BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN VĂN VŨ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG
Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các
số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tác giả Trần Văn Vũ iv
v
3.5 Đánh giá tình trạng dự trữ chất béo của cơ thể 66
3.6 Đánh giá tình trạng dự trữ năng lƣợng protein trong khối cơ vân 68
3.7 Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng bằng phƣơng pháp đánh giá tổng thể tình trạng
dinh dƣỡng theo chủ quang 71
3.8 So sánh các phƣơng pháp đánh giá tình trạng dinh dƣỡng thực hiện trong nghiên
cứu 80
Chƣơng 4: BÀN LUẬN 84
4.1. Về đặc điểm nhóm nghiên cứu 84
4.2 Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng bằng hội chứng suy mòn 90
4.3 Phƣơng pháp đánh giá dự trữ protein nội tạng 92
4.4 Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng bằng phƣơng pháp theo dõi trọng lƣợng cơ
thể 108
4.5 Đánh giá tình trạng dự trữ chất béo của cơ thể 112
4.6 Đánh giá tình trạng dự trữ năng lƣợng protein trong khối cơ vân 113
4.7 Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng bằng phƣơng pháp đánh giá tổng thể tình trạng
dinh dƣỡng theo chủ quang 116
4.8 So sánh các phƣơng pháp đánh giá tình trạng dinh dƣỡng thực hiện trong nghiên
cứu 123
4.9 Hạn chế của nghiên cứu 126
KẾT LUẬN 127
KIẾN NGHỊ 129
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
CHI:
ClCr:
Clcre24h:
CRN:
Actual Body Weight
American Heart Association
Arm Muscle Area
Bromocresol Green
Bromocresol Purple
Bioelectrical Impedance
Analysis
Body Mass Index
Biceps Skinfold
Canada-USA Peritoneal
Dialysis Study Group
Continuous Ambulatory
Peritoneal Dialysis
Creatinine Heigh Index
Clearance Creatinine
24h Creatinine Clearance
Council on Renal Nutrition
Trọng lƣợng cơ thể hiện tại
Hội tim Hoa Kỳ
Diện tích cơ cánh tay
Bromocresol xanh
Bromocresol tím
Phân tích quang phổ đối kháng
Hb:
HD:
IBW:
ICC:
IGF-1:
ISRNM
IVN:
KDIGO MAC:
MAMC:
MDRD:
C-Reactive Protein
Coefficient of Variation
Dual Energy X-ray
Absorptiometry
Delayed Hypersensitivity
Dialysis Malnutrition Score
Estimated Glomerular Filtration
Rate
Estimated Clearance Creatinine
Estimated Protein Balance
Erythropoietin
Fat-free Mass Index
Glomerular Filtration Rate
Hemoglobin
Trọng lƣợng cơ thể lý tƣởng
Hệ số tƣơng quan cùng nhóm
Hội Dinh Dƣỡng và Chuyển Hóa
Thận thế giới
Dinh dƣỡng tĩnh mạch
Hội Thận Học Thế Giới Chu vi cánh tay
Chu vi cơ giữa cánh tay
Điều chỉnh chế độ ăn uống trong
bệnh thận viii
MIS:
MICS
MS:
NB:
NI:
NECOSAD:
NHANES:
NKF-
Outcomes Quality
Odds Ratio
Subscapular Skinfold
Society for Cachexia and
Wasting Disorders
Subjective Global Assessment
Suprailliac Skinfold
Total Body Nitrogen
Total Iron-Binding Capacity
Total Lymphocyte Count
Triceps Skinfold
Usual Body Weight
United States Renal Data
System
World Health Organization
Weight Loss
Chỉ số suy dinh dƣỡng – viêm
Hội chứng suy dinh dƣỡng, viêm -
suy mòn
Chỉ số suy dinh dƣỡng
Cân bằng Nitơ
Chỉ số Nitơ
Nghiên cứu Hà Lan về mức độ lọc
máu đầy đủ
Khảo sát y tế và dinh dƣỡng quốc
gia
Hội Đồng Lƣợng giá Kết quả bệnh
thận Quốc Gia Hoa Kỳ
Bảng 3.2: Đặc điểm các giai đoạn bệnh thận mạn và độ lọc cầu thận của nhóm
nghiên cứu theo giới 51
Bảng 3.3: Đặc điểm và phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo hội chứng suy mòn . 52
Bảng 3.4: Giá trị kết quả của từng phần đánh giá hội chứng suy mòn 52
Bảng 3.5: Đặc điểm và phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo định lƣợng albumin
huyết thanh 54
Bảng 3.6: độ nhạy, độ đặc hiệu của chỉ số albumin HT với chuẩn đánh giá là hội
chứng suy mòn 55
Bảng 3.7: Điểm cắt của chỉ số albumin HT với độ nhạy và độ đặc hiệu tƣơng ứng 55
Bảng 3.8: Đặc điểm về nồng độ prealbumin huyết thanh theo tuổi, giới tính và giai
đoạn bệnh thận mạn 57
Bảng 3.9: Phân nhóm prealbumin huyết thanh theo giai đoạn bệnh thận mạn 57
Bảng 3.10: Phân tích tỷ số chênh của từng mức độ giảm prealbumin huyết thanh 58
Bảng 3.11: Điểm cắt của chỉ số prealbumin HT với độ nhạy và độ đặc hiệu tƣơng
ứng cho BTM giai đoạn 3 59
Bảng 3.12: Điểm cắt của chỉ số prealbumin HT với độ nhạy và độ đặc hiệu tƣơng
ứng cho BTM giai đoạn 4-5 60
Bảng 3.13: Phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo định lƣợng prealbumin HT 61 x
Bảng 3.14: Đặc điểm và phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo định lƣợng transferrin
huyết thanh 62
Bảng 3.15: Đặc điểm về tình trạng bổ sung sắt và vấn đề điều trị Erythropoietin 63
Bảng 3.16: Đặc điểm và phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo BMI 65
Bảng 3.17: Phân loại BMI ở những bệnh nhân bệnh thận mạn do ĐTĐ type 2 và
bệnh thận mạn không do ĐTĐ 66
Bảng 3.18: Đặc điểm và phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo TSF 67
Bảng 3.19: Đặc điểm và phân loại tình trạng dinh dƣỡng theo MAC 68
Bảng 4.5: Đánh giá mối liên hệ giữa albumin huyết thanh và chức năng thận 97
Bảng 4.6: Tỷ lệ SDD đánh giá bằng định lƣợng albumin huyết thanh 98
Bảng 4.7: Tỷ lệ SDD đánh giá bằng định lƣợng albumin huyết thanh ở bệnh nhân
bệnh thận mạn giai đoạn cuối chƣa lọc thận và bệnh thận mạn do ĐTĐ type 2 99
Bảng 4.8: Tỷ lệ SDD chẩn đoán bằng định lƣợng prealbumin huyết thanh 104
Bảng 4.9: Đánh giá mối liên hệ giữa transferrin huyết thanh và chức năng thận 107
Bảng 4.10: Mối liên hệ giữa chỉ số BMI và nguy cơ tử vong ở bệnh nhân BTM 109
Bảng 4.11: Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng ở bệnh nhân BTM do ĐTĐ bằng
BMI 111
Bảng 4.12: Chiều cao và cân nặng trung bình ở ngƣời Nhật và ngƣời Việt Nam 115
Bảng 4.13: Mối liên hệ giữa SGA_3 thang điểm, SGA_7 thang điểm và kết quả lâm
sàng 117
Bảng 4.14: Tỷ lệ SDD xác định bằng SGA_3 thang điểm, SGA_7 thang điểm 118
Bảng 4.15: Hệ số tƣơng quan giữa SGA_3 thang điểm, SGA_7 thang điểm và
albumin huyết thanh qua nhiều nghiên cứu 119
Bảng 4.16: Hệ số tƣơng quan giữa SGA_3 thang điểm, SGA_7 thang điểm và các
chỉ số nhân trắc học qua nhiều nghiên cứu 120
Bảng 4.17: Thời gian đánh giá tình trạng dinh dƣỡng bằng bảng câu hỏi SGA 123
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.13: Chỉ số BMI theo giai đoạn bệnh thận mạn 65
Biểu đồ 3.14: Số đo TSF theo giai đoạn bệnh thận mạn 67
Biểu đồ 3.15: Số đo MAC theo giai đoạn bệnh thận mạn 68
Biểu đồ 3.16: Chỉ số MAMC theo giai đoạn bệnh thận mạn 69
Biểu đồ 3.17: Chỉ số AMA theo giai đoạn bệnh thận mạn 71
Biểu đồ 3.18: Số điểm của SGA_3 thang điểm theo giai đoạn BTM 71
Biểu đồ 3.19: Số điểm SGA_7 thang điểm theo giai đoạn BTM 73
Biểu đồ 3.20: Sự thay đổi độ nhạy và (1 – độ đặc hiệu) ứng với những giá trị khác
nhau của Mini_SGA trong chẩn đoán SDD nhẹ - trung bình 77
Biểu đồ 3.21: Sự thay đổi độ nhạy và (1 – độ đặc hiệu) ứng với những giá trị khác
nhau của Mini_SGA trong chẩn đoán SDD nặng 78
Biểu đồ 3.22: Số điểm Mini_SGA theo giai đoạn bệnh thận mạn 79
Biểu đồ 4.1: Sơ đồ tháp tuổi của dân số Việt Nam năm 2010 84
Biểu đồ 4.2: Nguyên nhân gây bệnh thận mạn tại Nhật thay đổi theo thời gian 85
Biểu đồ 4.3: Sự thay đổi thành phần khối cơ bắp và khối chất béo trong cơ thể theo
độ tuổi 110
Biểu đồ 4.4: So sánh kết quả phân loại của SGA_3 thang điểm và SGA_7 thang
điểm 122
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy dinh dƣỡng (SDD) đƣợc xác định là một trong những vấn đề quan trọng ở
bệnh nhân bệnh thận mạn (BTM) vì một mặt nó làm gia tăng sự tiến triển của bệnh
lý thận (làm giảm độ lọc cầu thận và lƣu lƣợng máu đến thận) đồng thời phối hợp
với tình trạng viêm và các bệnh lý tim mạch làm gia tăng tỷ lệ tử vong. Ngoài ra,
SDD còn làm tổn thƣơng chức năng của ống thận gần, đƣợc chứng minh bởi việc
những bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối ảnh hƣởng lên kết quả lâm sàng của
những bệnh nhân đó khi khởi đầu liệu pháp điều trị thay thế thận [128].
Dựa theo sự hiểu biết của chúng tôi hiện nay trên thế giới chƣa có tác giả nào
đề cập cũng nhƣ nghiên cứu về vấn đề đánh giá tình trạng dinh dƣỡng ở đối tƣợng
bệnh nhân BTM ở cả 5 giai đoạn và chƣa điều trị thay thế thận. Tại Việt Nam, các
nghiên cứu về dinh dƣỡng ở đối tƣợng ngƣời lớn chủ yếu tập trung xác định tỷ lệ
SDD liên quan đến phẫu thuật và bệnh nhân mới nhập viện [7], [8], [181]. Tuy
nhiên, vấn đề đánh giá tình trạng dinh dƣỡng ở đối tƣợng bệnh nhân BTM ở cả 5
giai đoạn và chƣa điều trị thay thế thận cũng chƣa đƣợc quan tâm.
Xuất phát từ thực tế trên đề tài luận án: “Đánh giá tình trạng dinh dƣỡng ở
bệnh nhân bệnh thận mạn” đƣợc chúng tôi tiến hành với các mục tiêu:
1. Khảo sát tỷ lệ suy mòn (cachexia) ở bệnh nhân BTM chƣa điều trị thay thế thận.
2. Khảo sát tỷ lệ SDD bằng phƣơng pháp theo dõi trọng lƣợng cơ thể (qua phép đo
chỉ số khối cơ thể), phƣơng pháp đánh giá tình trạng dự trữ chất béo của cơ thể (qua
phép đo nếp gấp da cơ tam đầu), phƣơng pháp đánh giá tình trạng dự trữ năng
lƣợng dạng protein trong khối cơ vân (qua phép đo chu vi cánh tay, chu vi cơ giữa
cánh tay, diện tích cơ cánh tay không bao gồm xƣơng) và phƣơng pháp đánh giá dự
trữ protein nội tạng (qua định lƣợng albumin huyết thanh, prealbumin huyết thanh,
transferrin huyết thanh) ở bệnh nhân BTM chƣa điều trị thay thế thận.
3. Khảo sát tỷ lệ SDD bằng phƣơng pháp đánh giá tổng thể tình trạng dinh dƣỡng
theo chủ quan của Detsky (Subjective Global Assessment - SGA) và phiên bản
SGA_7 thang điểm ở bệnh nhân BTM chƣa điều trị thay thế thận. Từ dân số nghiên
cứu đề nghị bảng kiểm đánh giá tổng thể tình trạng dinh dƣỡng theo chủ quan rút
gọn (Mini - SGA) và tỷ lệ SDD khi áp dụng bảng kiểm này trong dân số nghiên
cứu.
4. So sánh các phƣơng pháp đánh giá dinh dƣỡng trên để lựa chọn phƣơng pháp
thích hợp trong thực hành lâm sàng đánh giá tình trạng dinh dƣỡng cho bệnh nhân
BTM chƣa điều trị thay thế thận.
4
Bảng 1.1: Các giai đoạn của bệnh thận mạn theo KDOQI năm 2002 [168]
Giai Đoạn
Mô Tả
Độ Lọc Cầu Thận
(ml/phút/1,73m
2
da)
1
Tổn thƣơng thận với chức năng thận
bình thƣờng hoặc tăng GFR
≥ 90
2
Giảm nhẹ GFR
60 – 89
3
GFR giảm mức độ trung bình
30 – 59
4
GFR giảm nặng
15 – 29
5
1.1.3 Dịch tễ học bệnh thận mạn
Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ mới mắc bệnh BTM đang có xu hƣớng tăng lên không
chỉ ở trong nƣớc mà cả trên thế giới: ở Mỹ, theo kết quả khảo sát dinh dƣỡng và y tế
quốc gia (NHANESIII) từ năm 1988 – 1994 có 7,6 triệu bệnh nhân BTM, đến năm
2003 thì có khoảng 11% dân số Mỹ (tƣơng đƣơng 19,2 triệu ngƣời) có độ lọc cầu
thận dƣới 60 ml/phút/1,73 m
2
da [53], nhƣng đến năm 2004 có đến khoảng 30 triệu
ngƣới mắc BTM. Nhƣ vậy tỷ lệ mắc BTM tại Mỹ đã tăng gấp 4 lần trong vòng 15 5
năm đe dọa sức khỏe ngƣời dân nói chung và tổn thất về mặt kinh tế bởi việc điều
trị tốn kém và lâu dài [179]. Theo kết quả báo cáo của Sherry L và cộng sự, BTM là
nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ chín tại Hoa Kỳ [198]. Tại Anh Quốc tỷ lệ
mắc BTM giai đoạn 3 – 5 năm 2007 là 8,5% [207]. Trong khi đó, nƣớc Úc có tỷ lệ
mắc BTM năm 2003 là 16% [40]. Tại Trung Quốc, dựa vào tầm soát về dịch tễ học
trên 2 triệu ngƣời sống quanh vùng Nanjing, thì suất mắc toàn bộ của BTM giai
đoạn cuối khoảng 568 ngƣời/1 triệu dân. Với dân số khoảng 1,1 tỷ ngƣời năm 1996,
tổng số ngƣời bị BTM ƣớc đoán khoảng trên nửa triệu dân [142]. Nghiên cứu khảo
sát mới nhất vừa công bố kết quả vào năm 2012 cho thấy tỷ lệ mắc BTM ƣớc tính
khoảng 119,5 triệu ngƣời [144]. Ở Nhật, theo tác giả Iseki K thì tỷ lệ mắc BTM giai
đoạn cuối là 2000/1 triệu dân và khoảng 10% dân số ngƣời lớn có độ lọc cầu thận
dƣới 60 ml/phút/1,73 m
2
[99]. Tỷ lệ mắc BTM tại Ấn Độ là 0,78% tƣơng ứng với
7,85 triệu bệnh nhân BTM trên 1 tỷ dân [14]. Trong khi đó tỷ lệ mắc tại Singapore,
phía đông nam khu vực châu Á thì tỷ lệ mắc BTM là 10,1% [187].
Tại Việt Nam: theo Trần văn Chất và cộng sự, khảo sát 2256 bệnh nhân ở
40%; Bệnh viêm thận bể thận chiếm tỷ lệ 30%; Bệnh viêm thận mô kẽ do thuốc
giảm đau kéo dài, do tăng acid uric, tăng can xi máu; Bệnh mạch máu thận do xơ
vữa mạch thận lành tính hoặc ác tính, huyết khối vi mạch thận, viêm động mạch
dạng nút, tắc tĩnh mạch thận; Bệnh thận bẩm sinh, di truyền hoặc không di truyền,
loạn sản thận, hội chứng Alport, bệnh thận chuyển hóa [6], [11].
1.2 SUY DINH DƢỠNG Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
1.2.1 Định nghĩa suy dinh dƣỡng: Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới
(World Health Organization - WHO) [225] SDD là sự mất cân bằng trong cung cấp
chất dinh dƣỡng và năng lƣợng so với nhu cầu của cơ thể tại các tế bào nhằm đảm
bảo sự phát triển, duy trì hoạt động các chức năng chuyên biệt của chúng.
1.2.2 Tỷ lệ suy dinh dƣỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn
Đã có nhiều nghiên cứu khảo sát mức độ phổ biến của SDD ở những bệnh
nhân BTM. Theo nghiên cứu của Ahmed. S tại Anh thì tỷ lệ SDD đƣợc phát hiện ở
44% bệnh nhân bị suy thận mạn trƣớc khi phải điều trị thay thế thận. Trong khi đó,
tỷ lệ SDD ở những bệnh nhân đƣợc điều trị thay thế thận bằng phƣơng pháp lọc
máu là 30% và phƣơng pháp thẩm phân phúc mạc là 40% [15]. Tại Pháp, nghiên
cứu của Aparicio M và các cộng sự cho thấy ở những bệnh nhân đang đƣợc điều trị 7
bằng phƣơng pháp lọc máu có một phần ba bệnh nhân bị SDD nhẹ đến vừa, và 6% -
8% bệnh nhân bị SDD nặng [20]. Ở Úc nghiên cứu của Campbell và Katrina Louise
năm 2007 nhận thấy có 48% bệnh nhân BTM bị SDD [9]. Ngoài ra, nghiên cứu của
Abrahama G và các cộng sự thực hiện ở Ấn Độ cho thấy tỷ lệ SDD ở những bệnh
nhân BTM giai đoạn cuối dao động từ 42 – 77% [13]. Tóm lại, SDD là biến chứng
thƣờng gặp ở những bệnh nhân BTM, tỷ lệ SDD ghi nhận đƣợc qua các nghiên cứu
khác nhau tùy thuộc vào phƣơng pháp sử dụng để đánh giá tình trạng dinh dƣỡng.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu tập trung xác định tỷ lệ SDD trƣớc,
trong và sau phẫu thuật đƣợc thực hiện nhƣ: Nghiên cứu của Phạm Văn Năng tại
acid và phosphat cũng nhƣ bởi sự gia tăng enzym của ống thận gần trong nƣớc tiểu
[228]. Ở bệnh nhân BTM, SDD làm tăng tỷ lệ tử vong qua các cơ chế: viêm, tăng
nguy cơ tim mạch, tăng nguy cơ nhiễm trùng, gia tăng sự suy giảm chức năng
thận Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự gia tăng tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân
BTM có kèm SDD:
Bệnh nhân BTM chƣa điều trị thay thế thận: nghiên cứu của Lawson tại Úc
ghi nhận 28% bệnh nhân SDD đƣợc đánh giá bằng phƣơng pháp SGA_3 thang
điểm, có sự gia tăng nguy cơ nhập viện và tử vong ở những bệnh nhân SDD [103].
Tỷ lệ SDD đƣợc xác định bằng phƣơng pháp SGA tại thời điểm trƣớc khi bắt đầu
liệu pháp thay thế thận là 29 – 48% [89], [205]. Ở những đối tƣợng có độ lọc cầu
thận càng thấp thì tỷ lệ SDD càng cao: tỷ lệ SDD vào khoảng 20 – 28% tƣơng ứng
với GFR 30 – 20 ml/phút/1,73m
2
da, và khoảng 40% ở những bệnh nhân có GFR
nhỏ hơn 15 ml/phút/1,73m
2
da [38], [206]. Tình trạng dinh dƣỡng trƣớc khi lọc máu
của những bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối ảnh hƣởng lên kết quả lâm sàng
của những bệnh nhân đó khi khởi đầu liệu pháp điều trị thay thế thận [128]. Tại Úc
nghiên cứu trên 50 bệnh nhân trƣớc lọc máu, cho thấy những bệnh nhân SDD sẽ bị
tử vong hoặc khởi đầu điều trị lọc máu cao gấp 3 lần so với nhóm bệnh nhân dinh
dƣỡng tốt với cùng chức năng thận [103]. Do vậy, SDD cũng là một trong những
yếu tố dự báo khả năng cần khởi đầu điều trị thay thế thận.
Bệnh nhân BTM đang điều trị bằng phƣơng pháp lọc máu: nghiên cứu của
Lowri đánh giá tình trạng dinh dƣỡng bằng albumin HT ở 1200 bệnh nhân. Kết quả
cho thấy có sự gia tăng nguy cơ tử vong gấp 2 lần ở những bệnh nhân có albumin
35 – 40g/L, tăng 5 lần khi bệnh nhân có albumin trong khoảng 30 – 35 g/L [143]. 9
10
Bảng 1.3: Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Nhóm phƣơng pháp
Phƣơng pháp đánh giá
A. Phƣơng pháp đánh giá tổng thể
tình trạng dinh dƣỡng theo chủ quan
SGA_3 thang điểm
SGA_7 thang điểm
Dialysis Malnutrition Score (DMS/MS)
B. Phƣơng pháp theo dõi trọng lƣợng
cơ thể
% trọng lƣợng cơ thể lý tƣởng; % trọng lƣợng cơ
thể thông thƣờng; % giảm trọng lƣợng.
Chỉ số khối cơ thể
C. Phƣơng pháp điều tra khẩu phần
Phƣơng pháp nhớ lại khẩu phần ăn trong 24 giờ
D. Phƣơng pháp đánh giá chức năng
Phƣơng pháp đo lực cơ tay
Phƣơng pháp đánh giá tình trạng đáp ứng miễn
dịch
E. Phƣơng pháp đánh giá tình trạng
dự trữ chất béo của cơ thể
Phƣơng pháp đo độ dày nếp gấp da cơ tam đầu, cơ
nhị đầu, cơ dƣới xƣơng vai, cơ mào chậu
F. Phƣơng pháp đánh giá tình trạng
Ở những bệnh nhân có bệnh lý mạn tính nhƣ ung thƣ, bệnh thận, tim
mạch…đƣợc khuyến cáo nên sử dụng phƣơng pháp SGA cho việc đánh giá tình
trạng SDD. Ngƣời ta chứng minh đƣợc rằng chỉ số thấp của SGA có sự phối hợp
với tỷ lệ tử vong cao [22], [58]. Trong một nghiên cứu quan sát tiền cứu cho thấy
những bệnh nhân có trị số SGA thấp có tỷ lệ tử vong và nằm viện cao hơn [182]. 12
Một nghiên cứu so sánh trực tiếp với việc xác định tổng lƣợng Nitrogen chứa trong
cơ thể bằng phƣơng pháp phân tích Neutron phóng xạ chứng minh rằng SGA có thể
phân biệt bệnh nhân có tình trạng SDD nặng với ngƣời dinh dƣỡng bình thƣờng
[51].
Một số phiên bản cải tiến phƣơng pháp SGA: có rất nhiều phiên bản cải tiến
phƣơng pháp SGA của Detsky ở các đối tƣợng bệnh nhân khác nhau nhƣng trong
cộng đồng bệnh nhân BTM nói chung hay bệnh nhân BTM đang điều trị thay thế
thận nói riêng thì có một số phƣơng pháp cải tiến từ SGA của Detsky đƣợc công
nhận và sử dụng khá phổ biến. Đó là các phƣơng pháp sau:
SGA_7 thang điểm: phiên bản SGA _7 thang điểm đầu tiên đƣợc thực hiện
trong nghiên cứu CANUSA (Canada - USA Peritoneal Dialysis Study) [46]
trên đối
tƣợng bệnh nhân thẩm phân phúc mạc. Trong phiên bản này, các đề mục đánh giá
đƣợc giữ nguyên nhƣ nguyên bản SGA_3 thang điểm mà chỉ thay đổi thang điểm
đánh giá theo hƣớng mở rộng ra: thay vì đánh theo 3 thang điểm là A/B/C thì đánh
giá theo 7 thang điểm từ 1 đến 7 với phân loại 1 - 2 là SDD nặng; 3 – 5: SDD nhẹ -
trung bình; 6 – 7: dinh dƣỡng bình thƣờng. Kết quả của nghiên cứu cho thấy việc
suy giảm một đơn vị của kết quả đánh giá SGA tƣơng đƣơng với tăng nguy cơ tử
vong lên 25% ở đối tƣợng bệnh nhân thẩm phân phúc mạc.