TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
LOGISTICS CỦA VIỆT NAM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
H I NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Họ và tên sinh viên
: Lª ThÞ Thanh H-¬ng
Lớp
: Anh 4
Khoá
: 44 A
Giáo viên hướng dẫn
: TS. TrÞnh ThÞ Thu H-¬ng
Hà N i, tháng 5 năm 2009
MỤC LỤC
I. CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI VIỆT NAM .................. 37
1. Dịch v vận tải giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu ......................... 37
2. Dịch v vận tải giao nhận nội địa và phân phối hàng ........................ 39
3. Dịch v phân loại và đóng gói bao bì hàng hóa ................................. 40
4. Dịch v kinh doanh kho bụi ............................................................... 40
II. THỰC TRẠNG HOẠT Đ NG LOGISTICS TẠI VIỆT NAM ............. 41
1. Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động logistics ........................................ 41
2. Cơ sở hạ tầng ở Việt Nam .................................................................. 44
2.1. H th ng c ng bi n Vi t Nam ...................................................... 44
2.2. H th ng đ
ng sông .................................................................. 46
2.3. H th ng đ
ng b ( H th ng đ
ng sắt và ô tô ) ...................... 46
2.4. H th ng c ng hàng không .......................................................... 49
3. Người cung cấp và sử d ng dịch v logistics tại Việt Nam ................. 51
3.1. Khái quát th c tr ng ho t đ ng logistics c a các doanh nghi p VN .... 51
3.2 Nhu c u v sử d ng d ch v logistics ............................................ 58
3.3 Ng
i cung c p d ch v logistics .................................................. 60
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG V DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI VIỆT NAM .... 62
CÁC CAM
K T C A VI T NAM TRONG LƾNH V C LOGISTICS ......................... 74
1. Xu hướng phát triển logistics trên thế giới ........................................ 74
2. Yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực logistics .................. 76
3. Đánh giá chung các cam kết c a Việt Nam trong lĩnh vực logistics .. 77
II. GI I PHÁP PHÁT TRI N CHO D CH V
LOGISTICS T I
VI T NAM ..................................................................................................... 81
1. Về khuôn khổ pháp lý cho hoạt động logistics.................................... 81
1.1 Xây d ng và hoàn thi n môi tr
ng pháp lỦ phát tri n d ch v
logistics nói chung và d ch v logistics trong ngành hàng h i nói riêng
........................................................................................................... 81
1.2. C n có m t cơ quan qu n lỦ d ch v logistics ............................. 84
1.3. Th c hi n t do hóa ho t đ ng logistics theo l trình vào t o thu n
l i cho d ch v này phát tri n ............................................................. 85
2. Về cơ sở hạ tầng ................................................................................ 86
2.1. Phát tri n cơ s h t ng và ph ơng ti n v t ch t kƿ thu t c a ngành
giao thông v n t i đồng b và tiên ti n ............................................... 86
2.2. Đ u t phát tri n h t ng công ngh thông tin ............................ 90
2.3. Đào tào và phát tri n nguồn nhân l c cho ngành d ch v logistics
........................................................................................................... 91
3. Về phía người cung cấp và người sử d ng ......................................... 92
Hình 3: Kênh phân ph i truy n th ng ........................................................... 22
Hình 4: K t h p các ho t đ ng trong qu n tr logistics ................................. 24
B ng 5: Các ch tiêu v logistics c a Singapore năm 2002 ậ 2007 ............... 30
B ng 6: Doanh thu từ ho t đ ng logistics t i Trung Qu c ............................ 32
Bi u đồ 7: Giá tr gia tăng c a ngành logistics Trung Qu c và t c đ tăng
tr
ng c a nó ............................................................................................... 33
Hình 8: M ng l ới đ
ng sắt........................................................................ 47
B ng 9: Chi u dài c a các đ
ng chính tuy n c a m ng l ới đ
ng sắt Vi t
Nam ............................................................................................................. 48
B ng 10: Chi u dài c a các lo i đ
ng......................................................... 49
Bi u đồ 11: Cơ c u thành ph n kinh t kinh doanh d ch v logistics ............ 52
Bi u đồ 12: Giá tr h p đồng logistics 2005 ậ 2008 ...................................... 56
B ng 13: Kh i l
ng hàng hóa v n chuy n phân theo ngành v n t i ............ 57
năng l c c nh tranh trên th ơng tr
ng.Với vai trò r t quan trọng và tác d ng
to lớn c a nó mà ngày nay trên th giới d ch v logistics đư tr nên phổ bi n
và r t phát tri n, đ
c các doanh nghi p coi là m t th vǜ khí c nh tranh mới
h tr tích c c cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a các doanh nghi p đ t
hi u qu cao.
Trong vài th p niên tr l i đây, d ch v
chóng và mang l i nh ng k t qu r t t t
logistics đư phát tri n nhanh
nhi u n ớc trên th giới, đi n hình
nh : Hà Lan, Thuỵ Đi n, Đan M ch, Mỹ...
Trong nh ng năm g n đây, cùng với s phát tri n c a n n kinh t , s
gia tăng c a ho t đ ng xu t nh p khẩu và đ u t , d ch v logistics t i Vi t
Nam đang có b ớc phát tri n m nh m và là m t trong nh ng ngành có ti m
năng phát tri n r t lớn.Gia nh p WTO, b ớc vào sân chơi toàn c u, các doanh
nghi p kinh doanh d ch v logistics s có cơ h i phát tri n nhanh. Tuy nhiên
cǜng s có nh ng khó khăn, thách th c b i hi n nay quy mô c a ph n lớn các
doanh nghi p logistics Vi t Nam còn nh , ti m l c tài chính y u nguồn nhân
l c cǜng h n ch nhi u mặt, thi u kinh nghi m th ơng tr
ng...đồng th i theo
Vi t Nam nh th nào.Từ đó có th đ a ra m t s gi i pháp nhằm phát tri n
d ch v logistics
Vi t Nam.
K t c u c a khóa lu n bao gồm 3 ch ơng:
Ch
ng I: LỦ lu n chung v d ch v logistics
Ch
ng II: Th c tr ng ho t đ ng d ch v logistics
Ch
ng III: M t s gi i pháp phát tri n d ch v logistics t i Vi t Nam
Vi t Nam.
đ đáp ng với yêu c u h i nh p kinh t qu c t .
Tuy nhiên do trình đ và đi u ki n nghiên c u có h n ch nên chắc
chắn khóa lu n này không th tránh kh i nhi u thi u sót. Em mong nh n đ
s đánh giá và góp Ủ c a các th y cô đ khóa lu n này đ
c
c hoàn ch nh hơn.
Cu i cùng, em xin bày t lòng bi t ơn sâu sắc tới TS. Tr nh Th Thu
m nh m hơn trong lƿnh v c kinh doanh. Trong th i gian đ u, logistics ch
đơn thu n đ
c coi là m t ph ơng th c kinh doanh mới, mang l i hi u qu
cao cho các doanh nghi p. Cùng với quá trình phát tri n, logistics đư đ
c
chuyên môn hóa và phát tri n tr thành m t ngành d ch v đóng vai trò r t
quan trọng trong giao th ơng qu c t . Theo th ng kê c a công ty Armstrong
& Associates (Hoa Kỳ), tổng dung l
ng th tr
Party Logistics) c a Hoa Kỳ tăng tr
ng logistics Bên th 3 (Third
ng với t c đ 18%/năm và đ t 77 tỷ
USD trong năm 2003.
Tuy nhiên, m t đi u khá thú v là logistics đ
c phát minh và ng d ng
l n đ u tiên không ph i trong ho t đ ng th ơng m i mà là trong lƿnh v c quân
s . Logistics đ
c các qu c gia ng d ng r t r ng rưi trong 2 cu c Đ i chi n
thúc. Trong l ch sử Vi t Nam, 2 ng
i đ u tiên ng d ng thành công logistics
trong ho t đ ng quân s chính là vua Quang Trung-Nguy n Hu trong cu c
hành quân th n t c ra mi n Bắc đ i phá quân Thanh (1789) và sau đó là Đ i
t ớng Võ Nguyên Giáp trong chi n d ch Đi n Biên Ph (1954).
Tr i qua dòng ch y l ch sử, logistics đ
c nghiên c u và áp d ng sang
lƿnh v c kinh doanh. D ới góc đ doanh nghi p, thu t ng “logistics” th
đ
ng
c hi u là ho t đ ng qu n lỦ chu i cung ng (supply chain management)
hay qu n lỦ h th ng phân ph i v t ch t (physical distribution management)
c a doanh nghi p đó. Có r t nhi u khái ni m khác nhau v logistics trên th
giới và đ
c xây d ng căn c trên ngành ngh và m c đích nghiên c u v
d ch v logistics, tuy nhiên, có th nêu m t s khái ni m ch y u sau:
1. Liên Hợp Quốc (Khóa đào t o qu c t v v n t i đa ph ơng th c và qu n
lỦ logistics, Đ i học Ngo i Th ơng, tháng 10/2002): Logistics là ho t đ ng qu n
lỦ quá trình l u chuy n nguyên v t li u qua các khâu l u kho, s n xu t ra s n
phẩm cho tới tay ng
2.
kho, di chuy n, phân ph i, t p trung, sắp đặt và di chuy n khí tài, trang thi t
b.
5. Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): Trong Lu t Th ơng
m i 2005, l n đ u tiên khái ni m v d ch v logistics đ
c pháp đi n hóa.
Lu t quy đ nh “D ch v logistics là ho t đ ng th ơng m i, theo đó th ơng
nhân tổ ch c th c hi n m t hoặc nhi u công đo n bao gồm nh n hàng, v n
chuy n, l u kho, l u bưi, làm th t c h i quan, các th t c gi y t khác, t
v n khách hàng, đóng gói bao bì, ghi kỦ mư hi u, giao hàng hoặc các d ch v
khác có liên quan tới hàng hóa theo th a thu n với khách hàng đ h
ng thù
lao”.
Mặc dù có nhi u quan đi m khác nhau nh ng các khái ni m v d ch v
logistics có th chia làm hai nhóm:
Nhóm đ nh nghƿa hẹp mà tiêu bi u là đ nh nghƿa c a Lu t Th ơng m i
2005 có nghƿa hẹp, coi logistics g n nh t ơng t với ho t đ ng giao nh n
hàng hóa. Tuy nhiên cǜng c n chú Ủ là đ nh nghƿa trong Lu t Th ơng m i có
tính m , th hi n trong đo n in nghiêng “hoặc các d ch v khác có liên quan
tới hàng hóa”. Khái ni m logistics trong m t s lƿnh v c chuyên ngành cǜng
đ
c coi là có nghƿa hẹp, t c là ch bó hẹp trong ph m vi, đ i t
ngành đó (nh ví d
trên là trong lƿnh v c quân s ). Theo tr
đ nh rõ ràng gi a các nhà cung c p từng d ch v đơn lẻ nh d ch v v n t i,
giao nh n, khai thuê h i quan, phân ph i, d ch v h tr s n xu t, t v n qu n
lỦ ầ với m t nhà cung c p d ch v logisitcs chuyên nghi p, ng
is đ m
nh n toàn b các khâu trong quá trình hình thành và đ a hàng hóa tới tay
ng
i tiêu dùng cu i cùng. Nh v y, nhà cung c p d ch v logistics chuyên
nghi p đòi h i ph i có chuyên môn, nghi p v v ng vàng đ cung c p d ch v
mang tính “trọn gói” cho các nhà s n xu t. Đây là m t công vi c mang tính
chuyên môn hóa cao. Ví d , khi m t nhà cung c p d ch v logistics cho m t
nhà s n xu t thép, anh ta s ch u trách nhi m cân đ i s n l
và l
ng c a nhà máy
ng hàng tồn kho đ nh p phôi thép, t v n cho doanh nghi p v chu
trình s n xu t, kỹ năng qu n lỦ và l p các kênh phân ph i, các ch ơng trình
makerting, xúc ti n bán hàng đ đ a s n phẩm đ n với ng
i tiêu dùng.
Khái ni m logistics theo nghƿa r ng luôn gắn li n với khái ni m chu i
logistics-khái ni m logistics xây d ng trên cơ s chu trình th c hi n. Chu i
logistics có th đ
storage)
Th tr ng
tiêu dùng
(Markets)
Nhà máy
Kho
A
Nhà máy
Kho
B
Logistics ngo i biên (Outbound logistics)
Logistics n i biên (Inbound logistics)
6
II. Đ C ĐIỂM VĨ VAI TRÒ CỦA DỊCH VỤ LOGISTICS
1. Đ c đi m c a d ch v logistics
Các chuyên gia nghiên c u v d ch v logistics đư rút ra m t s đặc đi m cơ
b n c a ngành d ch v này nh sau:
+ Logistics là tổng hợp các hoạt động c a doanh nghiệp trên 3 khía
+ Logistics hỗ trợ hoạt động c a các doanh nghiệp
Logistics h tr toàn b quá trình ho t đ ng c a doanh nghi p, ngay c
khi s n phẩm đư ra kh i dây chuy n s n xu t c a doanh nghi p và đ n tay
ng
i tiêu dùng. M t doanh nghi p có th k t h p b t c y u t nào c a
logistics với nhau hay t t c các y u t logistics tùy theo yêu c u c a doanh
nghi p mình. Logistics còn h tr ho t đ ng c a doanh nghi p thông qua
7
qu n lỦ di chuy n và l u tr nguyên v t li u đi vào doanh nghi p và bán
thành phẩm di chuy n trong doanh nghi p.
+ Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh c a dịch v vận tải giao
nhận, vận tải giao nhận gắn liền và nằm trong logistics
Cùng với quá trình phát tri n c a mình, logistics đư làm đa d ng hóa
khái ni m v n t i giao nh n truy n th ng. Từ ch ch thay mặt khách hàng đ
th c hi n các khâu r i r c nh thuê tàu, l u c ớc, chuẩn b hàng, đóng gói
hàng, tái ch , làm th t c thông quan, ầ cho tới cung c p d ch v trọn gói từ
kho đ n kho (Door to Door). Từ ch đóng vai trò đ i lỦ, ng
iđ
c y thác
tr thành m t ch th chính trong các ho t đ ng v n t i giao nh n với khách
hàng, ch u trách nhi m tr ớc các nguồn lu t đi u ch nh. Ngày nay, đ có th
th c hi n nghi p v c a mình, ng
i kinh doanh v n t i đa
ph ơng th c (MTO-Multimodal Transport Operator). MTO s ch u trách
nhi m tổ ch c th c hi n toàn b vi c v n chuy n hàng hóa từ khi nh n hàng
8
cho tới khi giao hàng bằng m t ch ng từ v n t i duy nh t cho dù anh ta không
ph i là ng
i chuyên ch th c t . Nh v y, MTO
đây chính là ng
i cung
c p d ch v logistics.
2. Vai trò c a logistics:
Cùng với s phát tri n m nh m c a n n kinh t th giới theo h ớng toàn
c u hóa, khu v c hóa, d ch v logistics ngày càng đóng vai trò h t s c quan
trọng th hi n
nh ng đi m sau:
+ Là công c liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVCGlobal Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng
thị trường cho các hoạt động kinh tế
Khi th tr
vi c m cửa th tr
ng toàn c u phát tri n với các ti n b công ngh , đặc bi t là
d nh ho t đ ng c a Toyota hi n nay, mặc dù ph n lớn cổ đông c a Toyota
là ng
i Nh t và th tr
xe Toyota bán t i Mỹ đ
ng quan trọng nh t c a Toyota là Mỹ nh ng ph n lớn
c s n xu t t i nhà máy c a Mỹ thu c s h u c a
Toyota. Nh v y, qu c t ch c a Toyota đư b m đi nh ng đ i với th tr
ng
Mỹ thì rõ ràng Toyota là nhà s n xu t m t s lo i xe ô tô và xe t i có ch t
l
ng cao.
9
+ Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu
chuyển c a sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, ph kiện, …
tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử d ng.
Từ th p niên 70 c a th kỷ XX, liên ti p các cu c kh ng ho ng năng
l
ng bu c các doanh nghi p ph i quan tâm tới chi phí, đặc bi t là chi phí v n
đ ng l u thông nói chung và ho t đ ng logistics nói riêng ph i đ m b o yêu
10
c u giao hàng đúng lúc, k p th i, mặt khác ph i đ m b o m c tiêu kh ng ch
l
ng hàng tồn kho
m c t i thi u. S phát tri n m nh m c a tin học cho
phép k t h p chặt ch quá trình cung ng, s n xu t, l u kho hàng hóa, tiêu th
với v n t i giao nh n, làm cho c quá trình này tr nên hi u qu hơn, nhanh
chóng hơn, nh ng đồng th i cǜng ph c t p hơn.
3. Tác d ng c a d ch v logistics:
+ Dịch v logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí
trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Theo th ng kê c a m t s tổ ch c nghiên c u v logistics cǜng nh
Vi n nghiên c u logistics c a Mỹ cho bi t, chi phí cho ho t đ ng logistics
chi m tới kho ng 10-13% GDP
các n ớc phát tri n, con s này
các n ớc
đang phát tri n thì cao hơn kho ng 15-20% [21]. Theo th ng kê c a m t
nghiên c u, ho t đ ng logistics trên th tr
t c đ bình quân là 33%/1 năm và
với chi phí l u thông. Chi phí l u thông hàng hóa, ch y u là phí v n t i
chi m m t tỷ l không nh và là b ph n c u thành giá c hàng hóa trên th
tr
ng, đặc bi t là hàng hóa trong buôn bán qu c t . V n t i là y u t quan
11
trọng c a l u thông. C. Mác đư từng nói “L u thông có Ủ nghƿa là hành trình
th c t c a hàng hóa trong không gian đ
c gi i quy t bằng v n t i”. V n t i
có nhi m v đ a hàng hóa đ n nơi tiêu dùng và t o kh năng đ th c hi n giá
tr và giá tr sử d ng c a hàng hóa. Trong buôn bán qu c t , chi phí v n t i
chi m tỷ trọng khá lớn, mà v n t i là y u t quan trọng nh t trong h th ng
logistics cho nên d ch v logistics ngày càng hoàn thi n và hi n đ i s ti t
ki m cho phí v n t i và các chi phí khác phát sinh trong quá trình l u thông
d n đ n ti t ki m và gi m chi phí l u thông. N u tính c chi phí v n t i, tổng
chi phí logistics (bao gồm đóng gói, l u kho, v n t i, qu n lỦ, ầ) ớc tính
chi m tới 20% tổng chi phí s n xu t
các n ớc phát tri n, trong khi đó n u
ch tính riêng chi phí v n t i có th chi m tới 40% giá tr xu t khẩu c a m t
s n ớc không có đ
ng b bi n.
+ Dịch v logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh c a các doanh
(logistics service provider). Rõ ràng, d ch v logistics đư góp ph n làm gia
tăng giá tr kinh doanh c a các doanh nghi p v n t i giao nh n.
Theo kinh nghi m
nh ng n ớc phát tri n cho th y, thông qua vi c sử d ng
d ch v logistics trọn gói, các doanh nghi p s n xu t có th rút ngắn th i gian
12
từ lúc nh n đơn hàng cho đ n lúc giao s n phẩm cho khách hàng từ 5-6 tháng
xu ng còn 2 tháng. Kinh doanh d ch v này có tỷ su t l i nhu n cao g p 3-4 l n
s n xu t và g p từ 1-2 l n các d ch v ngo i th ơng khác.
+ Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế
S n xu t có m c đích là ph c v tiêu dùng, cho nên trong s n xu t kinh
doanh, v n đ th tr
ng luôn là v n đ quan trọng và luôn đ
c các nhà s n
xu t và kinh doanh quan tâm. Các nhà s n xu t kinh doanh mu n chi m lƿnh
và m r ng th tr
ng cho s n phẩm c a mình ph i c n s h tr c a d ch v
logistics. D ch v logistics có tác d ng nh chi c c u n i trong vi c chuy n
d ch hàng hóa trên các tuy n đ
d ng gi m r t nhi u các chi phí cho gi y t , ch ng từ trong buôn bán qu c t .
D ch v v n t i đa ph ơng th c do ng
i kinh doanh d ch v logistics cung
c p đư lo i b đi r t nhi u chi phí cho gi y t th t c, nâng c p và chuẩn hóa
ch ng từ cǜng nh gi m kh i l
ng công vi c văn phòng trong l u thông
hàng hóa, từ đó nâng cao hi u qu buôn bán qu c t .
Ngoài ra, cùng với vi c phát tri n logistics đi n tử (electronic logistics) s t o
ra cu c cách m ng trong d ch v v n t i và logistics, chi phí cho gi y t ,
13
ch ng từ trong l u thông hàng hóa càng đ
d ch v logistics ngày càng đ
c gi m tới m c t i đa, ch t l
ng
c nâng cao s thu hẹp hơn n a c n tr v mặt
không gian và th i gian trong dòng l u chuy n nguyên v t li u và hàng hóa.
Các qu c gia s xích l i g n nhau hơn trong ho t đ ng s n xu t và l u thông.
III. CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA LOGISTICS
1. Y u t v n t i
V n t i có vai trò đặc bi t quan trọng trong ho t đ ng logistics và vai
i
ta mới ch sử d ng các ph ơng th c v n t i đơn lẻ đ chuyên ch hàng hoá,
thì ngày nay, s phát tri n c a v n t i đa ph ơng th c, c a d ch v logistics
đư đem l i nhi u thành công cho các doanh nghi p s n xu t, đặc bi t là các
doanh nghi p xu t khẩu. B i m i ph ơng th c v n t i đ u có nh ng đặc đi m
riêng, có nh ng đi m m nh và đi m y u. Vi c k t h p m t cách h p lỦ các
14
ph ơng th c v n t i s giúp t i u hoá quá trình phân ph i hàng hoá, đem l i
l i ích cho c nhà s n xu t l n ng
i tiêu dùng.
Hình 2: Đánh giá chung về chất lượng c a các phương thức vận tải
Đ
T cđ
ng b
Đ
ng sắt
Đ
ng thuỷ,
cao
cao
r t cao
An ninh
r t cao
cao
cao
r t cao
cao
r t cao
r t cao
r t cao
S linh ho t
r t cao
th p
Hi u qu
sử d ng
năng l
ng
( Nguồn: Adjadjihoue [1995] )
m i qu c gia, m i khu v c, vi c l a chọn ph ơng th c v n t i l i
khác nhau, ph thu c vào m t lo t y u t nh di n tích, đ a hình, m t đ phân
b dân c , phân b các ngành công nghi p, m t đ c a m ng l ới giao thông
v n t i, cơ c u n n kinh t và các quy đ nh c a chính ph đi u ch nh ho t
đ ng v n t i, đ u t , các chính sách thu ...
Đ l a chọn đ
c quưng đ
ng v n chuy n và ph ơng th c v n
chuy n t i u đòi h i b ph n phân ph i, v n t i ph i nh n bi t đ
t
nh h
c các y u
ng chính. Có th chia thành hai nhóm là các nhân t bên ngoài và
các nhân t bên trong tác đ ng đ n quá trình ra quy t đ nh trên cơ s nh ng
ph ơng ti n v n t i sẵn có:
15
- Cơ c u/ tổ ch c c a doanh nghi p:
+ V trí c a ho t đ ng v n t i
+ Chính sách phân ph i s n phẩm
Trên cơ c xác đ nh các y u t tác đ ng bên trong và bên ngoài nêu
trên, d a vào các ph ơng ti n v n t i sẵn có hoặc đi thuê, doanh nghi p quy t
đ nh các ph ơng th c v n t i s sử d ng và cách k t h p các ph ơng th c đó
đ vi c chuyên ch hàng hoá đ t hi u qu nh t.
Đ i với các nhà xu t khẩu, y u t v n t i càng tr nên quan trọng hơn.
Họ không ch mu n gi m thi u chi phí và r i ro trong quá trình phân ph i
hàng hoá qu c t mà còn mu n đáp ng đúng lúc nhu c u đa d ng c a khách
hàng qu c t . Vi c chuyên ch hàng hoá qu c t t t y u ph i sử d ng nhi u
hơn m t ph ơng th c v n t i, và nhà xu t khẩu đ ng tr ớc r t nhi u s l a
chọn. So với v n chuy n n i đ a, v n chuy n c a họ s ph c t p hơn vì có
nhi u y u t
nh h
ng đ n vi c ra quy t đ nh hơn. Các y u t từ bên trong
doanh nghi p v n là nh ng v n đ thu c s n phẩm, thu c b n thân doanh
16
nghi p, nh ng đ
c m r ng hơn tr ớc. Ngoài giá tr , trọng l
ng, đặc đi m
c a s n phẩm, nhà xu t khẩu còn quan tâm đ n đ dài vòng đ i qu c t c a
ngầ và
ng qu c t nh tiêu chuẩn cơ s h t ng, s
ổn đ nh v kinh t / chính tr , các qui đ nh c a qu c gia và qu c t , các rào c n
v h i quan, chi phí cho các nhà phân ph i trung gian.
Tr ớc đây, vi c cân nhắc và l a chọn ph ơng th c v n t i, phân ph i
hàng hoá nh trên do b ph n phân ph i c a các doanh nghi p s n xu t, xu t
khẩu đ m nh n. Nh ng ngày nay, đ t p trung vào s n xu t và nâng cao ch t
l
ng s n phẩm, các doanh nghi p này có xu h ớng th c hi n vi c phân ph i
s n phẩm qua các nhà cung c p d ch v logistics và v n t i. B i nh ng ng
này hi u rõ nh t u, nh
i
c đi m c a các lo i ph ơng th c v n t i, họ bi t k t
h p các ph ơng th c v n t i đ phân ph i s n phẩm m t cách hi u qu nh t.
Đặc bi t, các nhà cung c p d ch v logistics nắm rõ đ
đ n s n phẩm vì họ th
c các v n đ liên quan
ng ch u trách nhi m đóng gói, b c x p và v n chuy n
hàng hoá. M t s nhà cung c p d ch v logistics tuy không ch u trách nhi m
đóng gói hay kí mư hi u hàng hoá tr c ti p, nh ng họ có th t v n nh ng
c vào nh ng th tr
ng nh t đ nh và t o ra đ
c các giao
d ch có kh năng sinh l i. Marketing t p trung vào vi c xác đ nh nhu c u c a
khách hàng và đáp ng nh ng nhu c u này bằng cách t p trung các nguồn l c
sẵn có.
Mặt khác logistics là chu i ho t đ ng nhằm m c đích tho mưn các nhu
c u c a khách hàng. Do đó, đ m t nhà cung c p d ch v logistics thành công,
ho t đ ng marketing ph i đ
c coi là m t công c quan trọng nhằm đ t đ
c
và duy trì th ph n. Nh ng nhà cung c p d ch v logistics hi n đ i là nh ng
ng
i bi t cách đi u ch nh d ch v c a mình liên t c đ tho mưn nhu c u
luôn luôn thay đổi c a th tr
ng. Chính vì th , trong các công ty cung c p
d ch v logistics ngày nay, d ch v khách hàng có vai trò đặc bi t quan trọng,
nó là đ u ra c a toàn b h th ng logistics và là ph n k t n i quan trọng gi a
ho t đ ng marketing và ho t đ ng logistics, nó h tr đắc l c cho y u t "đ a
đi m" (place) trong marketing - mix.
d ch v theo nh ng nhu c u đó với chi phí hi u qu t i đa là trọng tâm c a
ho t đ ng logistics. M c đích là ph i "làm đúng ngay từ đ u" nhằm tránh x y
ra nh ng phàn nàn có th có. M t nghiên c u mới đây cho th y rằng đa s các
khách hàng có thái đ không hài lòng đ u ch m d t làm ăn với tổ ch c cǜ và
th
ng k với đ i tác mới nh ng chuy n không hay đư x y ra. Chính vì v y,
ch t l
ng c a d ch v khách hàng, từ nh ng giao d ch ban đ u với khách
hàng đ n vi c gi i quy t h p lỦ các v n đ phát sinh có Ủ nghƿa đặc bi t quan
trọng đ đ t đ
c nh ng m c đ cao trong d ch v khách hàng. Đi u này s
góp ph n nâng cao m c đ tho mưn c a khách hàng.
Ch t l
ng d ch v khách hàng ph thu c vào r t nhi u y u t . Có th
chia các y u t này thành ba nhóm chính:
Các yếu tố trước giao dịch: ch y u t p trung vào vi c xây d ng
chính sách d ch v khách hàng và chuẩn b các đi u ki n th c hi n. Vi c này
có nh h
ng lớn đ n nh n th c c a khách hàng v tổ ch c cǜng nh m c đ