bai giảng luật đất đai năm 2003 - Pdf 28


Luật Đất đai năm 2003
Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Công bố ngày 10/12/2003;
có hiệu lực từ ngày 01/7/2004
I. Sự cần thiết phải sửa đổi Luật Đất đai năm 1993
II. Quan điểm và căn cứ sửa đổi
III. Những nội dung cơ bản của Luật Đất đai năm 2003
IV. H ớng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003

I. Sự cần thiết phải thay thế Luật đất đai năm 1993

I.1. Kết quả thực hiện Luật Đất đai năm 1993 (gồm cả Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1998, 2001):

- Những kết quả đạt đ ợc trong việc thực hiện Luật Đất đai năm
1993 là tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định
chính trị - xã hội.

- Chính sách giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định,
lâu dài để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp:

+ Tạo điều kiện để tăng v ợt bậc về năng suất và sản l ợng nông nghiệp, đứng
thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo.

+ Ng ời nông dân gắn bó với đất đai, chủ động trong chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi theo h ớng sản xuất hàng hoá (> 10 vạn hộ gia đình làm kinh
tế trang trại).

+ Xuất khẩu thuỷ sản v ơn lên hàng thứ 10 trên thế giới.

+ Diện tích rừng tự nhiên cũng nh rừng trồng, mỗi loại đã tăng đ ợc hơn 1

- Ch a chủ động phân bổ đất đai đáp ứng yêu cầu đẩy
nhanh sự nghiệp CNH - HĐH trong thời kỳ mới (thực
hiện QH, KHSDĐ ch a tốt, vừa đ ợc phê duyệt đã phải điều
chỉnh. Kết quả thực hiện KHSDĐ hàng năm chỉ đạt bình
quân 60%).

- Mang nặng tính hành chính, tính kinh tế, tính dân sự ch
a đ ợc coi trọng (giá đất, điều tiết địa tô, lợi nhuận, bồi th
ờng, đấu thầu, đấu giá, thoả thuận ch a quy định hoặc
có quy định nh ng ch a đủ chi tiết).

I.2. Những hạn chế . . . (tiếp)

- Ch a giải quyết đ ợc những tồn tại lịch sử (đòi lại nhà,
đất; đất do các nông - lâm tr ờng sử dụng; đất do các tôn
giáo sử dụng; giá đất chậm điều chỉnh; giải phóng mặt
bằng chậm; giải quyết khiếu nại thiếu hiệu quả)

- Quá nhiều văn bản: Từ 1993 đến nay, cả TW và địa ph
ơng cấp tỉnh đã ban hành trên 450 văn bản quy phạm
pháp luật về đất đai (vẫn thiếu cụ thể, mâu thuẫn, chồng
chéo, khó hiểu)

- Vi phạm pháp luật còn nhiều (mới chỉ xử lý 13,6% số vụ
vi phạm đã phát hiện).

iI. Quan điểm và căn cứ ban hành Luật đất đai mới

II.1. Quan điểm:



Ch ơng II- Quyền của Nhà n ớc đối với đất đai và quản lý nhà n ớc về
đất đai (50 điều)

Ch ơng III- Chế độ sử dụng các loại đất (39 điều)

Ch ơng IV- Quyền và nghĩa vụ của ng ời SDĐ (17 điều)

Ch ơng V- Thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai (10
điều)

Ch ơng VI- Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm về đất đai (13 điều)

Ch ơng VII- Điều khoản thi hành (2 điều)

III.1. Những quy định chung:

a) Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, Nhà n ớc đại diện chủ sở hữu, có
quyền định đoạt và h ởng lợi:

- Định đoạt: quyết định mục đích sử dụng; thời hạn; giao, cho thuê, thu hồi đất;
định giá đất.

- H ởng lợi: thu tiền SDĐ, tiền thuê đất; thuế SDĐ, thuế thu nhập; điều tiết nguồn
lợi từ đất.

b) Giải thích từ ngữ: 28 thuật ngữ

c) Ng ời sử dụng đất:

CCRĐ ở m. Bắc; chính sách xoá bỏ . . . tàn tích chiếm
hữu ruộng đất và các hình thức bóc lột . . . ở m. Nam.

2. Đất đã hiến, tặng.

3. Đất đã góp và HTXNN bậc cao theo Điều lệ HTXNN
bậc cao.

4. Đất ở đã giao cho ng ời khác để làm nhà ở, giao cho
HTX để đi khai hoang; đất đã bị thu hồi để giao cho ng
ời khác, hoặc điều chỉnh cho ng ời khác.

5. Đất đã chia cho ng ời khác.


Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại, tranh chấp về đất
đai

1. Lut Ci cỏch rung t ban hnh ngy 04/ 12/ 1953 ca
nc VNDCCH;

2. Thụng t s 73/TTg ngy 07/ 7/ 1962 ca Th tng
Chớnh ph nc VNDCCH v vic qun lý t ca t nhõn
cho thuờ, t vng ch, t b hoang ti ni thnh, ni th;

3. iu l hp tỏc xó nụng nghip bc cao ban hnh ngy
01/ 5/1969;

4. Ngh quyt s 125-CP ngy 28/ 6/ 1971 ca HCP nc
Vit Nam dõn ch cng ho v vic tng cng cụng tỏc


11. Quyết định số 201/CP ngày 01/ 7/ 1980 của HĐCP
nước CHXHCN VN về việc thống nhất quản lý ruộng đất
và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước;

12. Luật Đất đai năm 1987 và Nghị định số 30/HĐBT
ngày 23 tháng 3 năm 1989 của HĐBT về việc thi hành
Luật Đất đai năm 1987;

13. Quyết định số 13-HĐBT ngày 01/ 02/ 1989 của
HĐBT nước CHXHCN VN về việc giải quyết một số vấn
đề cấp bách về ruộng đất.


14. Việc giải quyết đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông
nghiệp có công trình xây dựng trên đất do Nhà nước quản lý,
bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách quản
lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày
01/ 7/ 1991 được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số:
23/2003/QH11 ngày 26/ 11/ 2003 của Quèc héi, NghÞ quyÕt sè
755/2005/NQ-UBNVQH11 ngµy 02/ 4/ 2005.


đ) Phân loại đất, gồm 3 nhóm:

- Nhóm đất nông nghiệp, gồm: đất nông nghiệp, đất
lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối,
đất nông nghiệp khác.

- Nhóm đất phi nông nghiệp, gồm: đất ở nông thôn,


l) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi
phạm pháp luật về đất đai;

m) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất đai;

n) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.

§iÒu tra
c¬ b¶n vÒ ®Êt ®ai

§iÒu tra c¬ b¶n LËp QH,KHSD ®Êt

§iÒu tra c¬ b¶n LËp QH,KHSD ®Êt Giao,cho thuª, thu håi ®Êt
§iÒu tra c¬ b¶n LËp QH,KHSD ®Êt Giao,cho thuª, thu håi ®Êt LËp HS§C

Điều tra cơ bản Lập QH,KHSD đất Giao,cho thuê, thu hồi đất Lập HSĐC QLcác giao dịch

Điều tra cơ bản Lập QH,KHSD đất Giao,cho thuê, thu hồi đất Lập HSĐC QLcác giao dịch
Giám sát, thanh tra, kiểm tra

Pháp luật quy định
Điều tra cơ bản QH,KHSD đất Giao,cho thuê, thu hồi đất Lập HSĐC QLcác giao dịch
Giám sát,Thanh tra, kiểm tra



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status