1
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp
Hiện nay trên phương diện lý thuyết có nhiều định nghĩa về doanh nghiệp, mỗi
định nghĩa đều mang trong nó có một nội dung nhất định với một giá trị nhất định do
mỗi tác giả đứng trên một quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp.
Theo Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản,
có trụ sở
giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích kinh doanh. Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng
ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.
1.1.2. Tổng quan về hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho là các tài sản ngắn hạn tồn tại dưới hình thái vật chất có thể cân,
đo, đong, đếm được như: nguyên v
ật liệu, công cụ dụng cụ đã mua nhưng chưa đưa
vào sử dụng, thành phẩm sản xuất xong nhưng chưa bán, hàng hóa thu mua nhưng còn
tồn kho, hàng hóa đang trong quá trình sản xuất dở dang…(Nguồn: Giáo trình Hạch
toán kế toán trong các doanh nghiệp, PGS.TS Nguyễn Anh Tuấn, NXB Đại học Kinh
tế Quốc dân)
1.1.2.2. Đặc điểm hàng tồn kho của doanh nghiệp
Nhìn chung, hàng tồn kho trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Hàng tồn kho là mộ
t bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và
chiếm một vị trí quan trọng trong tài sản lưu động của hầu hết các doanh
nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,
với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau. Theo chuẩn mực kế
Logistic có thể được định nghĩa là việc quản lý dòng chung chuyển và lưu kho
nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liên quan từ
nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng. Hiểu một cách
rộng hơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi và xử lý rác th
ải. (Nguồn: UNESCAP)
Chi phí logistic là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạch định, thực
hiện và kiểm soát sự lưu thông và tích trữ một cách hiệu quả các loại hàng hóa, nguyên
vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, thông tin đi kèm từ điểm khởi đầu và
điểm kết thúc nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng.
c) Đáp ứng các đơn hàng đột xuất
Hàng hóa được công ty sản xuất hoặc nhận bán được bán ngay cho khách hàng
tại các cửa hàng c
ủa công ty hoặc các đại lý phân phối nếu số lượng hàng nhỏ hoặc đã
đặt trước. Tuy nhiên, doanh nghiệp đôi khi sẽ phải tiếp nhận một vài đơn hàng đột
xuất, số lượng đặt mua lớn mà công ty không thể sản xuất trong thời gian ngắn.
Hàng tồn kho giúp doanh nghiệp giải quyết được vấn đề về các đơn hàng đột
xuất này, giữ được mối quan hệ làm ăn với khách hàng, đồng th
ời đảm bảo nguồn thu
của công ty.
d) Bán mặt hàng có tính mùa vụ trong cả năm
Mặt hàng có tính mùa vụ là những hàng hóa, thành phẩm có thời gian sử dụng
ngắn (dưới 3 tháng) như: lương thực, thực phẩm, chế phẩm từ động vật (như sữa, mỡ
động vật,…). Tại một khoảng thời gian nhất định trong năm, doanh nghiệp thu về số
lượng lớn hàng có tính mùa vụ, chưa tìm
được điểm tiêu thụ và áp lực từ thời gian sử
dụng ngắn của sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp cần có cách xử lý kịp thời.
Thang Long University Library
3
Lưu trữ hàng hóa, thành phẩm có tính mùa vụ sau khi đã sơ chế giúp sản phẩm
nào, quy cách, phẩm chất ra sao, Theo đó, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được
chia thành:
- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ để
phục vụ trự
c tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như nguyên vật liệu,
bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang.
- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ
phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,
Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích, đồng
thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán
thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảm bảo hàng tồn kho cung ứng kịp thời
4
cho sản xuất, tiêu thụ với chi phí thu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thành
Theo tiêu thức này, những hàng tồn kho có cùng nguồn gốc hình thành được xếp
chung vào một nhóm, không phân biệt chúng dùng vào việc gì, quy cách, phẩm chất ra
sao. Theo đó, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được chia thành:
- Hàng tồn kho được mua vào: bao gồm:
+ Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho đượ
c doanh nghiệp mua từ
các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các
nhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua
hàng giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty
v.v
- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được Doanh nghiệp sản
xuất, gia công tạo thành.
- Hàng tồn kho được nh
- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đang
được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng
gửi bán, hàng đang đi đường,
Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệ
m vật chất liên quan đến
hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong quá
trình bảo quản.
e) Phân loại hàng tồn kho theo Chuẩn mực số 02
Chuẩn mực số 02 là một trong 26 chuẩn mực kế toán được ban hành và công bố
theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính.
Dựa theo chuẩn mực này, hàng tồn kho được phân chia thành:
- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua
đang đi trên đường, hàng
gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán.
- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sản phẩm
chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho
thành phẩm.
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia công chế biế
n
đã mua đang đi trên đường.
Việc phân loại và xác định những hàng nào thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp
ảnh hưởng tới việc tính chính xác của hàng tồn kho phản ánh trên bảng cân đối kế toán
và ảnh hưởng tới các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh. Vì vây việc phân loại
hàng tồn kho là cần thiết trong mỗi doanh nghiệp.
f) Phân loại hàng tồn kho theo kĩ thuật phân tích ABC
Kĩ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Patero. Kĩ
thuật này
chia hàng tồn kho thành 3 nhóm: nhóm A, nhóm B, nhóm C theo tiêu chí giá trị hàng
chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng tồn kho theo
những cách thức nhất định.
Trong luận văn này, em phân tích hàng tồn kho bằng cách phân loại theo mục
đích sử dụng và công dụng.
1.2. Quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm và vai trò của công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Quản lý hàng tồn kho là việc tổ chức quản lý tất cả các công việc, các dữ liệu liên
quan đến công tác tồn kho nhằm duy trì mức dự trữ t
ối ưu, giảm chi phí tồn kho cho
doanh nghiệp. (Nguồn: Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp, TS.Trần Đức Lộc
và TS.Trần Văn Phùng, NXB Tài chính Hà Nội, 2008)
Quản lý hàng tồn kho là một công tác nhằm:
70
15
25
30
5
55
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Giá trị hàng nămTổng lượng tồn kho
Nhóm C
Nhóm B
Nhóm A
Thang Long University Library
7
- Ngược lại, hàng tồn kho tăng lên, doanh nghiệp tốn thêm các khoản chi phí
phát sinh có liên quan đến dự trữ chung.
Do đó, doanh nghiệp cần tím cách xác định mức độ cân b
ằng giữa mức đầu tư
cho hàng tồn kho và lợi ích do thỏa mãn nhu cầu của sản xuất với việc đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng trong điều kiện tối thiểu hóa chi phí phát sinh.
1.2.3. Các chi phí phát sinh trong công tác quản lý hàng tồn kho
1.2.3.1. Chi phí đặt hàng
Là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc thiết lập các đơn hàng, bao gồm các chi
phí tìm kiếm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, đàm phán, kí kết
hợp đồng, thông báo qua lạ
i).
8
1.2.3.2. Chi phí lưu kho
Là những chi phí phát sinh trong việc thực hiện hoạt động tồn kho. Những chi
phí này bao gồm:
- Chi phí về nhà cửa và kho tàng
+ Tiền thuê hoặc khấu hao nhà cửa
+ Chi phí bảo hiểm nhà kho, kho hàng
+ Chi phí thuê nhà đất
- Chi phí sử dụng thiêt bị, phương tiện
+ Tiền thuê hoặc khấu hao dụng cụ, thiết bị
+ Chi phí năng lượng
+ Chi phí vận hành thiết b
ị
- Chi phí về nhân lực cho hoạt động quản lý
- Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho
+ Thuế đánh vào hàng tồn kho
+ Chi phí vay vốn
các giả định:
- Nhu cầu trong một năm ổn định, có thể dự đoán trước;
- Thời gian chờ hàng không thay đổi, phải được xác định trước;
- Sự thiếu hụt dữ trữ không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiệ
n;
- Toàn bộ số hàng đặt mua được doanh nghiệp tiếp nhận cùng một lúc;
- Doanh nghiệp không thực hiện chiết khấu thương mại.
Mục tiêu của mô hình EOQ là tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản,
nhằm tối thiểu hóa chi phí phải trả. Mối quan hệ của chúng được thể hiện qua hình
sau: (Nguồn: Logistic Những vấn đề cơ bản, GS.TS Đoàn Thị Hồ
ng Vân, NXB Lao động xã hội)
Từ hình trên ta thấy: chi phí tồn kho tỉ lệ thuận với mức đặt hàng; chi phí đặt
hàng tỉ lệ nghịch với mức đặt hàng. Tổng chi phí được tính theo công thức:
Tổng chi phí (TC) = Chi phí đặt hàng + Chi phí tồn kho
TC =
(CP đặt 1 đơn hàng
× Số đặt hàng)
+
2
Q
↔TC
Q
DP
‐1
Q
2
H
2
↔
dTC
dQ
‐D
P
Q
2
C
2
Ta có lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí nhỏ nhất. Điều này xảy ra khi
và chỉ khi d(TC)/d(Q)=0, tương đương với:
Khối lượng
Q*
ROP
0
A
B
L
Hình 1.2. Xác định Điểm đặt hàng lại ROP
Thời gian
t
ROP
Thang Long University Library
11
b) Mô hình dự trữ thiếu (BOQ – Back Order Quantity Model)
Trong mô hình EOQ, ta giả thiết không có dự trữ thiếu hụt trong toàn bộ quá
trình dự trữ. Trong thực tế, có nhiều trường hợp, trong đó doanh nghiệp có ý định
trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thì chi phí thiệt hại còn lớn
hơn giá trị thu được. Theo quan điểm hiệu quả, cách tốt nhất trong trường hợp này là
doanh nghi
ệp không nên dự trữ thêm hàng.
Mô hình được xây dựng trên cơ sở giả định rằng tình trạng dự trữ thiếu hụt có
chủ định trước và do đó ta xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dự
trữ tại nơi cung úng hàng năm.
Nếu ký hiệu:
- B: chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm;
- b: lượng hàng còn lạ
i sau khi đã trừ đi lượng hàng thiếu hụt có chủ định;
- Q*: lượng đặt hàng tối ưu;
- b*: lượng hàng còn lại tối ưu sau khi đã trừ đi lượng hàng thiếu hụt có chủ
B
BH
;
Q*‐b*Q*‐Q*
B
BH
Q*1‐
B
BH
Q*
H
BH
Tổng chi phí tồn kho được xác định theo công thức:
TC = CP đặt hàng + CP tồn kho công ty + CP để hàng lại kho nơi cung ứng
b
*
Q*-
b
*
Q*
0
Lượn
g
d
ự t
r
ữ
*
2DP
H
i
2DP
CVr
i
Trong đó:
- C: tỉ trọng chi phí lưu kho tính theo giá mua;
- Vr
i
: giá mua một đơn vị hàng mức I;
- i: các mức giá.
Bước 2: Xác định lượng đăt hàng điều chỉnh Q* theo mỗi mức khấu trừ khác
nhau. Ở mỗi mức khấu trừ, nếu lượng đặt hàng đã tính ở bước 1 thấp không đủ điều
kiện để hưởng mức giá khấu trừ, ta điều chỉnh lượng đặt hàng lên đến mức tối thiểu để
hưởng giá khấu trừ. Ngược lại, nếu lượng đặt hàng cao hơn thì điều chỉnh xuống bằng
mức tối đa.
Bước 3: Sử dụng công thức tính tổng chi phí về hàng dữ trữ nêu trên để tính tổng
chi phí cho các lượng đặt hàng đã xác định ở bước 2.
Bước 4: Chọn Q** có tổng chi phí về hàng dự trữ thấp nhất đã xác định ở bước
3. Đó chính là lượng đặ
t hàng tối ưu của đơn hàng.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp
1.3.1. Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng
Giá trị hàng tồn kho
× 100%
Tổng giá trị TSLĐ
Trong các chỉ tiêu TSLĐ thì hàng tồn kho là chỉ tiêu có khả năng thanh khoản
thấp nhất. Nếu chỉ tiêu này quá lớn, doanh nghiệp khó có thể thu hồi vốn nhanh.
Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ, lượng hàng tồn kho có khả năng không đáp ứng
đủ nhu cầu của khách hàng.
1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho
Mức độ chính xác của
các báo cáo tồn kho
= 100
Số báo cáo không chính xác
× 100%
Tổng số các báo cáo trong năm
Chỉ tiêu này được sử dụng trong các doanh nghiệp có lập báo cáo liên quan đến
tồn kho nhằm đánh giá khả năng của người chịu trách nhiệm lập, đồng thời đánh giá
mức độ cung cấp thông tin trong doanh nghiệp để lập cáo cáo. Nếu thông tin được
cung cấp không đầy đủ hoặc độ chính xác thấp, chất lượng các báo cáo được lập ra sẽ
kèm. Hệ quả là nhà quản trị khó có thể đưa ra quyết định phù hợp nh
ất cho hoạt động
của doanh nghiệp.
14
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT NAM PHARUSA
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Việt Nam Pharusa
2.1.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Việt Nam Pharusa
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Việt Nam Pharusa.
giới thiệu hình ảnh công ty cũng như các dòng sản phẩm mà công ty phân phối đến
người tiêu dùng từ thành thị tới nông thôn trên khắp mọi miền đất nước.
Thang Long University Library
2.1.
2
2.1.
3
P
ha
r
quy
ề
quy
ề
2
. Cơ cấu
Sơ đ
ồ
3
. Chức
n
r
usa
a) Đ
ạ
Là cơ qu
a
ề
n bỏ phi
g
, nhiệ
m
ạ
i hội đồn
g
a
n có thẩ
m
ế
u hoặc n
g
:
g
qua bổ su
n
g
qua định
c
ác báo cá
o
định mức
định số lư
ợ
b
ãi nhiệm,
h
uẩn việc
H
o
của Ban
k
cổ tức đư
ợ
ợ
ng thành
miễn nhiệ
H
ội đồng q
u
đ
ược quy
đ
Đ
ạ
H
P
hòng
h
ân sự
1
y
Cổ phần
c
của Côn
g
t
ừng bộ
p
Giám
đ
Phó giá
m
Phò
n
Kế to
1
5
Việt Nam
P
g
t
y
Cổ ph
ầ
p
hận tron
g
a
Công ty,
ủ
y quyền.
ô
ng ty, thô
của Hội đ
ồ
án hàng n
ă
H
g
t
y
bao gồm
t
Đại hội
đ
ng qua bá
o
ồ
ng quản t
r
ă
m cho mỗ
u
ản trị.
ồ
ng quản t
n
g Giám đ
ố
Phòng
M
arketing
Ba
n
a
m Pharu
s
ành chính
)
Việt Na
m
c
ổ đông c
ó
ô
ng có cá
c
c
hính hàn
g
h
ần.
kiểm soát
;
h
òng
h
chính
)
m
ó
c
soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật v
ề những công việc
thực hiện theo quyền hạn và trách nhiệm sau:
- Được Hội đồng Quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định công ty kiểm toán
độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay bãi
nhiệm của công ty kiểm toán độc lập; thảo luận với kiểm toán viên độc lập về
tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc ki
ểm toán.
- Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng quý trước khi đệ
trình Hội đồng quản trị;
- Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả kiểm
toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập
muốn bàn bạc.
- Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ
trước khi Hội
đồng quản trị chấp thuận. Các quyền khác được quy định tại Điều lệ.
d) Giám đốc
Là người quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất – kinh doanh và
các chủ trương lớn của công ty, việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của công ty, các
Thang Long University Library
17
vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu quả cao. Đồng thời, Giám đốc có
nhiệm vụ quyết định phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của Công
ty, duyệt tổng quyết toán của Công ty, quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán,
cầm các loại tài sản chung của Công ty theo quy định của Nhà nước, Báo cáo kết quả
kinh doanh của công ty và th
ực hiện nộp ngân sách hằng năm.
e) Phó giám đốc
Là người tham mưu cho Giám đốc, được Giám đốc uỷ quyền hoặc chịu trách
cho tất cả những chi phí phát sinh. Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số liệu về
xuất, nhập theo quy định của Công ty.
-
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện
có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện
18
các chính sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước. Lập báo cáo kế toán
hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Giám đốc.
- Phối hợp với Phòng hành chính và Phòng nhân sự thực hiện trả lương, thưởng
cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn, theo dõi quá trình
chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách
nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng, mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ
có liên quan đến vi
ệc giao nhận.
h) Phòng Marketing
- Hoạch định chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty,
nghiên cứu, triển khai thực hiện các chương trình quảng cáo, khuyến mãi, PR,
event… nhằm đảm bảo kế hoạch kinh doanh và chiến lược phát triển thương
hiệu của Công ty.
- Chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật thông tin cho web của Công ty, thiết lập và
giám sát tiêu chuẩn hệ thống nhận diện bao gồm: Logo, bảng hi
ệu, pano quảng
cáo, brochure, ấn phẩm, vật phẩm, hoạt động hoạt náo và cổ động, sự kiện
nhằm tiếp cận, thông tin cho khách hàng và kích thích mua hàng, tư vấn, chăm
sóc, quản lý khách hàng trực tuyến.
- Phân công nhiệm vụ, quản lý đội ngũ nhân sự Phòng Marketing - PR làm việc
hiệu quả, chịu trách nhiệm về hoàn thành kế hoạch và mục tiêu của Phòng đề
ra; Đào tạo nhân viên Phòng Marketing nhằm nâng cao
- trình độ chuyên môn.
Giám đốc thẩm duyệt về dự toán, thanh quyết toán khối lượng thực hiện hoạt
động công ích, sản xuất - thương mại - dịch vụ, các dự án đầu tư xây dựng
công trình, mua sắm thiết bị, khắc phục bão lụt để trình cấp có thẩm quyền
duyệt.
- Công tác hợp đồng: Chủ trì soạn thảo và quản lý các hợp đồng kinh tế, phối
hợp cùng các phòng nghiệp vụ kiểm tra theo dõi các công tác liên quan đến
việc thực hiện các hợp đồng kinh tế; Tham mưu về hợp đồng kinh tế đối với
công trình và nguồn vốn do Công ty làm chủ đầu tư và hợp đồng xây dự
ng,
mua sắm phương tiện, thiết bị, vật tư nhiên liệu, hợp đồng sửa chữa phương
tiện thiết bị và những hợp đồng trên các lĩnh vực khác theo quy định hiện
hành. Phối hợp cùng các phòng ban thực hiện công tác nghiệm thu, thanh toán,
quyết toán; Chủ trì trong công tác các định mức, quy chế khoán.
- Công tác đấu thầu: Chủ trì tham mưu và thực hiện việc tìm kiếm việc làm,
tham gia đấu thầu các dự án nhằ
m tạo doanh thu và lợi nhuận cho công ty;
Chủ trì tham mưu trình tự thủ tục đầu tư - xây dựng, đấu thầu - giao thầu -
giao khoán; Lập và soát xét hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phần chỉ dẫn đối
với nhà thầu, tham mưu tổ chức đấu thầu theo quy định; Tham gia vào tổ
chuyên gia giúp việc đấu thầu; tham mưu cho Giám đốc giải quyết mọi thủ tục
có liên quan từ khâu chuẩn bị
đến khâu kết thúc đấu thầu.
2.1.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt Nam Pharusa
2.1.4.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt Nam Pharusa
Ngày 16 tháng 4 năm 2009, công ty được UBND quận Hoàng Mai cấp giấy phép
kinh doanh trong lĩnh vực phân phối dược phẩm. Từ khi thành lập, Công ty Cổ phần
Việt Nam Pharusa buôn bán, phân phối dược phẩm theo 2 hình thức:
- Bán theo hợp đồng số lượng lớn cho các nhà thuốc;
-
Bán lẻ cho khách hàng đặt mua sản phẩm tại các cửa hàng trực thuộc Công ty.
3-O-gallate (EGCG). Polyphenol và Epigallocatechin 3-O-gallate (EGCG) giúp cơ thể
ngăn ngừa một số bệnh nguy hiểm như
ung thư, tiểu đường, viêm khớp, răng miệng…
Sản phẩm được sản xuất tại Công ty Cổ phần dược DANAPHA – Nanosome.
Dầu gấc viên nang Vinaga: sản phẩm là thực phẩm chức năng dùng để phòng
chữa các bệnh thường gặp như: Phòng chữa khô mắt, mờ mắt, thiếu máu dinh dưỡng;
Tăng sức đề kháng, chống lại các bệnh nhiễm trùng; Phòng chữa thiếu vitamin, trẻ em
suy dinh dưỡng, giúp cơ thể
trẻ em phát triển toàn diện và khỏe mạnh… Sản phẩm
được sản xuất tại công ty Chế Biến Dầu Thực Vật Và Thực Phẩm Việt Nam
VNPOFOOD.
Vitamin C – viên sủi: sản phẩm có công dụng như tham gia tạo colagen và một
số thành phần tạo nên các mô liên kết ở cơ, da xương, mạch máu; Tham gia vào các
quá trình chuyển hóa của cơ thể như protid, lipid, glucid; ham gia vào quá trình tổng
hợp một số chất như catecholamin, hormon vỏ thượng th
ận… Sản phẩm được sản xuất
bởi công ty Cổ phần Dược phẩm OPC.
Thang Long University Library
21
2.1.4.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Việt Nam
Pharusa
Ngành nghề chính của Công ty là phân phối tân dược, thực phâm chức năng. Quy
trình các bước hoạt động từ khi tìm khách hàng đến khi kết thúc hợp đồng với khách
hàng bao gồm những bước sau:
Sơ đồ 2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Cổ phần Việt Nam Pharusa
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Mô tả công việc cụ thể:
22
- Bước 3: Đề xuất bản dự thảo hợp đồng:
+ Sau cuộc gặp mặt, nếu hai bên đồng ý hợp tác, trưởng phòng Hành chính
Công ty Cổ phần Việt Nam Pharusa đề xuất bản dự thảo hợp đồng lên Giám
đốc để chờ duyệt;
+ Sau khi bản dự thảo được duyệt, Công ty hẹn gặp người quản lý nhà thuốc
để đưa ra bản dự thảo hợ
p đồng.
- Bước 4: Thống nhất các điều khoản trong hợp đồng:
+ Hai bên làm việc với nhau để giành được những lợi ích mong muốn từ các
điều khoản ghi trong dự thảo hợp đồng;
+ Xác định quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm pháp lý của các bên trong hợp
đồng;
+ Trường phòng Kinh doanh của Công ty thảo lại lần cuối bản hợp đồng đã
thố
ng nhất với người quản lý nhà thuốc.
- Bước 5: Kí kết hợp đồng:
+ Hẹn thời gian, địa điểm gặp mặt, kí kết hợp đồng hợp tác;
+ Hợp đồng được sao thành hai bản, giao cho hai bên giữ sau khi kí kết.
- Bước 6: Giao hàng cho nhà thuốc, nhận tiền ứng trước (nếu có):
+ Sau khi giao hàng, Công ty gửi biên lai bán hàng cho người trực tại cửa
hàng thuốc.
- Bước 7: Nh
ận số tiền thanh toán còn lại sau một thời gian theo như điều khoản
trong hợp đồng đã kí kết.
Ghi chú: Hoạt động thanh toán được thực hiện thông qua ngân hàng.
Thang Long University Library
23
tài chính
1.734.050 3.585.283 4.841.522 (1.851.233) (3.107.472) -51,63% -25,95%
Chi phí tài chính 332.856.727 259.651.293 203.182.808 73.205.434 129.673.919 28,19% 63,82%
- Trong đó: Lãi vay
phải trả
332.856.727 259.651.293 203.182.808 73.205.434 129.673.919 28,19% 63,82%
24
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Chênh lệch tuyệt đối Chênh lệch tương đối
Năm
2013-2012
Năm
2012-2011
Năm
2013-2012
Năm
2012-2011
Chi phí bán hàng 282.465.788 215.016.072 136.768.032 67.449.717 145.697.756 31,37% 57,21%
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
2.856.042.973 4.085.305.361 4.422.166.368 (1.229.262.389) (1.566.123.395) -30,09% -7,62%
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh
829.166.267 687.715.498 367.542.640 141.450.769 461.623.627 20,57% 87,11%
Thu nhập khác
Chi phí khác 1.608.962 5.842.169 0 (4.233.207) -72,46%
Lợi nhuận khác (1.608.962) (5.842.169) 0 4.233.207 -72,46%
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
năm 2012 và 2013. So sánh khoản giảm trừ doanh thu với tổng doanh thu bán
hàng, tỷ lệ giảm trừ doanh thu do hàng bị trả lại và do công ty chiết khấu
thương mại cho khách hàng trung bình của ba năm 2011, 2012 và 2013 là
1,27%. Quản lí, bảo quản tốt hàng tồn kho đảm bảo chất lượng sả
n phẩm tốt
đến tay khách hàng là nguyên nhân chính giữ chỉ tiêu các khoản giảm trừ
doanh thu ở mức thấp. Hình thức khuyến khích mua nhiều bằng cách trích một
phần nhỏ lợi nhuận cho khách hàng vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do phần
lớn khách hàng của công ty là nhà thuốc tư nhân và khách mua lẻ có lượng đặt
hàng vừa và nhỏ.
- Doanh thu hoạt động tài chính: năm 2013, doanh thu từ hoạt động tài chính
của doanh nghiệp giảm 51,63% so với năm 2012, và gi
ảm 64,18% so với năm
2011. Khoản doanh thu này là lãi từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp và
chênh lệch tỷ giá khi công ty thanh toán nợ mua hàng bằng ngoại tệ. Chỉ tiêu
có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011-2013 do từ đầu năm 2011, doanh
nghiệp mở rộng kinh doanh dẫn tới nhu cầu vốn lưu động tăng, kéo theo tiền
gửi ngân hàng giảm. Ngoài ra, năm 2013, công ty không có khoản thu từ
chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
Về chi phí:
- Giá v
ốn hàng bán: năm 2013, chỉ tiêu này tăng 21,53% so với năm 2012, và
tăng 54,41% so với năm 2011. Nhìn chung, giá vốn hàng bán tăng do doanh
nghiệp nhập mua lượng hàng lớn hơn năm trước từ các công ty mà doanh