TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH
VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRANSIMEX SÀI GÒN
MÔN: LOGISTIC
GVHD: NGUYỄN VĂN THÁI LÂN
LỚP: C13AVT
NHÓM: 1. Nguyễn Thanh Thảo
5. Nguyễn Văn Sang
2. Phan Thị Mộng Linh
6. Đỗ Thị Hồng Vân
3. Trần Thị Diễm
7. Nguyễn Văn Tân
4. Nguyễn Thị Phương Yến
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1
1.2 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ logistics 7
của doanh nghiệp tại Việt Nam
1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
7
1.2.1.1 Nguồn nhân lực
7
1.2.1.2 Cơ sở vật chất kĩ thuật, trang thiết bị, quy mô, dịch vụ khách hàng, 7
tiềm lực vốn, thương hiệu và uy tín
1.2.1.3 Hệ thống thông tin
8
1.2.2
1.2.2.1
Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
8
Môi trường chính trị và pháp lý
8
1.2.2.2 Môi trường văn hóa xã hội và kinh tế
9
1.2.2.3 Môi trường công nghệ
1.3.3.1
Cơ hội phát triển
2
11
1.3.3.2
Thách thức
1.4 Ý nghĩa của việc phat triển dịch vụ logistics tại công ty Transimex
Sài Gòn
1.4.1
Quá trình hình thành và phát triển công ty Trasimex Sài Gòn
1.4.1.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty Transimex - Sài Gòn
1.4.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.4.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
11
12
12
15
15
17
1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
3.1.2 Định hướng chiến lược
28
3.2 Cơ hội và thách thức phát triển dịch vụ logistic tại công ty 28
Transimex Sài Gòn
3.3 Giải pháp phát triển dịch vụ logistic tại công ty Transimex Sài Gòn
3.3.1.1 Tiếp tục phát triển và nâng cao năng lực dịch vụ xếp dỡ container,
duy trì thị phần và vị trí số 1 tại thị trường khai thác cảng biển
container tại Việt Nam
30
30
3.3.1.2 Nâng cao nâng lực khai thác dịch vụ kho_bãi_depot theo hướng hiện 30
đại, đa dạng và hiệu quả
3.3.1.3 Phát triển nâng lực dịch vụ vận tải đường bộ và đường biển
31
3
3.3.1.4 Phát triển dịch vụ logistics 3PL dựa trên những nền tảng vững chắc 31
các dịch vụ logistics 2PL, tập trung khai thác giá trị dịch vụ gia tăng
3.3.2 Phát triển dịch vụ khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ
3.4 Kiến nghị
3.4.1 Nâng cao nhận thức về logistic một cách rộng rãi
SÀI GÒN
4
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ LOGISTIC
1.1.1 Khái niệm logistic và dịch vụ logistic
khái niệm về logistics:
Logistics là quá trình dự báo nhu cầu và huy động các nguồn lực như vốn, vật tư, thiết
bị, nhân lực, công nghệ và thông tin để thõa mãn nhanh chống nhu cầu và sản phẩm dịch
vụ của khách hàng trên cơ sở khai thác tốt nhất hệ thống sản xuất các mạng phâm phối,
cung ứng hiện có của doanh nghiệp với chi phí hợp lý.
Dịch vụ logistics:
-
-
Là dịch vụ có thể giúp chúng ta quản lý tốt vấn đề lưu chuyển hàng hóa của mình
đến tay người tiêu dùng.
Dịch vụ logistics là một dịch vụ mang tính tổng quát và có phạm vi ứng dụng khá
lớn trong xã hội hiện nay. Bên cạnh đó dịch vụ logistics còn được hiểu là sự bao
hàm tổng hợp tất cả những hoạt động vận chuyển cần thiết của công ty và việc
quản lý tốt các hoạt động này không những có thể khiến cho chúng ta khắc phục
được triệt để các tình trạng tồn trữ hàng hóa mà còn tăng doanh thu như mong
muốn. Ngoài ra có thể hiểu Logistics là quá trình lên kế hoạch, áp dụng và kiểm
soát các luồng chuyển dịch của hàng hóa hay thông tin liên quan tới nguyên nhiên
liệu vật tư (đầu vào) và sản phẩm cuối cùng (đầu ra) từ điểm xuất phát tới điểm
tiêu thụ.
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện
một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm
Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản
xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện, … tới sản phẩm cuối
cùng đến tay khách hàng sử dụng. Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính
xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian địa
điểm.
1.1.3.1 Vai trò của dịch vụ logistics đối với nền kinh tế
- Phát triển dịch vụ logistics một cách hiệu quả sẽ góp phần tăng năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế và quốc gia. Trong xu thế toàn cầu mạnh mẽ như hiện nay,
sự cạnh tranh giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng trở nên gay gắt, khốc liệt
hơn. Điều này đã làm cho dịch vụ logistics trở thành một trong các lợi thế cạnh
tranh của quốc gia. Những nước kết nối tốt với mạng lưới dịch vụ logistics toàn
cầu thì có thể tiếp cận được nhiều thị trường và người tiêu dùng từ các nước trên
thế giới.
- Phát triển dịch vụ logistics sẽ đem lại nguồn lợi khổng lồ cho nền kinh tế.
logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, hiệu quả của quá trình
này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và
thương mại mỗi quốc gia.
1.1.3.2 Vai trò của dịch vụ logistics đối với các doanh nghiệp
- Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở
cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý
coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến
lược doanh nghiệp. Logistics tạo ra sự hữu dụng về thời gian và địa điểm cho các
hoạt động của doanh nghiệp.
-
-
-
Giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng và tăng nhanh tốc độ vận động
hàng hóa, do các nhà cung cấp dịch vụ logistics là các tổ chức kinh doanh
logistics chuyên nghiệp nên có khả năng chuyên môn cao, có thể đáp ứng tốt
nhất nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cho DN.
Phát triển các mối quan hệ kinh doanh và tăng cường kĩ năng quản lí, thuê
ngoài đòi hỏi phải phát triển các kỹ năng giao tiếp và quá trình hợp tác với
nhiều tổ chức cung cấp dịch vụ logistics và các DN khác cùng tham gia kinh
doanh.
Tăng khả năng tiếp cận thông tin với môi trường luôn biến động, thuê ngoài
không chỉ đòi hỏi phải chia sẻ thông tin với nhà cung cấp mà còn phải nắm bắt
và phân tích tốt các thông tin môi trường bên ngoài, giúp thúc đẩy DN thích
nghi tốt hơn. Trong những lợi ích kể trên, khả năng giảm chi phí và nâng cao
chất lượng dịch vụ là những lợi ích được các DN quan tâm hàng đầu.
Tuy nhiên, thuê ngoài cũng có những rủi ro như khả năng mất kiểm soát đối
với hoạt động logistics do qui trình nghiệp vụ bị gián đoạn.
Bên cạnh đó cũng còn rất nhiều phàn nàn của DN không hài lòng với kết quả
thuê ngoài logistics, như chất lượng dịch vụ không đúng như cam kết và chưa
có sự cải tiến liên tục, chi phí không giảm như mong đợi , hệ thống IT còn
kém, vấn đề nhân sự yếu và thiếu kinh nghiệm về logistics.
Tuy nhiên những hạn chế trên không làm giảm nhu cầu đối với hoạt động thuê
ngoài dịch vụ logistics cả về quy mô và loại hình.
1.2 CÁC NHÂN TỐ CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
1.2.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Nguồn nhân lực
-
- Doanh nghiệp có qui mô lớn thì có khả năng cung ứng các dịch vụ logistics với
nhiều loại hình dịch vụ, đảm bảo chất lượng của dịch vụ, có thể hoạt động trên phạm vi
thị trường lớn, cung ứng dịch vụ cho nhiều khách hàng khác nhau cùng lúc.
1.2.1.3. Hệ thống thông tin
Doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống thu thập thông tin về các yếu tố thuộc môi
trường vĩ mô, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nguồn hàng...Đối với doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ logistics thì yếu tố thông tin là quan trọng.Thu thập được thông tin thiết
thực, kịp thời giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhiều cơ hội tốt trong kinh doanh. Cũng
từ đó có các quyết định, các chính sách và chiến lược kinh doanh thích hợp.
1.2.2. CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP
1.2.2.1. Môi trường chính trị và pháp lý
Trong kinh doanh hiện đai, các yếu tố chính trị, pháp lý ngày càng có ảnh hưởng lớn
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của
Nhà nước hiện nay là nền kinh tế phổ biến trên thế giới. Khi tham gia vào kinh doanh, để
thành công trên thương trường thì các doanh nghiệp phải không những nắm vững pháp
luật trong nước mà còn phải hiểu và nắm vững pháp luật quốc tế tại thị trường mà mình
kinh doanh. Đồng thời với việc nắm vững luật pháp thì các doanh nghiệp cũng phải chú ý
tới môi trường chính trị. Chính trị có ổn định thì sẽ giúp các doanh nghiệp chủ động hơn
trong hoạt động kinh doanh của mình. Các yếu tố cơ bản thuộc môi trường chính trị, pháp
lý là:
- Sự ổn định về chính trị và đường lối ngoại giao.
- Sự cân bằng của các chính sách của Nhà nước.
- Quan điểm, mục tiêu, định hướngphát triển kinh tế xã hội.
Hệ thống pháp luật và mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật.. Trước năm 2005,
luật pháp Việt Nam chưa hề có quy định về việc kinh doanh dịch vụ logistics cũng như
8
Trong thời đại khoa học-công nghệ phát triển, việc áp dụng các tiến bộ này vào sản
xuất kinh doanh làm cho hiệu quả ngày càng cao hơn. Các doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ logistics nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ không những cho
chính doanh nghiệp mình mà còn nhằm thực hiện dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh. Sự phát triển của thương mại điện tử đã đưa các doanh nghiệp tiên
tiến đến việc ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của mình. Điều đó
đã làm cho chất lượng dịch vụ logistics của các doanh nghiệp cung ứng tăng lên rõ rệt và
sẽ mang lại sức cạnh tranh cao cho các doanh nghiệp có ứng dụng dịch vụ mới vào kinh
doanh.
9
1.2.2.4. Cơ sở hạ tầng
Đối với sự phát triển của các dịch vụ logistics thì yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự
nhiên có ảnh hưởng rất lớn. Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông vận tải ( đường,
phương tiện, bến bãi...), hệ thống thông tin, hệ thống bến cảng nhà kho, điện nước...hệ
thống cơ sở hạ tầng tốt là điều kiện thuận lợi cho phát triển dịch vụ logistics, đặc biệt là
dịch vụ vận tải.
1.2.2.5. Sức ép cạnh tranh
Cạnh tranh trong ngành dịch vụ logistics càng gay gắt thì loại hình dịch vụ logistics
càng phong phú, chất lượng dịch vụ logistics càng được nâng cao,các doanh nghiệp cung
ứng dịch vụ logistics phải xem xét xem đối thủ của mình là ai, số lượng bao nhiêu, mức
độ cạnh tranh thế nào. Trong thời gian qua cùng với sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền
kinh tế trong nước là định hướng mở cửa kinh doanh dịch vụ logistics. Số lượng các
doanh nghiệp logistics được mở ngày càng nhiều và dẫn đến cạnh tranh trong ngành ngày
một gay gắt hơn không chỉ các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics trong nước mà
còn có sự góp mặt của nhiều doanh nghiệp logistics nước ngoài.
1.2.2.6. Khách hàng
Khách hàng chiếm vị trí trung tâm trong mọi hoạt động kinh doanh của các doanh
Đối với dịch vụ vận tải đường bộ: cam kết mở cửa dịch vụ vận tải hành khách và
vận tải hàng hóa.
Đối với dịch vụ hỗ trợ các phương thức vận tải: cam kết mở cửa các dịch vụ xếp
dỡ công-ten-nơ, dịch vụ thông quan (môi giới hải quan), dịch vụ kho bãi công-tennơ (lưu kho công-ten-nơ trong khu vực cảng hay trong nội địa nhằm chất hàng
vào/dỡ hàng ra, sửa chữa và chuẩn bị công-ten-nơ sẵn sàng cho việc gửi hàng).
1.3.3 cơ hội và thách thức đối với sự phát triển dịch vụ logistic của các doanh nghiệp
tại việt nam
1.3.3.1. Cơ hội phát triển
- Thứ nhất, chính sách hội nhập, VN đang đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế thông
qua những cải cách về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, xây dựng hệ thông pháp
luật kinh tế và tài chính phù hợp với thông lệ quốc tế.
- Thứ hai, lợi thế về khu vực, VN có vị trí địa lý rất thuận lợi cho vận tải quốc tế, nằm ở
khu vực chiến lược trong vùng Đông Nam Á. Bờ biển trải dài trên 2.000km, có nhiêu
cảng nước sâu, các sân bay quốc tế, hệ thống đường sắt xuyên quốc gia và mạng lưới
giao thông là tiền đề khả quan để phát triển logistics.
- Thứ ba, vốn đầu tư nước ngoài, cụ thể là nguốn vốn ODA nhằm phát triển cơ sở hạ tầng
và các nguồn vốn từ các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ cho VN ngày càng tăng.
- Thứ tư, lĩnh vực dịch vụ đang được quan tâm phát triển, hoạt động logistics đã bắt đầu
thu hút sự chú ý của các cấp quản lý Nhà nước cũng như của các Doanh Nghiệp trong và
ngoài nước.
1.3.3.2. Thách thức
-
-
Các mặt hạn chế của ngành logistics VN đã được nhắc đến nhiều. Chẳng hạn, cơ
sở hạ tầng cho hoạt động logistics nghèo nàn và thiếu đồng bộ, dẫn đến chi phí
logistics của VN còn cao hơn nhiều so với các nước; DN logistics quy mô nhỏ,
hoạt động manh mún và thiếu tính chuyên nghiệp; thiếu hụt nguồn nhân lực
doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng
năm 10 - 12 %, Transimex Sài Gòn đã dần khẳng định được uy tín của mình trong lĩnh
vực logistics tại Việt Nam và nằm trong top 3 doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong
lĩnh vực Logistics tại Việt Nam (đứng sau Gemadept và Vinatrans). Công ty có mạng
lưới chi nhánh, văn phòng đại diện ở các khu vực và cảng biển quan trọng của Việt Nam
(Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai…), mạng lưới toàn cầu phục vụ
quá trình giao nhận quốc tế, ICD TRANSIMEX, ...Với mô hình dịch vụ logistics được tổ
chức khép kín cùng đội ngũ nhân viên giao nhận chuyên nghiệp, có kinh nghiệm, công ty
luôn đáp ứng mọi yêu cầu của thị trường giao nhận hàng húa xuất nhập khẩu và cung cấp
cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo.
2013
• 11/4/2013: Hoàn thành dự án Trung tâm Phân Phối Transimex (Transimex DC) và
đã đưa vào hoạt động.
• 10/4/2013: Thay đổi tên Công ty thành Công ty Cổ Phần transimex-Saigon
2012
•
•
Xây dựng Trung tâm Phân Phối Transimex (Transimex DC), với tổng diện tích
18.000 m2, tổng vốn đầu tư: 80.000.000.000 đồng (trong đó: Công ty CP
Transimex-Saigon góp 50.000.000.000đồng), tại đường số 23, KCN Sóng thần 2,
thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Qui mô dự án: 70.000.000.000đồng/năm
9/2012: Thành lập Công ty TNHH MTV Trung Tâm Phân Phối Transimex
(Transimex DC)
•
7/2012: TMS tăng vốn điều lệ lên 230,75 tỷ đồng
•
•
Xây dựng cao ốc TMS|BUILDING, tại 172 Hai Bà Trưng, Phường Đakao, Quận I.
8/2007: TMS tăng vốn điều lệ lên 63,48 tỷ đồng
2005
•
•
Xây mới cầu cảng 180m - cho tàu, xà lan 1.000 DW; xây Kho CFS 2.000 m2.
9/2005: TMS tăng vốn điều lệ lên 42,9 tỷ đồng
2004
•
6/2004 : TMS tăng vốn điều lệ lên 33 tỷ đồng
2003
•
Nhận chứng chỉ ISO 9001-2000.
13
2002
Khánh thành Cảng thông quan nội địa ICD Transimex.
•
Là thành viên của Hiệp hội VIFFAS, VCCI.
•
1983
•
Thành lập Công ty Kho vận Giao nhận Ngoại thương (Transimex-Saigon).
1.4.1.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty Transimex - Sài Gòn
- Với mô hình dịch vụ logistics được tổ chức khép kín cùng đội ngũ nhân viên giao
nhận chuyên nghiệp, có kinh nghiệm, công ty Transimex - Sài Gòn luôn đáp ứng yêu
cầu của thị trường giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu và cung cấp cho khách hàng
những dịch vụ tốt nhất. Hiện nay lĩnh vực hoạt động chính của công ty bào gồm:
- Dịch vụ đại lý giao nhận hàng quốc tế và đại lý chuyển hàng húa xuất nhập khẩu.
- Dịch vụ kinh doanh kho bãi, bảo quản hàng húa, đóng gói, kẻ ký mã hiệu hàng húa
xuất nhập khẩu hàng húa với các loại hình: kho ngoại quan, kho thu gom đóng gói và
phát hàng lẻ CFS ( container freight station), để thông quan nội địa ICD
- Đại lý tàu biển và môi giới hàng húa, dịch vụ thủ tục hải quan.
14
- Giao nhận và vận chuyển hàng húa công cộng.
- Giao nhận hàng triển lãm, hội chợ quốc tế.
Được sự hỗ trợ của tổng công ty cũng như mối quan hệ hợp tác gắn bó cơ sở vật chất
về phương tiện vận chuyển, đóng gói và đội ngũ cán bộ có trình độ, kinh nghiệm và uy
tín, có khả năng cung cấp những sản phẩm, dịch vụ giao nhận có chất lượng cao đáp
ứng nhu cầu của khách hàng tín nhiệm sử dụng.
1. 4.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Email:
Chi nhánh Hải Phòng
15
Địa chỉ: 02 Hoàng Văn Thụ, Hải Phòng
Điện thoại: (84-31) 842 641 Fax: (84-31) 841 374
Email:
Chi nhánh Đà Nẵng
Địa chỉ: 15 Hoàng Văn Thụ, Hải Phòng
Điện thoại: (84-511) 561 587 Fax: (84-511) 561 589
Email:
c. Các văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện Đồng Nai
Địa chỉ: 13/C1 Long Bình Tân, Biên Hòa, Đồng Nai
Điện thoại: (84-61) 834 485 Fax: (84-61) 834 486
Văn phòng
đại diện
tại Tân Sơn Nhất (Menlo)
ĐẠI HỘI
CỔ ĐÔNG
Địa chỉ: 54 Trần Quốc Hoàn, Quận Tân Bình, Tp HCM
HỘI
BAN
Điện thoại: (84-8)
8116 562 Fax: (84-8) 8117 824
ĐỒNG
KIỂM
QUẢN
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình công ty cổ phần và chia thành
hai nhóm chính như sau:
a. Nhóm quản lý điều hành
Đại hội đồng Cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty có quyền
quyết định tỷ lệ trả cổ tức hàng năm; phê chuẩn báo cáo tài chính hàng năm; bầu
và bãi miễn HĐQT, BKS, bổ sung và sửa đổi điều lệ; quyết
định loại và số lượng cổ phần phát hành, sáp nhập hoặc chuyển đổi Công ty, tổ
chức lại và giải thể Công ty v.v...
Hội đồng Quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất có đầy đủ quyền hạn để thực hiện
tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc Đại hội đồng
Cổ đông. Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng
Giám Đốc và những cán bộ quản lý khác. Hội đồng Quản trị quyết định kế
hoạch kinh doanh và ngân sách hàng năm; quyết định cơ cấu bộ máy tổ chức
của Công ty; đề xuấ mức cổ tức, hình thức trả cổ tức và tạm ứng cổ tức v.v...
Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát là cơ quan có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong
quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sô sách kế toán và báo
cáo tài chính v.v... nhằm bảo vệ các lợi ích hợp pháp cho các cổ đông.
Ban điều hành
17
-
-
và dàn xếp các công việc phục vụ tàu tại cảng trong thời gian tàu ở Việt Nam. Đại
lý tàu biển được các chủ tàu nước ngoài chỉ định thay mặt và đại diện quyền lợi
hợp pháp cho họ tại Việt Nam để khai thác vận tải hàng hóa. Hiện Transimex-
-
Saigon đang làm đại lý cho các hãng tàu khá tên tuổi như ACL, PIL và NGPL.
Nghiệp vụ giao nhận đảm nhận công việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu từ
điểm đầu đến điểm cuối cho chủ hàng. nghiệp vụ này bao gồm các công việc cụ
thể như gom hàng lẻ, nhận hàng tại kho, đóng gói hàng, lưu kho, đăng ký hãng
tàu, làm thủ tục hải quan, vận chuyển hàng hoá với tư cách là người kinh doanh
-
độc lập.
Nghiệp vụ giao nhận là nghiệp vụ chính của Transimex-Saigon bao gồm giao
-
nhận bằng đường biển và đường bộ.
Từ khi triển khai hoạt động giao nhận, Transimex-Saigon đã ký được nhiều hợp
18
đồng với các tổ chức giao nhận quốc tế lớn và Transimex-Saigon được đánh giá
cao trong lĩnh vực này nhờ hệ thống các dịch vụ được cung cấp một cách đồng bộ
và khép kín.
Khai thác kho bãi cảng ICD Transimex
- Các hoạt động liên quan đến khai thác điểm thông quan nội địa: bao gồm các
03
8
Lợi nhuận
52,373,53 66,431,586
thuần từ HĐKD 2
Lợi nhuận ròng 97,075,35 138,093,88
9
1
Lợi nhuận
97,075,359 138,093,881
ròng
2015
%
tăng/giảm
2013-2014
508,929,91 17%
5
175,556,43 40%
5
170,285,68 29%
0
155,248,25 42%
8
155,248,258 42%
% tăng/giảm
2014-2015
6%
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTIC TẠI
CÔNG TY TRANSIMEX SÀI GÒN
2.1. Tình trạng dịch vụ logistic hiện nay của công ty Transimex Sài Gòn
2.1.1. Dịch vụ xếp dỡ container tại cảng
Với năng lực 140.000 teus/năm đầy đủ các phương tiện đầu kéo 100 chiếc romooc 200
20
cái xe nâng container hàng 8 chiếc xe nâng container rỗng 6 chiếc xe nâng hàng (forklilf)
15 chiếc cẩu bờ tải trọng 40 tấn 4 cẩu ,rtg 3 chiếc cùng với nhiều xe tải nhỏ.
Dịch vụ kho -bãi -depot.
Ngày 12.8 vừa qua, công ty Transimex Sài Gòn chính thức khởi công xây dựng “kho
ngoại quan và trung tâm logistics khu công nghệ cao” sau hơn nửa năm nhận giấy phép
đầu tư. Đây là dự án có diện tích 10 ha với nhiều loại kho, đạt tiêu chuẩn quốc tế và dự
kiến sẽ đi vào khai thác vào đầu năm 2016.
Dịch vụ kho bãi tại ICD
Khai thác kho bãi cảng ICD Transimex - Các hoạt động liên quan đến khai thác điểm
thông quan nội địa: bao gồm các dịch vụ như bốc xếp hàng hoá cho thuê kho, thuê bãi,
thuê container, vận tải, dịch vụ hải quan v.v...
Vị trí cảng rất thuận lợi các trang thiết bị hiện đại cung cấp đầy đủ các yêu cầu của khách
hàng khả năng bãi chứa container lớn 500.000 teus/năm dịch vụ chăm sóc khách hàng rất
tốt với nhiều chính sách ưu đãi đến khách hàng chính vì thế ICD ngày càng thu hút nhiều
khách hàng lớn đảm bảo sản lương tăng đều hàng nam 10-12% ngoài ra cơ quan hải quan
(chi cục hải quan cửa khẩu càng SGKV IV) luôn thân thiện nhiệt tình hoạt động 24/24
giúp doanh nghiệp hoàn tất nhanh chóng mọi thủ tục hải quan xuất nhập khẩu giao nhận
hàng hóa nhanh chóng an toàn tiết kiệm chi phì và thời gian.
Tại ICD TRANSIMEX
Điểm thông quan nội địa (ICD)
Nâng hạ container
3000m2
Diện tích cầu càng
5.650m2
Chiều dài cầu cảng
180m
Cần cẩu trục cố định
4 cái
Hệ thống cẩu RTG
2 cái
Xe chụp container hàng
5 chiếc
Xe nâng container rỗng
4 chiếc
Xe nâng hàng 5 -7 tấn
17 chiếc
vào sử dụng 35 chiếc sàlan từ 24 đến 128 TEUs, với tổng sức chở 2000 TEUs/ lượt vận
chuyển tương đương gần 28.000 tấn hàng hóa (1 TEUs = 14 tấn)
Thực hiện vận chuyển containers trên các tuyến khu vực thành phố HCM và lân cận,
22
đồng thời triển khai tuyến vận chuyển đường dài HCM/Cái Mép – Cần Thơ/Mỹ Thới
Campuchia. Sản lượng vận chuyển đường thủy mỗi tháng đạt trên 30.000 TEUs. b. Xếp
dỡ Containers Với nhiều phương tiện xếp dỡ hiện đại bao gồm:07 cẩu bờ; 06 cẩu khung;
03 cẩu ray; 40 xe nâng.
Công ty Tân Cảng Logistics đã đạt được sản lượng xếp dỡ trung bình khoảng 430,000
TEUs / tháng bao gồm cả containers hàng và containers rỗng, hoạt động chính trong khu
vực cảng Tân Cảng, cảng Cát Lái, Cảng Tân Cảng – Cái Mép…..
Dịch vụ logistics bên thứ 3.(3PL)
Chủ tịch Transimex Sài Gòn, bày tỏ hy vọng dự án sẽ tạo thêm cơ sở để Công ty tập
trung phát triển cung cấp dịch vụ quản lý chuỗi cung ứng và cung cấp logistics trọn gói
bên thứ 3 (3PL).
Ngoại - nội song toàn
Không chỉ riêng Transimex mong muốn trở thành nhà cung cấp dịch vụ logistics toàn
diện, mà cũng chính là đích ngắm của rất nhiều công ty khi tham gia vào ngành này. Sự
tác động từ các hiệp định tự do thương mại cùng những hoạt động mang tính bành trướng
về thị trường là bàn đẩy cho doanh nghiệp logistics tham gia vào chuỗi cung ứng hàng
hóa.
Có đến 40-50% công ty ở các nước phát triển sử dụng “dịch vụ logistic thuê ngoài trọn
gói” để luân chuyển hàng hóa của họ. Ở Việt Nam, các công ty lớn như Masan,
Vinaphone đã đi đầu trong xu hướng này.
Thực tế ngành cho thấy, các tập đoàn logistics có doanh thu cao nhất thế giới cũng là
những đơn vị dẫn đầu về cung cấp hợp đồng logistics trọn gói toàn diện. Có thể kể đến
thác cảng (biển và hàng không) và vận tải (nội địa và quốc tế) là lĩnh vực có nhiều cơ hội,
bên cạnh 2 dịch vụ khác là quản lý chuỗi cung ứng và kho bãi. 90% hàng hóa xuất nhập
khẩu vào Việt Nam vận chuyển qua đường biển với khoảng 500-600 triệu tấn/năm. Dự
kiến đến năm 2020, hàng hóa qua các cảng biển sẽ đạt 1,1 tỉ tấn.
- Điều mà Gemadept đạt được là rất đáng nói, bởi các cảng biển thường phải chịu lỗ
2-3 năm đầu tiên và hoàn vốn trong một thời gian không ngắn, khoảng hơn 10 năm. Nam
Hải Đình Vũ là trọng điểm chiến lược trong chuỗi cảng biển toàn quốc của Gemadept.
Cho nên, ông lớn này sẽ khai thác triệt để 2 cảng Nam Hải và Nam Hải Đình Vũ ở mức
100% công suất trong năm 2015.
Cần cái bắt tay
- Nhưng tham gia vào khai thác cảng biển là một cuộc chơi của tiền và tiền, cần sự
bắt tay qua lại. Một dẫn chứng là cảng Nam Hải Đình Vũ có quy mô vốn đầu tư hơn
1.300 tỉ đồng và Gemadept nắm 84,66% vốn điều lệ. Tương tự, Transimex góp vốn liên
doanh vào Công ty Vận tải và Xếp dỡ Hải An. Transimex còn liên doanh với Công ty
Nippon Express và Vinafreight. Ngoài hỗ trợ cho tham vọng chuyên sâu vào cung cấp
dịch vụ 3PL của Transimex, tất cả các khoản góp vốn này đang góp hơn 50% lợi nhuận
sau thuế hàng năm cho Công ty.
- Tuy nhiên, cơ hội cho doanh nghiệp Việt trong mảng vận tải lại nằm ở năng lực đưa
ra các gói vận tải hàng hóa với mức cước tối ưu. Hiểu nôm na là triển khai gói hợp đồng
vận tải đa phương thức gồm chọn lựa hãng tàu vận tải nội địa thủy bộ, đưa hàng đến
24
cảng, sau đó lựa chọn hãng tàu, hãng hàng không vận tải quốc tế với mức cước rất cạnh
tranh.
- Mấu chốt trong triển khai vận tải là công ty phải xây dựng được các cảng thông
quan nội địa (ICD). ICD là nơi tập kết hàng hóa xuất từ các chủ hàng, đóng thành
container rồi sau đó chuyển ra cảng. Hoặc theo chiều ngược lại là nhận hàng nhập từ
cảng, dỡ hàng khỏi container và vận chuyển đến người nhận.
viên trẻ tuổi ( độ tuổi trung bình 28 tuổi ) năng động , nhiệt tình và đầy hoài
bão cộng với sự điều hành sáng suốt , linh động ban lãnh đạo công ty tạo nền
tảng vững chắc cho sự tồn tại và lớn mạnh của toàn bộ công ty . Công nhân
công trình gồm 20 người trực tiếp thực hiện các dịch vụ bao gói , lắp đặt , bốc
vác hàng , vận chuyển làm việc nhiệt tình có trách nhiệm . Trong trường hợp
với những hợp đồng lớn , khối lượng hàng lớn , số lượng công nhân thiếu thì ta
thuê công nhân để có thể thực hiện hợp đồng trong thời gian nhanh nhất.
-
Công ty cũng luôn tạo điều kiện cho nhân viên tham gia các khóa đào tạo về
25