Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƢƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINAFCO
Họ và tên sinh viên : Trần Ngọc Diệp
Lớp : Anh 6
Khoa : Kinh tế và kinh doanh quốc tế
Giáo viên hƣớng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Nhƣ Tiến
3.1. PHÂN LOẠI THEO CÁC HÌNH THỨC LOGISTICS 16
3.2. PHÂN LOẠI THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA LOGISTICS
17
3.3. PHÂN LOẠI THEO QUÁ TRÌNH 19
II. VAI TRÒ CỦA LOGISTICS 19
1. LOGISTICS LÀ CÔNG CỤ LIÊN KẾT CÁC HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ QUỐC TẾ NHƢ CUNG CẤP, SẢN XUẤT, LƢU
THÔNG, PHÂN PHỐI VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG CHO
CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ 19
2. LOGISTICS ĐÓNG VAI TRÒ HỖ TRỢ NHÀ QUẢN LÝ RA
QUYẾT ĐỊNH CHÍNH XÁC TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH. 20
2.1. LOGISTICS ĐÓNG VAI TRÒ QUAN TRỌNG TRONG VIỆC
THAY ĐỔI VÀ HOÀN THIỆN DỊCH VỤ VẬN TẢI GIAO NHẬN,
ĐẢM BẢO YẾU TỐ ĐÚNG THỜI GIAN- ĐỊA ĐIỂM (JUST IN
TIME-JIT). 21
2.2. LOGISTICS CHO PHÉP CÁC NHÀ KINH DOANH VẬN TẢI
GIAO NHẬN CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ ĐA DẠNG, PHONG
PHÚ HƠN NGOÀI DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI ĐƠN
THUẦN. 22
III. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG LOGISTICS 23
Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
3
1. MUA SẮM NGUYÊN VẬT LIỆU 23
2. DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG 23
3. TỔ CHỨC CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN
LOGISTICS CHUYÊN NGHIỆP 54
4. ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS 55
V. NHƯỢC ĐIỂM DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA VINAFCO 56
1. VẪN TẬP TRUNG VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN
TRUYỀN THỐNG 56
Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
4
2. HOẠT ĐỘNG CỦA VINAFCO LOGISTICS CÒN ĐỘC LẬP,
THIẾU TÍNH LIÊN KẾT VÀ CHƢA TẬP TRUNG MỞ RỘNG
MẠNG LƢỚI ĐẠI LÝ VÀ CHI NHÁNH TRÊN THẾ GIỚI 61
3. THIẾU ĐỘI NGŨ LAO ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG LĨNH VỰC
LOGISTICS ĐƢỢC ĐÀO TẠO BÀI BẢN 62
4. HOẠT ĐỘNG KHO BÃI CÒN YẾU 63
5. HẠN CHẾ VỀ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
DỊCH VỤ LOGISTICS 64
6. HOẠT ĐỘNG MARKETING CŨNG NHƢ CHIẾN LƢỢC
KHÁCH HÀNG CHO DỊCH VỤ LOGISTICS CÒN YẾU 65
6.1. KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU 66
6.2. HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG VÀ CHĂM SÓC KHÁCH
HÀNG 67
6.3. HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MỚI (RESEARCH &
DEVELOPING – R&D) 67
7. HOẠT ĐỘNG LOGISTICS CỦA VINAFCO MỚI CHỈ BÓ HẸP
5
II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC NHẰM ĐẨY MẠNH
HOẠT ĐỘNG LOGISTICS 87
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
6
LỜI MỞ ĐẦU Vận tải giao nhận là yếu tố không thể tách rời khỏi buôn bán quốc tế.
Kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận của Việt Nam hiện nay rất đa dạng và
phong phú với nhiều thành phần, nhiều dịch vụ đƣợc cung cấp, đáp ứng nhu
cầu đặt ra trong vận chuyển của xã hội , đặc biệt là hàng hóa xuất nhập khẩu.
Song thực tế cho thấy hoạt động giao nhận vận tải ở Việt Nam còn nhiều bất
cập mà nổi trội hơn cả chính là hiệu quả của hoạt động. Phát triển đa dạng,
phong phú dịch vụ cung cấp nhƣng hiệu quả không cao do nguyên nhân chủ
yếu chính là phƣơng thức kinh doanh chƣa thích hợp. Vì vậy, thực tiễn đòi
hỏi cần có phƣơng thức kinh doanh mới tiên tiến nhằm tiết kiệm tất cả các chi
phí phát sinh hoặc có thể phát sinh trong giao nhận vận tải để đạt hiệu quả cao
nhất trong kinh doanh. Logistics chính là phƣơng thức kinh doanh tiên tiến
Chƣơng 3: Giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty cổ
phần dịch vụ vận tải Trung Ƣơng Vinafco
Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của em chắc chắn còn nhiều
thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của các
thầy cô để em hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Nhƣ Tiến đã trực tiếp
hƣớng dẫn, tận tình giúp em hoàn thành khóa luận này. Em cũng xin cảm ơn
anh Vũ Trung Kiên – phó Tổng Giám đốc công ty VINAFCO cùng toàn thể
cán bộ công nhân viên Ban Kế hoạch – Thị trƣờng – Đầu tƣ và Ban Hành
chính – Nhân sự đã tạo điều kiện cho việc thực tập của em tại công ty và cung
cấp các số liệu cần thiết cho khóa luận của em.
Sinh viên thực hiện
Trần Ngọc Diệp
Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
8
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG
LOGISTICS
I. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hoạt động logistics
1. Khái niệm logistics
Logistics là một thuật ngữ quân sự đã có từ mấy trăm năm nay, thuật
ngữ này đầu tiên đƣợc sử dụng trong quân đội và mang nghĩa là “ hậu cần”
hoặc “ tiếp vận”. Cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội, nhiều thập kỷ qua,
logistics đƣợc nghiên cứu sâu và áp dụng sang các lĩnh vực khác nhau nhƣ
logistics là hoạt động thƣơng mại, theo đó thƣơng nhân tổ chức thực hiện một
hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lƣu kho, lƣu bãi, làm
thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tƣ vấn khách hàng, đóng gói bao bì,
ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá
theo thoả thuận với khách hàng để hƣởng thù lao.( Điều 233- Luật Thƣơng
mại Việt Nam năm 2005)
Qua một số khái niệm trên đây, chúng ta thấy cho dù có sự khác nhau
về từ ngữ và cách diễn đạt, cách trình bày nhƣng trong nội dung, tất cả đều
cho rằng logistics chính là hoạt động quản lý dòng lƣu chuyển của nguyên vật
liệu từ khâu mua sắm , qua quá trình lƣu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân
phối tới tay ngƣời tiêu dùng. Mục đích giảm chi phí phát sinh hoặc sẽ phát
sinh với một thời gian ngắn nhất trong quá trình vận động của nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất cũng nhƣ phân phối hàng hóa một cách kịp thời. Tóm lại,
logistics là nghệ thuật tổ chức sự vận động của hàng hóa, nguyên vật liệu từ
khi mua sắm, qua các quá trình lƣu kho, sản xuất, phân phối cho đến khi đƣa
đến tay ngƣời tiêu dùng. Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
10
Hình 1.1 : Mô hình tổng quan về logistics
Kho
Nhà máy
Kho
Kho
Kho
A
B
Nhà máy Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
11
trong một xã hội công nghiệp hóa. Logistics sinh tồn cung cấp nền tảng cho
logistics hoạt động.
Logistics hoạt động mở rộng các nhu cầu cơ bản bằng cách liên kết các
hệ thống sản xuất các sản phẩm. Logistics liên kết các nguyên liệu thô doanh
nghiệp cần trong quá trình sản xuất, các dụng cụ sử dụng nguyên liệu đó trong
quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm có đƣợc từ sản xuất. Khía cạnh này
của logistics cũng tƣơng đối ổn định và có thể dự đoán đƣợc. Nhƣng logistics
hoạt động lại không thể dự đoán đƣợc khi nào máy móc có sự cố, để sửa chữa
thì cần cái gì và thời gian sửa chữa… Nhƣ vậy, logistics hoạt động chỉ liên
quan tới sự vận động và lƣu kho của nguyên liệu vào trong, qua và đi ra khỏi
doanh nghiệp và là nền tảng cho logistics hệ thống.
Logistics hệ thống kiên kết các nguồn lực cần có trong việc giữ cho hệ
diễn của cuộc sống. Logistics sinh tồn hoạt động nhƣ là hoạt động độc lập,
tuy nhiên điều này chỉ là tạm thời. Bởi vì khi các điều kiện phát triển thì dễ
nhận thấy có khả năng đóng ghế sẽ bắt đầu sử dụng sức lực của mình để
chuyên tâm vào việc đó, sản xuất ra có thể vƣợt quá nhu cầu và các sản phẩm
thừa đó sẽ đƣợc dùng để trao đổi với ngƣời khác. Ngƣời đóng ghế có thể cần
nguyên liệu thô để trao đổi với ngƣời khác. Ghế có thể coi là nguyên vật liệu,
bán thành phẩm đang trong quá trình chờ để đƣợc chuyển thành các dạng lắp
ghép khác hoặc cũng có thể coi là thành phẩm đang trong quá trình chờ giao
hàng. Nhƣ vậy, logistics hoạt động đã đƣợc hình thành. Logistics hoạt động
không thể tồn tại độc lập mà phải trên nền tảng logistics sinh tồn. Mọi việc
đều phát triển và tiến tới một trình độ cao hơn. Và quá trình chuyên môn hóa
ngày càng sâu rộng hơn. Ngƣời sản xuất ghế giờ đây chỉ tập trung vào sản
xuất ghế và dành phần sửa chữa cho một ngƣời chuyên môn hơn. Vậy là
chuỗi logistics hệ thống là hệ quả của logistics sinh tồn và logistics hoạt động.
Và nó không thể tồn tại độc lập với logistics sinh tồn và logistics hệ thống.
+ Chuỗi logistics theo trục dọc
Ba khía cạnh logistics giờ đây đƣợc sắp xếp theo hình tháp, mỗi khía
cạnh của logistics đƣợc các khía cạnh khác ở cấp độ cao hơn hỗ trợ.
Hình 1.3 : Mô hình logistics tiếp cận theo trục dọc
Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
13 Logistics hệ thống
Logistics hoạt động
Logistics sinh tồn
thuê tàu, lƣu cƣớc, chuẩn bị hàng, đóng gói, tái chế hàng, làm thủ tục thông
quan cho tới cung cấp trọn gói một dịch vụ vận chuyển từ kho đến kho
(Door to Door) đúng nơi, đúng lúc dể phục vụ nhu cầu khách hàng. Từ chỗ
đóng vai trò là đại lý, ngƣời đƣợc ủy thác trở thành một bên chính trong các
hoạt động vận tải giao nhận với khách hàng, chịu trách nhiệm trƣớc các
nguồn luật điều chính đối với những hành vi của mình. Không phải nhƣ trƣớc
kia chỉ cần dăm ba xe tải, một vài kho chứa hàng…là có thể triển khai cung
cấp dịch vụ vận tải giao nhận cho khách hàng. Ngày nay, do yêu cầu về dịch
vụ cung cấp cho khách hàng ngày càng đa dạng, phong phú, ngƣời cung cấp
dịch vụ phải tổ chức quản lý một hệ thống đồng bộ từ giao nhận đến vận tải,
cung ứng nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo quản hàng hóa trong
kho, phân phối hàng hóa đúng nơi, đúng lúc, sử dụng thông tin điện tử để theo
dõi , kiểm tra…
2.4. Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương
thức
Trƣớc đây, hàng hóa đi từ nƣớc ngƣời bán sang nƣớc ngƣời mua dƣới
nhiều hình thức hàng lẻ, phải qua tay nhiều ngƣời vận tải và nhiều phƣơng
thức vận tải khác nhau, vi vậy xác suất rủi ro mất mát đối với hàng hóa rất lớn
và ngƣời gửi hàng phải ký nhiều hợp đồng với nhiều ngƣời vận tải khác nhau,
trách nhiệm của mỗi ngƣời vận tải theo đó chỉ giới hạn trong chặng đƣờng
hay dịch vụ mà anh ta đảm nhiệm. Những năm 60-70 của thế kỷ XX, cách
mạng container trong ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong
vận chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải đa
phƣơng thức. Vận tải đa phƣơng thức ra đời, bây giờ ngƣời gửi hàng chỉ cần
ký hợp đồng với một ngƣời, đó là ngƣời kinh doanh vận tải đa phƣơng thức-
Multimodal transport operator- MTO. MTO sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực
Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
16
xuất sang ngƣời tiêu dùng, Điều này không có nghĩa là quá trình sản xuất
không bao gồm các yếu tố của logistics hệ thống hay hoạt động hỗ trợ sau khi
chuyển quyền sở hữu sản phẩm không bao gồm các yếu tố của logistics hoạt
động.
Logistics còn hỗ trợ các hoạt động của doanh nghiệp, thể hiện : sản
xuất đƣợc logistics hỗ trợ thông qua quản lý sự di chuyển và lƣu trữ nguyên
vật liệu đi vào doanh nghiệp và bán thành phẩm di chuyển trong quanh
nghiệp. Marketing đƣợc logistics hỗ trợ thông qua quản lý việc di chuyển và
lƣu trữ hàng thành phẩm. Logistics hỗ trợ sản xuất và marketing có thể sẽ dẫn
đến yêu cầu phải đào tạo nhân lực , dự trữ phụ tùng thay thế hay bất kì một
yếu tố nào khác của logistics.
3. Phân loại hệ thống logistics
3.1. Phân loại theo các hình thức logistics
Hiện nay, logistics đang tồn tại dƣới các hình thức sau :
Logistics bên thứ nhất ( First Party Logistisc): ngƣời chủ sở hữu hàng
hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu
của bản thân. Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tƣ các phƣơng tiện vận
tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt
động logistics. Logistics bên thứ nhất làm phình to qui mô của doanh nghiệp
và thƣờng làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì daonh nghiệp không có đủ quy
mô cần thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành
hoạt động logistics.
Logistics bên thứ hai ( Second Party Logistics): ngƣời cung cấp dịch
vụ logistics bên thứ hai là ngƣời cung cấp dịch vụ cho hoạt động đơn lẻ trong
tƣ đi cùng với sự phát triển của thƣơng mại điện tử.
3.2. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của logistics
Từ xa xƣa, hệ thống Logistics đã đƣợc ứng dụng vào hoạt động sản
xuất và đời sống, đặc biệt là trong các lĩnh vực phức tạp bao gồm nhiều quá
Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
18
trình, nhiều công đoạn khác nhau mà cần phải thực hiện bởi nhiều tổ chức,
nhiều chủ thể có liên quan.
Ngày nay, hệ thống Logistics càng có vị trí và vai trò quan trọng đối
với hoạt động sản xuất và đời sống, đƣợc ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh
vực khác nhau và phát triển thành 3 nhóm riêng biệt:
- Hệ thống Logistics trong quân sự;
- Hệ thống Logistics trong sản xuất, kinh doanh, thƣơng mại;
- Hệ thống Logistics trong quản lý xã hội.
Bảng 1.1: Chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống logistics
Loại hình hệ
thống logistics
Mục tiêu
Chủ thể
Lĩnh vực
hoạt động
Chức năng
đánh giá
Hệ thống logistics
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
19
3.3. Phân loại theo quá trình
Logistics đầu vào (inbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung
ứng tài nguyên đầu vào ( nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ƣu cả về
vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất.
Logistics đầu ra (outbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung
cấp thành phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng một cách tối ƣu cả về vị trí, thời gian
và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Logistics ngƣợc (reserse logistics) là quá trình thu hồi các phụ phẩm,
phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hƣởng đến môi trƣờng phát sinh từ quá
trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý.
II. Vai trò của logistics
1. Logistics là công cụ liên kết các hoạt động kinh tế quốc tế nhƣ cung
cấp, sản xuất, lƣu thông, phân phối và mở rộng thị trƣờng cho các
hoạt động kinh tế
Khi thị trƣờng toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là
việc mở cửa thị trƣờng ở các nƣớc đang và chậm phát triển, logistics đƣợc các
nhà quản lý coi nhƣ là công cụ, một phƣơng tiện liên kết các lĩnh vực khác
nhau của chiến lƣợc doanh nghiệp. Logistisc tạo ra sự hữu dụng về thời gian
và địa điểm cho các hoạt động của doanh nghiệp. Thế giới ngày nay đƣợc
nhìn nhận nhƣ các nền kinh tế liên kết, trong đó các doanh nghiệp mở rộng
biên giới quốc gia và khái niệm quốc gia chỉ là thứ 2 so với hoạt động của
doanh nghiệp.
Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ƣu hóa chu trình lƣu
chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ
kiện…tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng.
nhƣ mong muốn phải đƣa ra đƣợc phƣơng án sản xuất kinh doanh tối ƣu.
Nhƣng quá trình thực hiện, ngƣời sản xuất kinh doanh còn phải đối mặt với
nhiều yếu tố khách quan cũng nhƣ chủ quan để giải quyết đƣợc phải có cơ sở
Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
21
cho việc đƣa ra những quyết định chính xác. Nguồn nguyên liệu cung ứng ở
đâu, thời gian nào, phƣơng tiện vận tải nào sẽ đƣợc lựa chọn để vận chuyển,
địa điểm kho chứa nguyên liệu, hàng hóa… tất cả những vấn đề này muốn
giải quyết có hiệu quả không thể thiếu vai trò của logistics. Logistics cho
phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính xác những vấn đề nhƣ vật
liệu cung ứng, phƣơng thức vận chuyển…để giảm tối đa chi phí phát sinh
đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
2.1. Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi và hoàn
thiện dịch vụ vận tải giao nhận, đảm bảo yếu tố đúng thời gian-
địa điểm (Just in time-JIT).
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của
chúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu
mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Đồng thời để tránh để tránh đọng vốn,
các doanh nghiệp tìm cách duy trì một lƣợng hàng trong kho nhỏ nhất. Kết
quả là hoạt động vận tải giao nhận nói riêng và lƣu thông phân phối nói
chung, một mặt phải đảm bảo yêu cầu giao hàng kịp thời đúng lúc (JIT), mặt
khác phải tăng cƣờng vận chuyển thực hiện mục tiêu không để hàng tồn kho.
Để đáp ứng yêu cầu này, giao nhận vận tải phải nhanh, thông tin kịp thời
chính xác và sự ăn khớp giữa các quá trình trong vận chuyển giao nhận. Mặt
khác, sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ các quá
kịp thời. Ngƣời tiêu dùng sẽ mua đƣợc hàng hoá một cách thuận tiện, linh
hoạt, thỏa mãn nhu cầu của mình. Ngƣời mua có thể chỉ cần ở tại nhà, đặt
mua hàng bằng cách gọi điện thoại, gửi fax, gửi e-mail hoặc giao dịch qua
Internet…cho ngƣời bán hàng, thậm chí cho hãng sản xuất hàng hoá là có thể
nhanh chóng nhận đƣợc thứ hàng cần mua, đƣợc vận chuyển đến tận nhà.
Giúp cho việc kinh doanh nói chung đạt hiệu quả cao, mang lại nhiều lợi ích
cho việc phát triển kinh tế.
Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
23
III. Nội dung của hoạt động logistics
1. Mua sắm nguyên vật liệu
Mua sắm nguyên vật liệu là đầu vào của quá trình logistics. Mặc
dù hoạt động này không ảnh hƣởng trực tiếp tới khách hàng nhƣng
mua sắm nguyên vật liệu có vai trò quyết định đối với toàn bộ hoạt động
logistics. Bởi không có nguyên liệu tốt không thể cho ra sản phẩm tốt.
Các hoạt động của khâu mua sắm nguyên vật liệu bao gồm: tìm nguồn
cung cấp, tiến hành mua sắm thu mua vật tƣ, tổ chức vận chuyển, nhập kho,
lƣu kho, bảo quản và cung cấp cho ngƣời sử dụng, quản lý hệ thống thông tin
có liên quan, lập kế hoạch và kiểm soát hàng tồn kho, tận dụng phế liệu, phế
phẩm.
2. Dịch vụ khách hàng
Trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới, thị trƣờng
đƣợc mở rộng, khi cần mua một loại hàng hóa nào đó khách hàng có rất nhiều
khả năng lựa chọn, nếu nhiều tổ chức cùng đƣa ra thị trƣờng những sản phẩm
có đặc điểm, chất lƣợng, giá cả gần tƣơng đƣơng nhƣ nhau thì sự khác biệt về
có những phƣơng pháp nghiên cứu, xác định đƣợc nhu cầu thực của khách
hàng, trên cơ sở đó xây dựng mục tiêu và cung cấp các dịch vụ có mức độ
phù hợp.
Chất lƣợng dịch vụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố: trƣớc, trong và sau khi
giao dịch với khách hàng. Muốn có các dịch vụ khách hàng tốt cần nghiên
cứu kỹ các yếu tố ảnh hƣởng.
Tóm lại, dịch vụ khách hàng là đầu ra của quá trình hoạt động logistic.
Hơn nữa dịch vụ khách hàng là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và là yếu tố
mang tính quyết định trƣớc tiên đối với hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong môi trƣờng cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Hoạt động logistics
tích hợp có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố dịch vụ
khách hàng.
Đề tài
Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại Công ty
cổ phần Vinafco
Trần Ngọc Diệp – A6K42B
25
3. Quản lý hoạt động dự trữ
Quản lý kho hàng (quản lý dự trữ hàng) là một bộ phận của hoạt động
logistics nhằm quản lý việc dự trữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm và hàng
hóa trong sản xuất và lƣu thông.
Mục đích của hoạt động quản lý vật tƣ, nguyên vật liệu là đảm bảo cho
sản xuất, lƣu thông đƣợc diễn ra liên tục và hiệu quả, cân đối cung cầu và đề
phòng rủi ro, bất trắc. Các công việc liên quan đến quản lý kho hàng trong
hoạt động logistics bao gồm: Thiết lập mạng lƣới kho và chọn vị trí kho hàng
(số lƣợng, quy mô); thiết kế và lắp đặt các thiết bị kho hàng; tổ chức việc xuất
nhập, lƣu kho, bảo quản hàng hóa; thực hiện các công việc sổ sách, thống kê
liên quan đến nghiệp vụ kho hàng Nhờ có dự trữ mà chuỗi logistics mới