ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN
PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC
NÊU VẤN ĐỀ VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THEO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN
PHẦN I MỞ ĐẦU
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1/ lý do chủ quan và khách quan
a/Lý do khách quan :
Chúng ta đang sống trong một xã hội hiện đại , văn minh . Đất nước đang bước vào
thời kỳ công nghiệp hóa , hiện đại hóa . Theo nghị quyết trung ương Đảng khóa VIII đã chỉ rõ
“Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo dục toàn diện về đạo đức , trí dục , thể dục ở tất cả các
bậc học ” Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006 / QĐ-
BG ĐT ngày 5/5/2006 của bộ trưởng bộ giáo dục đào tạo cũng đã nêu “ Phải phát huy tính
tích cực , chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng môn học , đặc điểm đối tượng
học sinh , điều kiện của từng lớp học , bồi dưỡng học sinh phương pháp tự học , khả năng hợp
tác ,rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn , tác động đến tình cảm đem lại niềm
vui hứng thú và trách nhiệm học tập của mình”
b/ Lý do chủ quan
Trong tất cả các môn học Thì vật lý là một trong những môn khoa học khó nhất đối với
HS . Vật lý là môn khoa học thực nghiệm , liên quan đến các hiện tượng tự nhiên , Và ứng
dụng nhiều trong các ngành khoa học và đời sống . Đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng phân
tích , kỹ năng thu nhập thông tin dự liệu để tính toán , kỹ năng tổng hợp , kỹ năng vận dụng
khi quan sát một hiện tượng vật lý xẩy ra . Nếu biết vân dụng và tổng hợp các kỹ năng nói
trên thì môn vật lý trở thành môn học gây nhiều hứng thú cho học sinh
Chính vì thế đổi mới phương pháp dạy học là nhằm nâng cao hiệu quả dạy học là vấn
đề rất cần thiết
Muốn nâng cao hiệu quả dạy học cần khai thác những mặt mạnh của phương pháp
truyền thống và vận dụng những phương pháp dạy học tích cực nhằm rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề cho học sinh . Muốn đạt được điều đó , trong mỗi tiết học giáo viên phải xác
định “ Lấy học sinh làm trung tâm , người học phải tích cực tự lực trong quá trình học tập , tự
tiềm kiếm kiến thức có sự hướng dấn của giáo viên để có thể tự học , tự nghiên cứu , tự giải
quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống hiện tại và sau này ”
dạy trên lớp , từ các tiết dạy của đồng nghiệp và sự góp ý của đồng nghiệp
c/ Phương pháp thống kê toán học để rút kinh nghiệm
6/ CẤU TRÚC ĐỀ TÀI
Mở đầu
Nội dung Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 : Tiến hành dạy học
Chương 3 : thực nghiệm sư phạm
Bài học rút kinh nghiệm
Phụ lục
2
NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Khái niệm về tính tích cực học tập của học sinh
Vấn đề tich cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh đã được các nhà quản lý giáo
dục đề cập từ lâu đặc biệt những năm gần đây phong trào đổi mới PPDH lại được
quan tâm đúng mức . Mới đây bộ Giáo dục ban hanh chủ trương “ Trường học thân
thiện học sinh tích cưc ”
Vậy ta hiểu thế nào là tính tích cực “ Tích cực là trang thái hoạt động của chủ thể hành
động . Tính tích cực trong học tập là trạng thái hoạt động của học sinh bằng khát vọng
học tập cố gắng vươn lên bằng nghị lực trong trí tuệ để chiếm lĩnh những kiến thức
nhân loại cho bản thân ”
Muốn thể hiện tính tích cực trong học tập bản thân chủ thể phải có thái độ hăng say
thực hiện công việc một cách khoa học nhằm đạt mục đích cuối cùng qua đó chủ thể có
bước chuyển mình trong nhận thức
2 Tính tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh trong quá trình dạy học
Ta phải hiểu tính tích cực hóa hoạt động của học sinh là sự phát triển ở mức độ cao
trong tư duy đòi hỏi một quá trình hoạt động bên trong hết sức căng thẳng do đó đòi
hỏi học sinh phải có nghị lực cao của bản thân để đạt được mục đích là giải quyết
được vấn đề đặt ra “ Vì bản chất của sự học tập được xem như là quá trình nắm vững
kiến thức vận dụng linh hoạt , biết phân tích , biết tổng hợp khi nhìn nhận một vấn đề
- Tạo thế năng tâm lý tính tích cực của học sinh
Muốn vậy giáo viên cần nắm được những kiến thức nào các em cần biết , kiến thức nào
các em có thể tự chiếm lĩnh , kiến thức nào cần gợi ý và gợi ý đến mức độ nào Nghĩa là
người giáo viên tạo cho các em các nấc ván để các em nhảy qua con mương rộng dưới
có nước sâu . Dó đó người giáo viên phải luôn tạo ra tình huống có vấn đề theo yêu cầu
nội dung từ thấp lên cao . Coi mỗi tình hướng có vấn đề là một bài tập về vấn đề nhận
thức có thể hiếu như sau theo sơ đồ nhận thức
_ lựa chọ tốt phương pháp , phương tiện dạy học
Không thể có một phương pháp duy nhất áp dụng cho mỗi bài học . Tùy vào từng phần ,
tường chương , từng bài mà giáo viên cần phải lựa chọn , có thể phối hợp nhiều phương pháp
cho đặc trưng bộ môn , cho từng đối tượng . Các phương pháp nhằm phát huy tính tích cực
học tập của học sinh như . Dạy học nêu vấn đề , dạy học dự án , phương pháp thực nghiệm ,
phương pháp thực nghiệm tương đương …
Trong giờ lên lớp đòi hỏi giáo viên nắm vững kiến thức bài học bình tĩnh tự tin linh hoạt
trong từng điều kiện cụ thể bằng cách học hỏi từ thực tế , từ sách vở tham thảo, từ đồng
nghiệp và biết sử dụng intenet khi đó sẽ duy trí được không khí học tập . Phát huy tối đa khả
năng khai thác tiềm ẩn tri thức trong từng học sinh
4
Bài tập nhân thức Hoạt động nhận thức Nhận thức
Khai thác thí nghiệm vật lý nhằm phát huy tính tích cực của học sinh
Thí nghiệm vật lý đóng vai trò rất quan trong dạy học ,nó tăng thêm tính trực quan sinh động
cho bài học tạo thêm niềm tin khoa học và gây hứng thú học tập cho học sinh . Thí nghiệm
vật lý nó có tác dụng năng lực nhận thưc khoa học cho học sinh đồng thời giúp học sinh làm
quyen dần phương pháp nghiên cứu khoa học . Qua đó học sinh được quan sát hiện tượng,
cách đo đạc giúp học sinh rèn luyện tính cẩn thận , kiên trì trong việc nghiên cứu khoa học
Thí nghiệm vật lý
III/ Một số khó khăn và thuận lợi
a/ Những thuận lợi
Việc đổi mới phương pháp dạy học phát huy năng lực hoạt động của học sinh nhằm tích hóa
hoath động của học sinh trong giờ học là sự quan tâm thường xuyên chi bộ của BGH , cử
2 về kỹ năng
- Biết cách phân tích kết quả thí nghiệm biểu diễn các lực và rút ra quy tắc hình bình hành
- Vận dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hoắc phân tích một
lực thành hai lực đồng quy theo hai phương đã cho trước
- Vận dụng giải một số bài tập đơn giản về tổng hợp lực và phân tích lực
B- CHUẨN BỊ
Giáo viên Chuần bị
- Quả cầu dây treo , giá đỡ như hình 9.3 trang 54 sách giáo khoa lớp 10 hệ chuẩn
- Hai hộp qur nặng giống nhau
- 4 ròng rọc cố định gắn trên bảng
- Dây treo lực kế xác định trọng lượng các quả cân
- Bốn tấm bìa có vẽ sẵn các véc tơ F
1
, F
2
, F
3
theo số liệu F
1
= 4P , F
2
= 3P , F
3
= 5P
Trong trường hợp đơn giản
21
FF ⊥
GV chuẩn bị sắn phiếu học tập
Phiếu học tập số 1 Bài TỔNG HỢP LỰC VÀ PHÂN TÍCH LỰC
Học sinh ………………………………………………………………Lớp ……
Tìm F = ?
0
0=
α
Tìm F = ?
7
Phiếu học tập số 3 Bài TỔNG HỢP LỰC VÀ PHÂN TÍCH LỰC
Học sinh ………………………………………………………………Lớp ……
Tổ …………………………………………………………………
Hãy phân tích lực
F
ra hai thành phần có phương Ox và Oy cho trước có nhận xét gì về độ
lớn của các lực thành phần Phiếu học tập số 4 Bài tập củng cố
Học sinh ………………………………………………………………Lớp ……
Tổ …………………………………………………………………
Bài toán 1 Hai hực có độ lớn 8N và 12N
a/ Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hợp lực có thể nhận được
b/Giá trị 1N và 6N có phải là giá trị hợp lực không tại sao
Bài 2 một vật có trọng lực P đặt trên mặt phẳng nghiêng góc nghiêng
0
30=
α
Sử dụng
phương pháp phân tích để tìm thành phần trong lực theo phương song song mặt phẳng
nghiêng và thành phần trọng lực mà vật ép lên mặt phẳng nghiêng
Bài 3 Nêu các ứng dụng về phân tích lực trong thực tês mà em biết
Học sinh chuẩn bị sẵn thước thẳng và bút póc để vẽ
vậy thế nào là hai lực cân
bằng ?
HS trả lời của GV
Hình 1
HS trả lời câu hỏi của GV
Hình 2
HS trả lời câu hỏi GV đưa ra
I/ Lực , cân băng lực
1- Định nghĩa lực
2- Định nghĩa các lực cân
bằng
( SGK )
3- Hai lục cân bằng có đặc
điểm cùng đồng thời tác dụng
vào vật có giá trùng nhau ,
ngược chiều cùng độ lớn
4- Đơn vị lực Nưu tơn ( N )
Đặt vấn đề
Trong chương trình THCS các em đã biết cách tìm hợp lực của hai lực cùng phương . Tuy
nhiên trong thực tế hai lực tác dụng lên một vật lúc nào cũng nằm trên một phương . ví dụ
như hình 9.3 SGK . Khi đó ta xác định tổng lực tác dụng lên vật như thế nào ?Có áp dụng
được như trong toán học được không ? Vaatyj chúng ta nghiên cứu thí nghiệm sau
Hoạt động 2
Trợ giúp GV Hoạt động học sinh Nội dung
* GV đưa ra bộ thí nghiệm và
giới thiệu ý nghĩa bộ thí
nghiệm đồng thời làm thí
nghiệm ( trường hợp đơn
giản hướng hai sợi dây OM
A C
Trợ giúp GV Hoạt động của HS Nội dung
đó lên bảng theo tỷ lệ xích
coi
*Ba lực này có thể coi là
ba lực cân bằng được
không ?
* có thể chuyển ba lực cân
bằng về hai lực cân băng
được không nếu được nêu
phương án xây dụng
* Nếu thay hai lực F
1
và F
2
bằng hợp lực F thì hợp lực
này có phương chiều và độ
lớn như thế nào so với F
3
để điểm O vẫn cân bằng ?
Hãy vẽ lực đó ?
* Nếu ta nối đầu mút của
các lực F
1
với đầu mút F ,
đầu mút F
2
với F ta sẽ được
hình gì ? Hãy CM
* Vậy tổng hợp lực là gì ?
HS xác định độ lớn , phương chiều
của lực F ,
HS nối đầu mút của các lực F
1
với
đầu mút F , đầu mút F
2
với F và
nhận xét ( Hình chữ nhật )
HS với bộ thí nghiệm thứ 2 khi nối
đầu mút của các lực F
1
với đầu mút
F , đầu mút F
2
với F và nhận xét
( Hình bình hành )
+ Nhận xét
- Thay hai lực F
1
và F
2
bằng
lực F tác dụng của lực này
có làm thay đổi kết quả thí
nghiệm
2++=
Trong đó
α
góc hợp bởi hai lực
Giá trị hợp lực
2121
FFFFF +≤≤−
10
O
M
F
1
F
2
N
O
F
3
Trợ giúp GV Hoạt động của HS Nội dung
*Trong hình vẽ biểu diên lực
hai lực
1
F
,
2
F
và lực F đóng
vai trò gì trong hình bình
2
F
nằm trên hai phương đã biết ta tìm
được phương chiều và độ lớn của hợp lực
F
( theo quy tắc hình bình hành ) vấn đề ngược lại
khi biết một lực
F
ta có thể tìm các lực thành phần nằm trên hai đã biết hay không
Hoạt động 4
Trợ giúp GV Hoạt động của HS Nội dung
Trở lại thí nghiệm trên vòng
nhẫn cân bằng bây giờ ta
gọi F
3
/
trên xx
/
và F
3
//
trên
yy
/
là các lực thành phần
của F
3
nằm trên
Hãy cho biết phương chiếu
độ lớn của các cặp lực
3
/
với F
3
và F
3
//
với F
3
Cho nhận xét các véc của các
lực đó có đặc điểm gì ?
* Phép biển đổi trên gọi là
phép phân tích lực
*
b/ Chú ý
Phép phân tích lực là phép
làm ngược lại của phép tổng
hợp lực do đó nó cũng tusn
theo quy tắc hình bình hành
Sự phân tích lực và tổng hợp
lực có nhiều ứng dụng trong
thực tế như khi ta ngồi trên
ghế đẩu thì mỗi chân ghế chỉ
chịu một phần củ trọng lượng
của cơ thể ta
Hoạt động 5
Trợ giúp GV Hoạt động của HS Nội dung
GV Phát phiếu học tập học
sinh
bội giác . Phân loại các dụng cụ quang hoc
- Nêu được cấu tạo , công dụng kính lúp và số bội giác của kính lúp
- Trình bày được sự tạo ành qua kính lúp và cách ngắm chừng ở điểm cực viễn
- Vẽ được đường truyền của tia sáng từ một điểm của vật qua kính lúp
2/ Về kỹ năng
13
- Viết và vận dụng công thức số bội giác của kính lúp trong trường hợp ngám chứng ở
vô cực để giải bài tập liên quan
II/ CHUÂNR BỊ
Giáo viên
- Chuẩn bị sẵn một số kính lúp cho các nhóm học sinh sử dụng và quan sát
- Một số vật có chi tiết nhỏ ( có thể liên hệ để mượn các mẩu vật quan sát ở bộ môn sinh
vật )
Học sinh Ôn tập các kiến thức về thấu kính hội tụ , về mắt
III/ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG BÀI HỌC
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động học sinh Nôi dung
Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau
- Điều kiên đề măt
quan sát được một vật
?
- Tại sao một vật sáng
đặt ngay điểm cực
cận của mặt mà mắt
vẫn không quan sát
được vật ?
- Nếu tăng góc trông
vật thì có tác dụng
gì ?
Để quan sát được vật
gúp ta quan sát vật dễ
dàng hơn
- Kính lúp quan sát vật
nhỏ
- Kính hiển vi quan sát
vật rất nhỏ
Kính thiên văn quan sát
vật ở xa
I/ Tổng quát về các dụng cụ
quang học
Để quan sát được vật có kính
thước nhỏ , hoắc ở rất xa
( măt không quan được trục
tiếp ) người ta phải nhờ các
dụng cụ quang học bổ trợ cho
mắt nhằm tăng góc trông vật
- Đại lượng đặc trung cho tác
dụng đó gọi là độ bội giác
00
α
α
α
α
tg
tg
G ==
α
là góc trông ảnh của vật
qua kính
α
?
GV đưa cho mỗi nhóm HS
một thấu kính hội tụ để HS
quan sát vật nhỏ (các mẩu
sinh vật )
Đồng thời cho học sinh cảm
nhận thấu kính gì
GV đăt các câu hỏi cho HS
HS thực hiện theo yêu cầu
của GV đặt ra và trả lời các
câu hỏi
- Quan sát vật vật có
kính thước nhỏ
- Cấu tạo thấu kính hội tụ
II/ Công dụng và cấu tạo
của kính lúp
a/ Công dụng
dùng để quan sát các vật có
kích thước nhỏ
( như các vết xước nhỏ trên
vật )
b/ Cấu tạo
thấu kính hội tụ có tiêu cự
ngắn
Hoạt động 3
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động học sinh Nôi dung
GV đặt câu hỏi
- Cho học sinh quan sát
hàng chữ trên sách và trả lời
ảnh
( ) ( )
VC
O
dd
CCaoBAAB
K
→∈→ ''
/
,
Trợ giúp của giáo viên Hoạt động học sinh Nôi dung
GV thông báo cách ngắm
chừng cực cận và cách ngắm
chừng cực viễn
Trong hai cách ngắm chừng
trường hợp nào mắt điều tiết
tối đa , trường hợp nào mắt
không phải điều tiết
HS tiếp thu và trả lời câu hỏi
- Ngăm chưng cực cận mắt
điều tiết tối đa
-Ngắm chừng cực viễn mắt
không phải điều tiết
- Khi ảnh A’B’
trùng C
C
gọi
- Vẽ hình khi vật đặt ở
tiêu điểm vật của thấu
kính hội tụ ?
- Chùm tia ló sau khi
qua thấu kính có đặc
điểmgì ?
- Trong trường hợp này
có phụ thuộc vào vị trí
đặt mắt không ?
- Nhận xét góc trong ảnh
A
/
OB
/
và góc AOB ?
- Xác định công thức tính
góc
α
- Cho biết góc trông trực
tiếp vật khi vật đặt ở cực
cận của mắt ?
- Xác đinh
∞
G
GV giới thiệu Công thức
tính số bội giác tổng quát
của kính lúp và một số
trường hợp riêng
HS nhận thông tin và xử lý
thông tin
Đ
G =⇒
∞
HS lắng nghe tiếp thu và ghi
nhận
IV Số bội giác của kính lúp
Xét trường hợp ngắm chừng
vô cực
+ Vật đr ở vật tại tiêu điểm
vật của thấu kính sẽ cho ảnh
ảo ở vô cùng
+ Chùm tia ló là chùm song
song do đó vị trí dặt mặt sau
kính là tùy ý
+ Từ hình vẽ kết quả ta có
f
Đ
G =
∞
Chú ý :
1/ Người ta thường lấy
Đ = OC
C
= 25 cm và giá trị
độ bội giác
∞
G
được ghi trên
vành kính ( 3X ,5X… )
/
∞
B
b/ Tính số bội giác của kính và số phóng đại khi ngắn chừng ở điểm cực cận cho
khoảng cách nhìn ngắn nhất của mắt là 25cm . Mắt đặt sát sau kính
Câu 2 Một người mắt cận thị có khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận là 10cm và đến điểm
cực viễn là 50cm , quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ là +10điốp . Mắt đặt sát sau
kính
a/ Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính ?
b/ Tính số bội giác của kính lúp với mắt người ấy và số phóng đại của ảnh trong các trường
hợp sau :
- Ngắm chừng ở điểm cực viễn
- Ngắm chừng ở điểm cực cận
Bài Thực hành : ĐO HỆ SỐ MA SÁT
( Tiết 25+ 26 theo PPCT của ban cơ bản )
I/ MỤC TIÊU
1/ Về kiến thức
17
Qua bài toán vật trượt trên mặt phẳng nghiêng cứng minh được công thức
( )
αµα
CosSinga −=
và rút ra công thức
α
αµ
gCos
a
tg −=
. Từ đó đưa ra phương án để
lực ? gồm những lực nào ?
Biểu diễn các lực lên hình
vẽ ?
Vận dụng định luật II nưu tơn
và phương pháp động lục học
xây dựng biểu thức tính gia
tốc vật ?
HS Hoạt động xây dựng
phương án để đưa ra công
thức tính gia tốc của vật trượt
có ma sát trên mặt phẳng
nhiêng
( )
αµα
CosSinga −=
I/ Đặt vấn đề đưa ra vấn đề
cần nghiên cứu
Bài toán Một vật nhỏ ( coi là
chất điểm có khối lượng m
trượt không vận tốc đầu trên
mặt phẳng nghiêng có góc
nghiêng
α
so với phương
nằm ngang . lấy gia tốc rơi tự
do tại nơi làm thí nghiệm
g.Tìm gia tốc a của vật
Trợ giúp GV Hoạt động HS Nội dung
*Hãy rút ra biểu thức tính hệ
Phép đo hệ số ma sát là phép
đo gián tiếp ha
Lưu ý
µ
là hệ số ma sát trượt
Phép đo hệ số ma sát
µ
là
phép đo gián tiếp thông qua
phép đo trực tiếp của các đại
lượng vật lý ( quãng đường,
thời gian , và gia tốc rơi tự
do )
Hoạt động 2
Trợ giúp GV Hoạt động HS Nội dung
GV Giới thiệu các dụng cụ
trong bộ thí nghiệm
* Nêu vai trò của mỗi kinh
kiện trong bộ thí nghiệm ?
GV Giới thiệu vai trò cổng
quang điện trong bộ thí
nghiệm cho học sinh hiểu
HS Theo dõi để trả lời câu
hỏi GV đưa ra
HS trả lời
- Thước đo góc gắn với mặt
phẳng nghiêng và dây dọi có
số đo bằng góc nghiêng
α
mà
trí vật
- Vật chuyển động ở đây là
kim loại hình trụ
Hoạt động 3
Trợ giúp GV Hoạt động HS Nội dung
GV yêu cầu học sinh qua
hình vẽ sách giáo khoa tiến
hành lắp ráp theo nhóm dưới
sự hướng dẫn của giáo viên
* Nhìn vào hình vẽ các em
lắp ráp sơ bộ cho biết nhóm
mình đúng hay sai
HS nhìn vào sơ đồ hình vẽ
để thao tác lắp ráp thí
nghiệm theo yêu càu của giáo
viên
III/ Láp ráp thí nghiệm
Khi lắp ráp thí nghiệm cần
lưu ý như sau
- Cái chuyển mạch MODE
( kiểu làm việc ) dùng để
chọn kiểu làm việc cho đồng
hồ đo thời giạn trong bài này
ta để nó ở vị trí A B
Hoạt động 4
Trợ giúp GV Hoạt động HS Nội dung
Phần này GV làm trước và
giới thiệu cách làm cho học
sinh quan sát
IV/ Tiến hành thí nhiệm
Làm
Tiết 2 HỌC SINH TIẾN HÀNH THÍ NHIỆM THEO TỪNG NHÓM DƯỚI SỰ HƯỚNG
DẪN CỦA GIÁO VIÊN LẤY SỐ LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO KẾT QUẢ
Hoạt động 1
Hoạt động của GV Hoạt động học sinh
a/ phân lớp học 6 nhóm ; 3 nhóm làm phương
án A và 3 nhóm làm phương án B sau đó đổi
lại
+ Gọi các nhóm trưởng lên nhận thiết bị thí
nghiệm
* Giáo viên quan sát HS lắp ráp thí nghiệm
và sửa sai nếu có
* Giáo viên quan sát các nhóm tiến hành làm
thí nghiệm
+ Cách xác định
0
α
như thế nào ?
+ Cách xác định
α
như thế nào ?
+ Xác định s
0
như thế nào ?
+ Xác định s như thế nào ?
+ Các nhóm trưởng lên nhận thiết bị thí nghiệm
+ Các nhóm thực hiên lắp ráp thí nghiệm
+Thực hiện làm thí nghiệm bằng mặt phẳng
nghiêng
HS xác định
2
MinMax
µµ
µ
−
=∆
Cách nghi số liệu
µµµ
∆±=
Học sinh ghi nhận hướng dẫn của GV ghi số liệu
về nhà viết báo cáo thực hành , giờ sau nạp báo
cáo về cho giáo viên
Tiết học bài tập kề sau GV nhận xét và đánh giá
kết quả những vấn đề HS đã đạt được và những
phần chưa làm đươc và rút knh nghiệm cho bài
thực hành
BÀI DẠY BÀI TẬP ÔN TẬP
I/ MỤC ĐÍCH
1/ Về kiến thức
- Ôn tập các kiến thức về các định luật Bôi lơ ma ri út , định luật gay líc sắc , định
luật sác lơ
- Ôn tập các nguyên lý của nhiệt động lực học
2/ Về kỹ năng
- Biết vận dụng các kiến thức cơ bản để biến đổi
21
- Biết vận dung các nguyên lý động lực học và kết hợp phương trình trạng trạng thái
cho các quá trình đẳng để giải các bài toán tổng hợp
- Biết vẽ đồ thị theo yêu cầu bài học
= P
2
V
22
2
1
1
T
P
T
P
=
2
2
1
1
T
V
T
V
=
II/ PHƯƠNG TRÌNH MENĐELEV - CLAPEVRON
Chương VI CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
I/ Nguyên lý thứ nhất của nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tồng công và nhiệt lượng và vật ( hoặc hệ vật ) nhận
được
AQU +=∆
V
2
> V
1
O T
V
P
1
P
2
> P
1
O T
nRTRT
M
m
PV ==
Trong quá trình đẳng tích nhiệt lượng mà chất khí nhận được chỉ làm tăng nội năng . Quá
trình đăng tích là quá trình truyền nhiệt
+ Quá trình đẳng áp
AQU +=∆
Trong quá trình đẳng áp , chất khí nhận nhiệt lượng giãn nở thực hiện sinh công . Quá
trình đẳng áp là quá trình thay đổi nội năng vừa bằng truyền nhiệt vừa bằng thực hiện
công
+ Quá trình đẳng nhiệt
0
=∆
U
/
1/ Hãy tính
a/ Tính áp suất trạng thái hai
b/ Tiếp tục biến đổi áp tới
nhiệt độ T
3
= 312
0
K . Tìm các
thể tích V
3
c/ Cuối cùng đưa khối khí
giãn đẳng nhiệt về thể tích
V
4
= 7 lít
2/ Vẽ đồ thị P theo V
- HS áp dụng CT ap
dụng cho quá trình
đẳng tích để tính áp
suất trạng thái hai
- HS áp dụng công
thức đẳng áp để tính
áp suất P
2
- HS áp dụng công
thức đẳng nhiệt để
tính áp suất P
4
- HS từ những dự liệu
==
=
=
25
1
21
2
2
2
/10.42,1
187
3
mN
T
TP
P
KT
lítV
b/ TT(2) TT( 3 )
( )
( )
==
==
=
25
4
3
34
34
4
/10.01,1
312
7
mN
V
V
PP
KTT
lítV
Trợ giúp GV Hoạt động HS Nội dung
2/ Vẽ đồ thị P theo V
23
Đẳng tích
Đẳng áp
Đẳng nhiệt
P (10
5
)
A B
Đẳng áp
A
2
= P
3
( V
3
– V
2
) =
=1,42 ( 5-3 ) .10
-3
= 284 (J)
Đẳng nhiệt
0=∆U
A
3
= Q = 238 ( j)
So sánh
A
1
= 0 < A
3
< A
2
4/ So sánh bằng hình vẽ
A
1
= 0
nào ?
c/ Để tính độ biến thiên nội
năng của khối khí áp dụng
HS
nRTPV
=
VPA ∆=
/
Sử dụng
AQU +=∆
b/ Tính công mà khối khí thực
hiện trong quá trình đẳng áp
( ) ( )
ababa
TTnRVVPA −=−=
/
Trong đó n= 1,4 mol
R = 8,31
24
P
a b
P
0
350K
300K
P
C
300K c
0 V
Khi vận phương pháp dạy học “ phát huy tính tích cực của học sinh thông qua dạy học
nêu vấn đề và giải quyết vấn đề ” so với phương pháp dạy học truyền thống “ Diễn giải là
chủ yếu ”
Tôi nhận thấy những ưu điểm sau
25