong
chính sách phát triển công nghiệp tại địa phƣơng hƣớng vào sử dụng các sản
phẩm của nông nghiệp cung cấp nhƣ nguyên liệu đầu vào và bán sản phẩm của
nó ra thị trƣờng nông thôn. Công nghiệp nông thôn cũng có thể tạo ra mối liên
kết giữa thành thị và nông thôn bằng những mối liên kết với công nghiệp lớn ở
thành thị, giúp giảm khoảng cách giữa thành thị và nông thôn không chỉ về thu
12

nhập và mà còn cả kỹ thuật.
Hiểu theo nghĩa về năng suất và sử dụng lao động, phát triển công nghiệp tại
địa phƣơng định hƣớng giữa sử dụng nhiều vốn (công nghệ hiện đại) và công
nghiệp nông thôn quy mô nhỏ truyền thống. Trong nhiều trƣờng hợp, sử dụng
kỹ thuật trung bình, công nghệ thích hợp, do đó sử dụng nhiều lao động. Các
nƣớc đang phát triển cũng có chính sách bảo vệ và phát triển công nghiệp nông
thôn truyền thống nhƣng không phải là quá trình sản xuất bằng những máy móc
lạc hậu lỗi thời.
Nhƣ vậy, phát triển công nghiệp nông thôn phù hợp đã không làm suy giảm
công nghiệp ở các khu công nghiệp tập trung, mà bổ sung và làm mạnh thêm
cho công nghiệp thành phố, đồng thời tạo ra những lợi thế của chính mình trong
quá trình phát triển do các yếu tố:
+ Sự vận động mang tính địa lý của các yếu tố sản xuất không hoàn hảo,
phát triển công nghiệp phân tán sẽ đẩy nhanh mức độ sử dụng các nguồn lực sản
xuất sẵn có của đất nƣớc thông qua tăng cƣờng nguồn lực tại chỗ.
+ Sử dụng công nghệ thu hút nhiều lao động làm cho hệ số vốn/lao động
trong công nghiệp nông thôn thấp hơn so với công nghiệp cùng quy mô ở thành
thị. Điểm này đƣợc coi là phù hợp với mức độ sử dụng nguồn lực tƣơng ứng và
khai thác các lợi thế so sánh của khu vực nông thôn.
+ Sản xuất quy mô nhỏ thƣờng linh hoạt hơn và có khả năng thích ứng hơn
với các hoàn cảnh kinh tế đang thay đổi hơn là sản xuất quy mô lớn.

số lƣợng lớn ngƣời dân nông thôn sẽ mất những nguồn thu nhập mà họ có và
nếu một khi khu vực này bị thủ tiêu thì nó không còn khả năng phát triển trở lại.
Phát triển công nghiệp tại địa phƣơng làm giảm sự mất cân đối xuất hiện trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội. Các nƣớc đang phát triển có nền kinh tế mang
đặc trƣng đậm nét hai khu vực: Khu vực thành thị và khu vực nông thôn. Khu
vực nông thôn cơ bản là nghèo và lạc hậu. Khu vực thành thị chứa đựng tiềm
năng phát triển nhanh hơn. Phát triển công nghiệp tại địa phƣơng có thể thúc
đẩy chuyển đổi nông thôn và do đó làm cầu nối để thu hẹp khoảng cách giữa
thành thị và nông thôn. Di dân quá lớn tới thành thị tại một số nƣớc đang phát
triển đã tạo thêm gánh nặng cho thành thị và bỏ lại khu vực nông thôn một
khoảng trống về thiếu hụt nhân lực, ngành nghề, kỹ thuật và tiềm năng phát
14

triển hơn trƣớc. Ngƣời dân từ khu vực nông thôn di chuyển ra thành phố vì họ
không có nhiều việc làm trong khu vực nông thôn. Trong nhiều trƣờng hợp họ
chuyển tới thành phố sự nghèo đói và thất nghiệp, Phát triển công nghiệp tại
địa phƣơng là phƣơng tiện để hạn chế di dân từ nông thôn vào thành phố và làm
giảm các vấn đề đô thị hoá và tăng dân số ở các thành phố lớn mà không thể
kiểm soát. Chính sách công nghiệp địa phƣơng sẽ hạn chế xu hƣớng này ở một
mức độ nào đó.
- Phát triển công nghiệp tại địa phương nâng cao năng lực cạnh tranh của
vùng địa phương
Áp lực cạnh tranh ngày càng tăng lên đối với các nhà sản xuất cùng với xu
hƣớng toàn cầu hoá nền kinh tế, hội nhập khu vực và thế giới. Trong tác phẩm
“lợi thế cạnh tranh quốc gia” (1990), M. Porter vận dụng những cơ sở lý luận
cạnh tranh trong mỗi quốc gia của mình vào lĩnh vực cạnh tranh quốc tế và đƣa
ra lý thuyết nổi tiếng là mô hình “viên kim cƣơng”. Các yếu tố quyết định của
mô hình là điều kiện về các yếu tố sản xuất, điều kiện về cầu, các ngành hỗ trợ
và bối cảnh cạnh tranh, chiến lƣợc và cơ cấu doanh nghiệp. Ngoài ra, còn có 2
biến số bổ sung là vai trò của nhà nƣớc và yếu tố thời cơ. Sự thành công của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status