Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics tại công ty transimex sài gòn – chi nhánh hà nội - Pdf 27

Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến vượt
bậc, thêm vào đó là việc nước ta chính thức trở thành thành viên của tổ chức
thương mại thế giới WTO đã mở ra những cơ hội kinh doanh lớn cho các
doanh nghiệp trong nước nói chung và các doanh nghiệp logistics nói riêng.
Tuy nhiên, theo cam kết gia nhập WTO, năm 2011, Việt Nam chính thức mở
cửa thị trường logistic, theo đó các công ty dịch vụ hàng hải, logistics 100%
vốn nước ngoài đượcphép hoạt động bình đẳng tại nước ta, điều này cũng có
nghĩa là miếng bánh sẽ bị chia nhỏ cho các nhà đầu tư nước ngoài. Bước vào
sân chơi toàn cầu, là cơ hội hay thách thức hoàn toàn phụ thuộc vào chính các
doanh nghiệp, vì vậylàm thế nào để đứng vững và phát triển trong môi trường
cạnh tranh ngày càng khốc liệt là vấn đề được quan tâm hàng đầu của các nhà
quản trị.
Transimex – Saigon là doanh nghiệp nằm trong top 3 doanh nghiệp hàng
đầu hoạt động trong lĩnh vực Logistics tại Việt Nam (đứng sau Gemadept và
Vinatrans). Để duy trì và nâng cao vị thế của mình, Transimex – Sài Gòn
không ngừng phát triển hoạt động kinh doanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu
và đã đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên hậu quả của cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu và áp lực cạnh tranh của việc mở cửa thị trường
logistics đã gây ra không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Trong hoàn cảnh đó, việc nâng cao và phát triển dịch vụ logistics trở thành
vấn đề cấp thiết và nóng bỏng không chỉ đối với tổng công ty mà còn với từng
chi nhánh. Chính vì vậy em chọn đề tài: “ Thực trạng và giải pháp phát triển
dịch vụ logistics tại công ty Transimex Sài Gòn – chi nhánh Hà Nội” nhằm
giải quyết một phần bài toán trở thành nhà cung cấp dịch vụ logistics hàng
đầu Việt Nam của công ty.
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
1

Được thành lập vào năm 1983, trải qua 26 năm hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tốc độ tăng trưởng
bình quân hàng năm 10 -12 %, Transimex Sài Gòn đã dần khẳng định được
uy tín của mình trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam và nằm trong top 3
doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực Logistics tại Việt Nam
(đứng sau Gemadept và Vinatrans). Công ty có mạng lưới chi nhánh, văn
phòng đại diện ở các khu vực và cảng biển quan trọng của Việt Nam (Hà Nội,
Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai…), mạng lưới toàn cầu phục vụ
quá trình giao nhận quốc tế, ICD TRANSIMEX, Với mô hình dịch vụ
logistics được tổ chức khép kín cùng đội ngũ nhân viên giao nhận chuyên
nghiệp, có kinh nghiệm, công ty luôn đáp ứng mọi yêu cầu của thị trường
giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và cung cấp cho khách hàng những dịch
vụ hoàn hảo.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty Transimex – Saigon Chi
nhánh Hà Nội: Tháng 6/1992, để mở rộng quy mô và đáp ứng nhu cầu thị
trường, Transimex Sài Gòn đã thành lập chi nhánh Hà Nội nhằm thực hiện
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
3
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
các hoạt động kinh doanh tại Hà Nội vàcác tỉnh phía Bắc.
Tên giao dịch: TRANSIMEX SAIGON – HANOI BRANCH
Tên viết tắt: TMS - HN
Địa chỉ: P1401, toà nhà 17T4, đường Hoàng Đạo Thuý, quận Thanh
Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: 84 - 4 - 6251 12222
Sau 18 năm kể từ khi được thành lập, chi nhánh Hà Nội đã đạt được
những thành quả đáng ghi nhận, góp phần vào sự lớn mạnh của tổng công ty.
Dưới sự chỉ đạo của tổng công ty, Chi nhánh Hà Nội đã phối hợp với các chi
nhánh khác thực hiện các hợp đồng lớn, tạo nên một hệ thống hoạt động có

1.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong
côngty của công ty Transimex-Saigon chi nhánh Hà Nội.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của công ty:
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc chi nhánh: chịu sự chỉ đạo của tổng giám đốc thực hiện và báo
cáo các công tác như : chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các hoạt động
kinh doanh của chi nhánh Hà Nội, chịu trách nhiệm về công tác tài chính kế
toán của Chi nhánh Hà Nội, chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Hà Nội, xem xét và quyết định các hợp đồng kinh tế thuộc phạm vi cho phép
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
5
Giám đốc chi nhánh
Bộ phận
Hành chính-
Kế toán
Bộ phận
Forwarding
Bộ phận
Logistics
Bộ phận
Project
Bộ phận
Sale/Marketing
1. Phó giám đốc chi nhánh
( Phụ trách hoạt động kinh
doanh)
2. Phó giám đốc chi nhánh
( Phụ trách về tài chính và
sales/marketing)

QTMBK10
6
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
ngày cấp và lập bảng lương CB - CNV, các chế độ BHXH, BHYT theo quy
định. Theo dõi, sử dụng và quản lý phần mềm kế toán. Lập các chứng từ thu -
chi phát sinh hàng ngày theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Tổng hợp, báo cáo
theo dự toán thu chi, sắp xếp, lưu giữ vào bảo quản các chứng từ, sổ sách kế
toán. Trực tiếp làm công tác thanh toán đối nội và đối ngoại, theo dõi công nợ
và các đại lý.
1.2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
1.2.1 Đặc điểm của dịch vụ logistics công ty kinh doanh
+ Logistics là tổng hợp các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khía cạnh
chính, đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống
Logistics sinh tồn có liên quan tới các nhu cầu cơ bản của cuộc sống.
Logistics sinh tồn đúng như tên gọi của nói xuất phát từ bản năng sinh tồn của
con người, đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của con người: cần gì, cần bao
nhiêu, khi nào cần và cần ở đâu. Logistics sinh tồn là bản chất và nền tảng của
hoạt động logistics nói chung. Đáp ứng nhu cầu đó công ty ngày càng cung
cấp các dịch vụ logistics tốt nhất tới các khách hàng.
Logistics hoạt động là bước phát triển mới của logistics sinh tồn và gắn
với toàn bộ quá trình và hệ thống sản xuất các sản phẩm của doanh nghiệp.
Logistics hoạt động liên quan tới quá trình vận động và lưu kho của nguyên
liệu đầu vào vào trong, đi qua và đi ra khỏi doanh nghiệp, thâm nhập vào các
kênh phân phối trước khi đi đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Logistics hệ thống giúp ích cho việc duy trì hệ thống hoạt động. Các yếu
tố của logistics hệ thống bao gồm các máy móc thiết bị, nguồn nhân lực, công
nghệ, cơ sở hạ tầng nhà xưởng, …đó là một quy trình khép kín do đó đòi hỏi
công ty Transimex – SaiGon phải có những yếu tố đầu vào hoạt động linh
hoạt để có thể vận hành tốt quy trình đó.
Logistics sinh tồn, hoạt động và hệ thống có mối liên hệ chặt chẽ, tạo cơ

giới hạn trong chặng đường hay dịch vụ mà họ đảm nhiệm. Cách mạng
container trong ngành vận tải đã đảm bảo an toàn và độ tin cậy trong vận
chuyển hàng hóa, là tiền đề và cơ sở cho sự ra đời và phát triển vận tải đa
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
8
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
phương thức. Công ty Transimex – Saigon là người kinh doanh vận tải đa
phương thức sẽ chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ việc vận chuyển
hàng hóa từ khi nhận hàng cho tới khi giao hàng bằng một chứng từ vận tải
duy nhất cho dù anh ta không phải là người chuyên chở thực tế.
1.2.2 Đặc điểm về nguồn lực tài chính:
Nguồn vốn của Transimex Sài Gòn là vốn chủ sở hữu (do các cổ đông
đóng góp), chi nhánh Hà Nội là đơn vị hạch toán phụ thuộc.
1.2.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực:
Trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ nói chung và kinh doanh dịch vụ giao
nhận vận tải nói riêng, con người đóng vai trò chủ đạo, chất lượng dịch vụ
được đánh giá bằng mức độ hài lòng của khách hàng, sự hài lòng đó được
mang lại từ sự phục vụ nhiệt tình, chu đáo, nhanh chóng, chính xác với mức
giá phải chăng và nó hoàn toàn phụ thuộc vào đội ngũ nhân viên. Chính vì
thế, nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là yếu tố
quan tâm hàng đầu của ban lãnh đạo chi nhánh. Công ty luôn cố gắng phân bỏ
nguồn nhân lực hợp lý, khai thác tối đa chuyên môn và sở trường của từng
các nhân để đạt được hiệu quả cao nhất trong công việc.
Bảng 1.1:Số lượng, chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh năm 2008:
( đơn vị tính: người)
Bảng 1.2: Số lượng, chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh năm 2009
- 2010:( đơn vị tính: người)
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10

đội ngũ nhân viên trẻ tuổi (độ tuổi trung bình là 28 tuổi), năng động , nhiệt
tình và đầy hoài bão cộng với sự điều hành sáng suốt, linh hoạt ban lãnh đạo
chi nhánh tạo nền tảng vững chắc cho sự tồn tại và lớn mạnh của toàn bộ chi
nhánh. Công nhân công trình gồm 20 người trực tiếp thực hiện các dịch vụ
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
Phòng ban Số
lượng
Giới tính Trình độ
Nam Nữ ĐH CĐ Phổ thông
Forwarding 6 5 1 6 0 0
Logistics 6 6 0 6 0 0
Project 9 7 2 2 7 0
Sales/marketing 2 1 1 2 0 0
Hành chính kế toán 4 1 3 4 0 0
Công nhân công trình 20 20 0 0 0 20
Tổng 47 34 7 20 7 20
10
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
bao gói, lắp đặt, bốc vác hàng, vận chuyển làm việc rất nhiệt tình có trách
nhiệm. Trong trường hợp với những hợp đông lớn, khối lượng hàng lớn, số
lượng công nhân thiếu, công ty đứng ra thuê thêm công nhân để có thể thực
hiện hợp đồng trong thời gian nhanh nhất.
Ở mỗi phòng ban, trưởng phòng có nhiệm vụ nắm rõ năng lực của các cá
nhân, từ đó sắp xếp công việc theo thế mạnh của từng người để khai thác tối
đa hiệu quả công việc, đảm bảo nguyên tắc công việc không bị trùng lặp gây
lãng phí lao động đồng thời mạnh dạn cắt giảm những nhân sự ở những vị
tríkhông mang lại hiệu quả công việc. Chi nhánh cũng luôn tạo điều kiện cho
nhân viên tham gia các khoá đào tạo về nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên
môn, kỹ năng nghề nghiệp kết hợp với đào tạo tại chỗ. Chi nhánh đã tổ chức

cung cấp dịch vụ cho một số công đoạn của chuỗi dịch vụ khổng lồ này.
Hiện nay hạ tầng cơ sở logistics tại VN nói chung còn nghèo nàn, qui mô
nhỏ, bố trí bất hợp lý, chất lượng của hệ thống này là không đồng đều, có
những chỗ chưa đảm bảo về mặt kỹ thuật. Hiện tại, chỉ có khoảng 20 cảng
biển có thể tham gia việc vận tải hàng hoá quốc tế, các cảng đang trong quá
trình container hóa nhưng chỉ có thể tiếp nhận các đội tàu nhỏ và chưa dược
trang bị các thiết bị xếp dỡ container hiện đại. Đường hàng không hiện nay
cũng không đủ phương tiện chở hàng (máy bay) cho việc vận chuyển vào mùa
cao điểm. Chỉ có sân bay Tân Sơn Nhất là đón được các máy bay chở hàng
quốc tế. Các sân bay quốc tế như TSN, Nội Bài, Đà nẳng vẫn chưa có nhà ga
hàng hóa, khu vực họat động cho đại lý logistics thực hiện gom hàng và khai
quan như các nước trong khu vực đang làm.
Cơ hội : Trong tương lai không xa, dịch vụ giao nhận kho vận (logistics)
sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp tới 15%
GDP cả nước. Đặc biệt, trong 10 năm tới, khi kim ngạch xuất nhập khẩu của
Việt Nam có thể đạt mức 200 tỉ USD/năm thì nhu cầu sử dụng dịch vụ
logistics lại càng lớn.Song hành cùng sự phát triển kinh tế là tăng trưởng
trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó, ngành logistics lại thêm nhiều cơ hội
phát triển. Những năm gần đây, vận tải biển VN đang có những bước phát
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
12
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
triển vượt đáng kể. Hiện 90% hàng hóa XNK được vận chuyển bằng đường
biển. Đặc biệt, lĩnh vực vận chuyển container luôn đạt tốc độ tăng trưởng 2
chữ số trong những năm gần đây. Tổng khối lượng hàng qua các cảng biển
VN hiện nay vào khoảng 140 triệu tấn/năm .
Việc dịch chuyển cơ sở sản xuất của nhiều DN nước ngoài từ nơi khác
đến VN đã tạo ra cơ hội rất lớn trong việc xây dựng một mạng lưới giao nhận
kho vận hoạt động hiệu quả.

phần chi phí lưu kho.
Ngay từ khi mới thành lập, chi nhánh đã thiết lập mối quan hệ hợp tác tốt
đẹp và lâu dài với các hãng tàu, hãng vận tải có uy tín, chất lượng từ đó luôn
có được sự phục vụ tốt nhất với mức cước ưu đãi.
Ngoài ra Cty TRANSIMEX-SAIGON là một trong những đại lý ưu tiên
hàng đầu của các hãng hàng không quốc tế như: Vietnam Airlines, Singapore
Airlines, Thai Airways,…. và có được những ưu đãi từ các hãng hàng không
rất nhiều như giá cả cạnh tranh, hàng hóa được vận chuyển một cách nhanh
chóng, an toàn và đảm bảo. Đồng thời, chi nhánh cũng chú trọng và việc duy
trì tốt các mối quan hệ hợp tác lâu dài với các hãng logistíc quốc tế như:
Prologistics, capital logistics, Shibusawa, NEC,…Hơn thế nữa, việc hoàn
thiện quy trình giao nhận xuất nhập khẩu ngày càng được tiến hành triệt để đã
tạo niềm tin cho khách hàng, khiến họ uỷ thác cho chi nhánh hầu hết các khâu
trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá của mình, góp phần tăng doanh thu
cho toàn bộ chi nhánh nói chung và kinh doanh giao nhận vận tải hàng không
nói riêng
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
14
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
1.4 Quy trình cung cấp sản phẩm dịch vụ logistics ( một trong các
dịch vụ của công ty )
Sơ đồ 2: Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu:
Hành độngNgười thực hiệnNơi thực hiện
Không phù hợp
Phù hợp
Nguồn: Tác giả tự tổng kết
Quy trình gồm 3 bước:
Bước 1: Kiểm tra chứng từ:
Đối với hàng hóa xuất/nhập ra/vào Việt Nam, các chứng từ giao nhận

+ Giấy phép xuất nhập khẩu hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 1
bản sao y.
+ Giấy phép chuyên ngành ( an toàn lao động, bộ y tế,…): 1 bản chính.
+ C/O, C/A ( Bảng phân tích thành phẩm): 1 bản sao y.
+ Các chứng từ cần thiết khác ( nếu cần).
Bước 2: Hoàn chỉnh bộ hồ sơ cần thiết
Sau khi kiểm tra chứng từ, nếu không phù hợp thì phải tập hợp lại chứng từ
khách hàng giao, để sửa lại. Nếu phù hợp, thì thực hiện bước tiếp theo đó là hoàn
chỉnh bộ hồ sơ cần thiết để thực hiện tiếp bước 3 là giao công tác hiện trường.
Bước 3: Giao công tác hiện trường:
Đối với hàng xuất khẩu:
- Người xuất khẩu giao hàng cho người giao nhận kèm với thư chỉ dẫn
của người gửi hàng. Thư chỉ dẫn của người gửi hàng được in sẵn thành mẫu
và bao gồm những nội dung sau: tên và địa chỉ của người gửi hàng, nơi hàng
đến và tuyến đường vận chuyển, số kiện, trọng lượng,đặc điểm và số lượng
hàng hóa, giá trị hàng, phương pháp thánh toán cước phí, ký mã hiệu hang
hóa, liệt kê các chứng từ gửi kèm.
- Người giao nhận sẽ cấp cho người xuất khẩu giấy chứng nhận đã nhận
hàng của người giao nhận( FCR – forwarders certificate of receipt). FCR gồm
: tên, địa chỉ của người ủy thác, tên địa chỉ của người nhận hàng, ký mã hiệu
và số hiệu hàng hóa, số lượng kiện và cách đóng gói, tên hàng, trọng lượng cả
bì, thể tích,nơi và ngày phát giấy chứng nhận.
- Người giao nhận sẽ cấp giấy chứng nhận vận chuyển của người giao
nhận ( FCT – forwarders certificate of transport) nếu người giao nhận có trách
nhiệm giao hàng tại đích.
- Người giao nhận sẽ cấp biên lai kho hàng cho người xuất khẩu ( FWR
– forwarders warehouse receipt) nếu hàng được lưu kho của người giao nhận
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
16

QTMBK10
17
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
hải quan, mang lại hiệu quả tốt nhất. Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là
một trong những dịch vụ chủ chốt mang lại doanh thu không nhỏ hàng năm
cho công ty. Công ty luôn đang cố gắng hoàn chỉnh quy trình giao nhận tốt
hơn nữa, ngày càng mở rộng phạm vi giao nhận và phát triển các dịch vụ
logistics mà công ty đang cung cấp.
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
18
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
Transimex – Saigon Chi nhánh Hà Nội.
2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua một số năm.
2.1.1. Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu từ cung cấp dịch vụ logistics
Chỉ tiêu này phản ánh đầy đủ và hiệu quả nhất công tác đẩy mạnh kinh
doanh gdịch vụ logistics của doanh nghiệp, đây là chỉ tiêu tổng hợp của các
chỉ tiêu ở mục sau.
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
(2007 - 2010)
Đơn vị tính: Triệu VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1
Tổng doanh thu toàn
CN
11 682,59 13 762,56 20 187,05 24 618,36
2
Tốc độ tăng doanh
thu (%)

việc kiêm nhiệm của nhân viên phòng forwarding, logistics đã mang lại hiệu
quả bất ngờ. Tuy nhiên do công ty cần phải thuê văn phòng, kho bãi…và giá
dịch vụ mua ngoài như xăng dầu điện nước…giá dịch vụ cung cấp của các
nhà thầu phụ ( xe nâng, xe cẩu ) biến động ngày một tăng do yếu tố lạm phát,
trong khi đóvề phía khách hàng thì luôn yêu cầu chất lượng dịch vụ phải tốt,
giá dịch vụ phải giảm hoặc không thay đổi đã gây ảnh hưởng trực tiếp tới chi
phí và lợi nhuận của công ty. Từ bảng có thế thấy chi phí hoạt điếp động trực
tiếp cao so với doanh thu vì vậy mà lợi nhuận sau thuế thu về thực tế chiếm tỉ
lệ nhỏ so với doanh thu. Từ bảng có thể thấy, năm 2010 lợi nhuận sau thuế là
1660,90 triệu VNĐ, trong tổng doanh thu là 24 618,36 triệu VNĐ, trong khi
chi phí trực tiếp là 18 548,14 triệu VNĐ. Tuy nhiên công ty đã có nhiều nỗ
lực để mở rộng quy mô kinh doanh, phạm vi dịch vụ cung cấp ngày càng
hoàn thiện hệ thống cung ứng dịch vụ logistics. Năm 2010, lợi nhuận sau thuế
là 1660,90 tăng 68,9 % so với năm 2006, tăng 32,52 % so với năm 2009.
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
20
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
2.1.2. Tốc độ tăng doanh thu giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế của
các phương thức giao nhận vận tải.
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh giao nhận vận tải giai đoạn 2007- 2010
của một số hình thức vận tải.
STT Hình thức
Sản lượng
(Kg)
Tỷ trọng
(%)
Doanh thu
(Triệu VNĐ)
Tỷ trọng

3 Doanh thu (Triệu VNĐ) 4 829,24 5 495,49 6 110,58 8 572,32
4 Tốc độ tăng (%) - 14 11 38
5 Tỷ trọng doanh thu (%) 48,02 47,04 44,40 29,90
Nguồn: Phòng kế toán Công ty Transimex Sài Gòn – CN Hà Nội.
Nhìn vào bảng ta thấy cả sản lượng và doanh thu của giao nhận đường
biển tăng đều trong thời kỳ 2007-2008 và tăng mạnh trong giai đoạn 2009-
2010, điều này một lần nữa khẳng định những chính sách, biện pháp đẩy
mạnh hoạt động kinh doanh của ban lãnh đạo chi nhánh là hoàn toàn đúng
đắn và có hiệu quả. Sự ra đi của công ty MHC đã gắn bó với TMS-HN nhiều
năm đã đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng và doanh thu của giao nhận
đường biển trong năm 2008, nhưng đó cũng là bài học kinh nghiệm giúp chi
nhánh duy trì tốt hơn mối quan hệ với các khách hàng lâu năm như: Toyota
boshoku HPG, Exedy VN, Coltech, Canon Sin…cũng như các đại lý đã hợp
tác lâu dài như KEIHIN, Capital logistics, FFS…Việc mở rộng quy mô sản
xuất của các khách hàng và việc có thêm mối quan hệ với các hãng giao nhận
nước ngoài đã góp phần làm tăng sản lượng giao nhận đường biển lên rất
nhiều. Tuy nhiên áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh trong nước lẫn
các đối thủ cạnh tranh nước ngoài đã khiến cho giao nhận đường biển ở chi
nhánh gặp rất nhiều khó khăn. Các đối thủ cạnh tranh nước ngoài với bề dày
kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics, có quy mô lớn và tiềm lực tài chính
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
22
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
khổng lồ đang dần chiếm lĩnh thị trường, họ đảm nhận được toàn bộ chuỗi
hoạt động logistics và bù đắp được các chi phí do không phải thuê tàu nên giá
cả dịch vụ rất cạnh tranh. Các nhân viên trong chi nhánh đã phải nỗ lực hết
mình để có thể duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn và đạt được những thành
tích đáng kể trong năm 2010.
• Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá

cho thành công chung của chi nhánh.
2.1.3 Khách hàng của công ty.
Các khách hàng của chi nhánh Hà Nội hầu hết là các khách hàng quen
thuộc, quy mô vừa, sử dụng dịch vụ thường xuyên với sản lượng xuất nhập
khẩu biến động theo nhu cầu thị trường. Các doanh nghiệp này lựa chọn chi
nhánh cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải cho hầu hết các sản phẩm của mình;
các hãng giao nhận quốc tế uỷ thác cho chi nhánh làm đại lý toàn bộ các hợp
đồng xuất khẩu của họ, vì thế sản lượng mỗi khách hàng và mỗi đối tác mang
lại khá ổn định và luôn có xu hướng tăng do sự phát triển của nền kinh tế và
việc mở cửa thị trường. Thêm vào đó, việc hoàn thiện nghiệp vụ giao nhận
vận tải đã được đền đáp bằng sự tín nhiệm của khách hàng đối với TMS –
HN, từ chỗ khách hàng chỉ ủy thác cho chi nhánh thực hiện một phần nghiệp
vụ xuất nhập khẩu như khai thuê hải quan, làm cước, … khách hàng đã tin
tưởng và ủy thác cho chi nhánh đảm nhiệm toàn bộ quy trình xuất nhập khẩu
của doanh nghiệp họ, đây là một thành quả đáng ghi nhận của chi nhánh trong
việc hoàn thiện quy trình giao nhận vận tải
Lê Thị Huyền My – Lớp
QTMBK10
24
Ketnooi.com diễn đàn chia sẻ kiến thức, công nghệ
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp doanh thutừ các Khách hàng của chi nhánh
giai đoạn 2006 - 2009. (Đơn vị tính:Triệu VNĐ)
STT
Dịch vụ/
Khách hàng
Hàng không Đường biển
2006 2007 2008 2009 2006 2007 2008 2009
1
Toyota
boshoku


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status