. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
. TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
.
.
. . PHAN QUỐC ANH
.
.
.
.
.
.
. PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
. TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
.
. . LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
. CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
.
.
.
.
.
. Hà Nội - 2014
. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
. TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu viết tắt i
Danh mục các bảng biểu ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN KTTN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM 8
1.1. KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM CỦA KTTN 8
1.1.1. Khái niện KTTN 8
1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp trong khu vực KTTN 10
1.1.3. Đặc điểm của khu vực KTTN 14
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƢỞNG 15
1.2.1. Nội dung phát triển kinh tế tư nhân 15
1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tư nhân 17
1.3. VAI TRÒ CỦA KTTN TRONG NỀN KINH TẾ 23
1.3.1. Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế 23
1.3.2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế 24
1.3.3. Góp phần giải quyết việc làm, giảm áp lực về thất nghiệp 24
1.3.4. Góp phần làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế25
1.3.5. Đóng góp vào quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới 25
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KTTN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG 25
1.4.1. Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc 25
1.4.2. Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 27
1.4.3. Những bài học rút ra để phát triển KTTN 28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KTTN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
PHÚ THỌ 30
2.1. Điều kiện tự nhiên , Kinh tế - Xã hội có ảnh hƣởng trực tiếp đến phát
triển KTTN của tỉnh Phú Thọ 30
2.1.1. Điều kiê
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN KHU VỰC KTTN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 63
3.1. Một số định hƣớng phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN của tỉnh 63
3.1.1. Quan điểm phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN của tỉnh 63
3.1.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN 64
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP KHU VỰC KTTN TẠI TỈNH PHÚ THỌ 65
3.2.1. Giải pháp đổi mới công tác quản lý Nhà nước, cải thiện môi
trường kinh doanh đối với doanh nghiệp khu vực KTTN 65
3.2.2 Giải pháp khuyến khích thành lập và nâng cao hiệu quả hoạt động
của Hiệp hội các doanh nghiệp. 67
3.2.3. Giải pháp khuyến khích thành lập các doanh nghiệp khu vực
KTTN 68
3.2.4. Giải pháp hỗ trợ khó khăn về tài chính 69
3.2.5. Giải pháp hỗ trợ khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh 70
3.2.6. Giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ 71
3.2.7. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 72
3.2.8. Giải pháp hỗ trợ tiếp cận thị trường, mở rộng kinh doanh 73
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT
Ký hiệu viết tắt
Nguyên nghĩa
1
Công ty TNHH
Số lƣợng các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN
thành lập mới giai đoạn 2009-2013 theo loại hình
doanh nghiệp
43
5
Bảng 2.5
Số lƣợng các doanh nghiệp khu vực KTTN thành
lập giai đoạn 2009 – 2013 theo quy mô vốn
44
6
Bảng 2.6
Quy mô vốn của các doanh nghiệp khu vực KTTN
thành lập giai đoạn 2009 – 2013
45
7
Bảng 2.7
Cơ cấu vốn của các doanh nghiệp khu vực KTTN
thành lập giai đoạn 2009 – 2013
46
8
Bảng 2.8
Số lƣợng lao động trong các doanh nghiệp khu vực
KTTN giai đoạn 2009 – 2013
47
9
Bảng 2.9
Sự phát triển doanh nghiệp khu vực KTTN theo cơ
cấu nghành giai đoạn 2009 – 2013
49
10
thúc đẩy sự hợp tác kết hợp chặt chẽ giữa các khu vực kinh tế Với vai trò to
lớn nhƣ vậy, Việt Nam luôn coi phát triển KTTN là một trong những nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu.
Phú Thọ là một tỉnh là một tỉnh trung du miền núi, cửa ngõ phía Tây
Bắc những năm qua thực hiện chủ trƣơng đƣờng lối đổi mới của Đảng và Nhà
nƣớc Phú Thọ đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể trong công cuộc phát
triển Kinh tế - Xã hội. Xong chƣa tƣơng xứng với những tiềm năng thế mạnh
của tỉnh. Nhận thức đƣợc vấn đề này Phú Thọ luôn chú trọng phát triển các
thành phần kinh tế của tỉnh trong đó có phát triển khu vực KTTN. Những
năm vừa qua, khu vực KTTN trên địa bàn tỉnh đã phát triển khá mạnh cả về
số lƣợng và quy mô, đã có những đóng góp không nhỏ vào phát triển kinh tế,
tạo sự ổn định xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, khu vực kinh tế này trên địa bàn
2
tỉnh hiện nay phát triển còn gặp những khó khăn, bất cập, hạn chế nhƣ: vốn,
lao động, công nghệ, khả năng quản lý, tiếp cận thị trƣờng, định hƣớng trong
hoạt động kinh doanh, sự hỗ trợ từ cơ quan quản lý Nhà nƣớc…nên hiệu quả
sản xuất kinh doanh chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
Trong bối cảnh đó, việc đề xuất những giải pháp nhằm giúp doanh
nghiệp khu vực này của Phú thọ tiếp tục phát triển ổn định, bền vững, hiệu
quả đóng nhiều hơn vào sự phát triển nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc
tế là cấp thiết.
Với lý do trên việc nghiên cứu luận văn "Phát triển KTTN trên địa
bàn tỉnh Phú Thọ" đƣợc lựa chọn là luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Thạc
sỹ quản lý kinh tế. Việc nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung vào các câu hỏi
chính sau: Thực trạng phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như thế
nào? liệu các cơ chế chính sách phát triển KTTN, môi trường kinh doanh của
tỉnh đã thực sự thuận lợi cho khu vực kinh tế này phát triển chưa? Cần có
những giải pháp gì để phát triển KTTN trong thời gian sắp tới? Trả lời đƣợc
các câu hỏi này sẽ hiểu rõ đƣợc thực trạng phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh
và mới có thể đƣa ra định hƣớng, giải pháp chính sách phát triển KTTN tại
“ Phân tích các chính sách và biện pháp hỗ trợ đầu tƣ theo luật khuyến
khích đầu tƣ trong nƣớc đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh”. Bộ kế
hoạch và đầu tƣ, tháng 2 năm 2001.
Đề cập đến vấn đề phát triển KTTN có các công trình:
“ Phát triển KTTN định hƣớng xã hội chủ nghĩa” của tác giả Trần Đình
Bút, xuất bản năm 2002.
4
“ Phát triển KTTN ở Việt nam hiện nay” của tác giả Vũ Quốc Tuấn,
xuất bản năm 2006.
“ Kinh tế tƣ nhân Việt nam trong tiến trình hội nhâp” của PGS, TS
Trịnh Thị Hoa Mai xuất bản năm 2005.
“ Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp”
của TS Trang Thị Tuyết, xuất bản năm 2006.
“ Chính sách phát triển thành phần kinh tế tƣ bản tƣ nhân theo định
hƣớng xã hội chủ nghĩa đến năm 2010” của GS. Trần Ngọc Hiên xuất bản
năm 1999.
“ Phát triển KTTN ở các tỉnh miền núi tây bắc nƣớc ta hiện nay” đề tài
cấp bộ, do TS. Đỗ Quang Vinh chủ nhiệm đề tài, 2005.
“ KTTN trong nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa
ở Việt nam – đặc điểm và xu hƣớng phát triển” đề tài cấp bộ - GS, TS Hồ
Văn Vĩnh chủ biên.
“ Sự phát triển của KTTN trong quá trình chuyển nền kinh tế Việt nam
sang kinh tế thị trƣờng” luận án tiến sĩ của Đào Thị Phƣơng Liên – 1995.
“ Phát triển kinh tế tƣ nhân và vấn đề đảng viên làm kinh tế tƣ nhân
trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa” của PGS.TS Vũ
Văn Giàu, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2010.
“ Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ” luận
văn thạc sĩ của tác giả Điêu Kim Thắng – Đại học kinh tế - Đại học Thái
Nguyên, 2013.
- Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm
trạng phát triển KTTN qua các năm, sự chuyển biến cơ cấu khu vực KTTN
và ảnh hƣởng của môi trƣờng kinh doanh, cơ chế chính sách, của tỉnh.
6
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu nội dung phát
triển KTTN tại tỉnh Phú Thọ thông qua các loại hình tổ chức sản xuất kinh
doanh: Doanh nghiệp tƣ nhân, Công ty TNHH, Công ty cổ phẩn. Do điều
kiện về tài liệu, thời gian hạn chế nên luận văn sẽ không đi vào nghiên cứu
khu vực KTTN là các hộ kinh doanh cá thể, công ty hợp danh.
+ Phạm vi không gian nghiên cứu: nội dung trên đƣợc nghiên cứu tại
địa bàn tỉnh Phú Thọ.
+ Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu giai đoạn 2009 đến nay.
5. Phƣơng Pháp nghiên cứu
Ngoài các phƣơng pháp nghiên cứu cơ bản, luận văn chủ yếu sử dụng
các phƣơng pháp sau:
Phương pháp chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử
và phương pháp hệ thống: Việc nghiên cứu tình hình phát triển KTTN tại
tỉnh Phú Thọ đƣợc thực hiện đồng bộ, gắn với hoàn cảnh, điều kiện và các
giai đoạn cụ thể và kế thừa các công trình nghiên cứu trƣớc đây.
Phương pháp thống kê: tác giả sử dụng các số liệu thống kê thích hợp
để phục vụ cho quá trình phân tích thực trạng phát triển KTTN tại tỉnh Phú
Thọ từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển khu vực kinh tế này trong
những năm tới.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Trên cơ sở phân tích tình hình thực
trạng phát triển KTTN tại Phú Thọ, tác giả đƣa ra các đánh giá chung có tính
chất khái quát về mặt đƣợc, những hạn chế của hoạt động phát triển KTTN
tại Phú Thọ.
Phương pháp so sánh, đối chiếu: tác giả sử dụng phƣơng pháp so
sánh - đối chiếu để so sánh kinh nghiệm của ba tỉnh Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
7
VIỆT NAM
1.1. KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM CỦA KTTN
1.1.1. Khái niện KTTN
Kinh tế tƣ nhân (KTTN): là loại hình kinh tế dựa trên sở hữu tƣ nhân về
tƣ liệu sản xuất và tƣơng ứng với phƣơng thức quản lý, phân phối phù hợp với
hình thức sở hữu đó.
Khu vực KTTN là khu vực kinh tế bao gồm những đơn vị đƣợc tổ chức
dựa trên sở hữu tƣ nhân. Khu vực KTTN, hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả
các doanh nghiệp vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, không những là nhân tố quyết định
cho sự phát triển kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trên bình diện xã hội
chính trị, góp phần hình thành một xã hội công dân, qua đó, ngƣời dân có
đƣợc vị thế Kinh tế - Xã hội độc lập hơn và có điều kiện phát huy khả năng
trong môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh. Khu vực KTTN, hiểu theo nghĩa hẹp,
chỉ bao gồm các hoạt động KTTN trong nƣớc (gồm Kinh tế cá thể, tiểu chủ và
Kinh tế tƣ bản tƣ nhân).
- Kinh tế cá thể, tiểu chủ: Kinh tế cá thể, tiểu chủ dựa trên hình thức tƣ
hữu nhỏ về tƣ liệu sản xuất. Sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu
chủ ở chỗ: trong kinh tế cá thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và
vốn của bản thân và gia đình, còn trong kinh tế tiểu chủ, tuy nguồn thu nhập
vẫn chủ yếu dựa vào lao động và vốn của bản thân và gia đình, nhƣng có thuê
lao động.
- Kinh tế tƣ bản tƣ nhân: Kinh tế tƣ bản tƣ nhân dựa trên hình thức sở
hữu tƣ nhân tƣ bản chủ nghĩa về tƣ liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê.
Trong thời kỳ quá độ ở nƣớc ta, thành phần này còn có vai trò đáng kể để phát
9
triển lực lƣợng sản xuất, xã hội hóa sản xuất, khai thác các nguồn vốn, giải
quyết việc làm và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội khác. Kinh tế tƣ bản
tƣ nhân rất năng động, nhạy bén với kinh tế thị trƣờng, do đó sẽ có những
đóng góp không nhỏ vào quá trình tăng trƣởng kinh tế của đất nƣớc, tuy
tƣơng ái. Chăm lo bồi dƣỡng, giáo dục các chủ doanh nghiệp nâng cao lòng
yêu nƣớc, tự hào dân tộc, gắn bó với lợi ích của đất nƣớc và sự nghiệp xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
- Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Nhà nƣớc, phát huy vai trò của các tổ
chức chính trị - xã hội và các hiệp hội doanh nghiệp đối với KTTN nói chung
cũng nhƣ trong từng doanh nghiệp[10] .
1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp trong khu vực KTTN
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc thành lập hoặc
đăng ký kinh doanh theo qui định pháp luật nhằm mục đích thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh theo qui định pháp luật nhằm mục đích thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp trong khu vực KTTN
gồm: Doanh nghiệp tƣ nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, cụ thể:
Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tƣ nhân là một cá
nhân. Chủ doanh nghiệp tƣ nhân là đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp. Chủ doanh nghiệp tƣ nhân có toàn quyền quyết định việc sử dụng
thu nhập thuần (sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp).
Chủ doanh nghiệp tƣ nhân có thể trực tiếp hoặc thuê ngƣời khác quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trƣờng hợp thuê ngƣời khác làm giám
11
đốc quản lý doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tƣ nhân vẫn phải chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp [20, tr 65]. Do là chủ
sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tƣ nhân hoàn toàn chủ
động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh
của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tƣ
nhân tạo sự tin tƣởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít
chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật nhƣ loại hình doanh nghiệp khác.
Tuy nhiên, do không có tƣ cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của
Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trƣớc đối tác,
bạn hàng cũng phần nào ảnh hƣởng;
Công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là
doanh nghiệp tƣ nhân hay công ty hợp danh;
Việc huy động vốn của công ty TNHH bị hạn chế do không có quyền
phát hành cổ phiếu
Công ty cổ phần: là doanh nghiệp, trong đó : Vốn điều lệ đƣợc chia
thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về
nợ và các khoản nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số
vốn đã góp vào doanh nghiệp.
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần của mình cho ngƣời
khác, trừ trƣờng hợp cổ đông sở hữu cổ phần biểu quyết.
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lƣợng cổ đông tối thiểu là ba
và không hạn chế số lƣợng tối đa [20, tr36].
Công ty cổ phần có tƣ cách pháp nhân kể từ ngày đƣợc cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng
khoán ra công chúng theo qui định của pháp luật về chứng khoán.
13
Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và
Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải
có Ban kiểm soát.
Do có những đặc thù nhƣ vậy công ty cổ phần có những lợi thế nhất
định đó là:
Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các
cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao.
Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng trong hầu hết các
lĩnh vực, ngành nghề.
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều
ngƣời cùng góp vốn vào công ty.
hạn chế về vốn nên hầu hết các doanh nghiệp sở hữu tƣ nhân không có khả
năng tiếp cận với các công nghệ tiên tiến, hiện đại. Các doanh nghiệp này
cũng ít có hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
Thứ ba, Khả năng tiếp cận thị trường kém: Do đặc tính “nhỏ” của
mình, do yếu tố “kinh nghiệm” ăn sâu vào tâm khảm, do thói quen kinh
doanh theo “cảm nhận” nên các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN gần nhƣ
chƣa nhận thức đƣợc tầm quan trọng của nghiên cứu thị trƣờng nhằm nắm
bắt nhu cầu thị trƣờng, nhu cầu khách hàng. Do chƣa nhận thức đƣợc tầm
quan trọng của nắm bắt thị trƣờng nên các chủ doanh nghiệp cũng chƣa
trang bị cho mình các kiến thức, các công cụ cần thiết của nghiên cứu thị
trƣờng nhằm tiến hành nghiên cứu để tìm cho mình một phân đoạn thị
trƣờng phù hợp nhất.
15
Thứ tư, Khả năng quản lý của chủ doanh nghiệp không cao: Quản
trị nội bộ của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN thƣờng mang tính gia
đình, ngƣời chủ sở hữu thƣờng đồng thời là ngƣời quản lý, là ngƣời quản
đốc, là ngƣời cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp. Nói cách khác, chủ doanh
cùng một lúc thực hiện quá nhiều chức năng và đảm nhận quá nhiều vai trò
khác nhau trong doanh nghiệp. Hơn thế nữa, ngoài quan hệ góp vốn kinh
doanh, các thành viên trong doanh nghiệp còn có quan hệ huyết thống, họ
hàng, bạn bè hết sức thân thiết. Do vậy, chất lƣợng quản trị nội bộ rất yếu
kém, thiếu cơ bản, chỉ dựa vào kinh nghiệm kinh doanh của bản thân.
Thứ năm, Trình độ tay nghề của người lao động thấp: Lao động
trong doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN chủ yếu là lao động phổ thông, ít
đƣợc đào tạo cơ bản, thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp, đặc biệt với các
hộ kinh doanh cá thể. Sở dĩ có tình trạng này là do tâm lý thích làm việc cho
các công ty lớn của ngƣời lao động cũng nhƣ hình ảnh “chƣa đƣợc đẹp” của
các doanh nghiệp tƣ nhân.
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƢỞNG
xuất hàng hóa, dịch vụ, khả năng cung cấp sản phẩm cho thị trƣờng, cho xã
hội, là sự biết vững chắc, rõ ràng về các loại thị trƣờng trong và ngoài nƣớc,
về cơ hội và thách thức tự hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, mở rộng thị
trƣờng, có thêm thị trƣờng mới để đạt đƣợc thị phần ngày càng lớn. Có nhƣ
vậy doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tƣ nhân mới tự khẳng định đƣợc,
mới có vai trò trong thị trƣờng và xã hội.
Để phát triển thị trƣờng, Nhà nƣớc phải cung cấp thông tin và tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp tiếp xúc với thị trƣờng. Các doanh nghiệp thuộc
17
tƣ nhân rất cần sự hỗ trợ của Nhà nƣớc về các mặt nhƣ tìm kiếm thị trƣờng
và nhất là tìm một môi trƣờng xã hội.
Liên kết doanh nghiệp: Liên kết doanh nghiệp là mở rộng mối quan
hệ giữa các doanh nghiệp với nhau làm cho sự kết hợp giữa các doanh
nghiệp đƣợc diễn ra chặt chẽ, thƣờng xuyên, rộng lớn hơn nhằm nâng cao
chất lƣợng, hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Thông
thƣờng có các hình thức liên kết chủ yếu sau:
Hình thành các chuỗi liên kết dọc: Là mối liên hệ liên kết giữa các khâu,
các công đoạn: khai thác, chế tạo, lắp ráp, phân phối trong cùng một ngành.
Hình thành mối quan hệ liên kết ngang: Liên kết ngang là liên kết giữa
các doanh nghiệp cùng loại. Sự liên kết này có thể giúp các cơ sở kinh tế tƣ
nhân có tiếng nói chung và có năng lực thƣơng lƣợng mạnh hơn trƣớc.
Phải liên kết giữa các doanh nghiệp, vì mỗi doanh nghiệp có một thế
mạnh, có một lợi thế nhất định do đó liên kết để tạo ra sức mạnh tổng hợp
tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng.
Kết quả và hiệu quả sản xuất: Một yếu tố quan trọng đánh giá sự
phát triển của khu vực kinh tế tƣ nhân đó là sự đóng góp với phát triển kinh
tế xã hội biểu hiện qua các tiêu chí cơ bản sau: Số lƣợng sản phẩm, Giá trị
sản phẩm hàng hóa; Giá trị tổng sản lƣợng; Doanh thu thuần của doanh
nghiệp; Lợi nhuận của doanh nghiệp; Hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp;
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; Thu nhập bình quân của ngƣời lao động;
trƣờng xuất khẩu. Còn thách thức đó là cùng với quá trình hội nhập thì sự
bảo hộ đối với sản xuất trong nƣớc thông qua các hàng rào thuế quan và phi
thuế quan sẽ giảm dần, trong khi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN nói riêng trên