Luận văn thạc sỹ - Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn - Pdf 61

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng
tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong Luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố
theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân
tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của tỉnh Lạng Sơn.
Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Tác giả Luận văn


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1.......................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH
TẾ TƯ NHÂN...................................................................................................7
1.1. Doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân.......................................................7
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân..........................7
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân.........................7
1.1.3. Vai trò của kinh tế tư nhân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.9
1.2. Chính sách hỗ trợ dn khu vực kinh tế tư nhân..........................................12
1.2.1. Khái niệm, chức năng của chính sách hỗ trợ DN khu vực kinh tế tư
nhân.............................................................................................................12
1.2.1.1. Khái niệm...................................................................................12
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của chính sách hỗ trợ DN khu vực kinh tế
tư nhân.....................................................................................................15
1.2.2. Nội dung chính sách hỗ trợ DN khu vực kinh tế tư nhân..............17
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp trong khu vực
kinh tế tư nhân.....................................................................................21
1.3.1. Các yếu tố vi mô........................................................................21
1.3.2 Các yếu tố vĩ mô.........................................................................25
1.3.2.1 Hội nhập kinh tế quốc tế..........................................................25
CHƯƠNG 2.....................................................................................................28


2.3. Đánh giá chung về chính sách hỗ trợ phát triển các DN khu vực kinh tế tư
nhân của Tỉnh Lạng Sơn..................................................................................50
2.3.1. Những ưu điểm của chính sách hỗ trợ phát triển các DN khu vực
kinh tế tư nhân.........................................................................................50
2.3.1.1. Sự chuyển biến cơ bản trong việc thực thi các văn bản pháp
luật liên quan đến sự phát triển các DN khu vực kinh tế tư nhân.......50
2.3.1.2. Những chuyển biến quan trọng trong cải cách thủ tục hành
chính....................................................................................................50
2.3.1.3. Nỗ lực giảm chi phí pháp lý...................................................52
2.3.2. Hạn chế của chính sách hỗ trợ DNNVV.......................................53
2.3.2.1. Cơ sở kinh tế...........................................................................53
2.3.2.2. Đối tượng được hưởng trợ giúp..............................................54
2.3.2.3. Hiệu quả của công tác tổ chức thực hiện................................56
2.3.2.4. Tác động đến hiệu quả kinh doanh của đối tượng hưởng lợi. 57
2.3.2.5. Công tác giám sát đánh giá.....................................................58
2.3.3. Một số nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên....................59
Thứ tư, Nguyên nhân từ môi trường kinh tế: Thu nhập của nền kinh
tế , của các ngành, các DN và dân cư còn thấp. Thu nhập xã hội và
tích lũy của các ngành, các DN thấp là nguyên nhân về cả cầu lẫn
cung, hạn chế sự phát triển của các ngành DV kinh doanh, hỗ trợ KD
nói chung và hỗ trợ các DN khu vực tư nhân nói riêng......................61
CHƯƠNG 3.....................................................................................................63
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN...................................................................63
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2020.................................63
3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội Tỉnh Lạng Sơn............63


3.1.1. Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2015 - 2020.....................................63

3.3.2.7. Chủ động mở rộng hợp tác, liên kết, tham gia hiệp hội thương
mại.......................................................................................................86
3.4. Khuyến nghị đối với Tỉnh Lạng Sơn....................................................86

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1.......................................................................................................7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH
TẾ TƯ NHÂN...................................................................................................7
1.1. Doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân.......................................................7
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân..........................7
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân.........................7
1.1.3. Vai trò của kinh tế tư nhân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội.9
1.2. Chính sách hỗ trợ dn khu vực kinh tế tư nhân..........................................12
1.2.1. Khái niệm, chức năng của chính sách hỗ trợ DN khu vực kinh tế tư
nhân.............................................................................................................12
1.2.1.1. Khái niệm...................................................................................12
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của chính sách hỗ trợ DN khu vực kinh tế
tư nhân.....................................................................................................15
1.2.2. Nội dung chính sách hỗ trợ DN khu vực kinh tế tư nhân..............17
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp trong khu vực
kinh tế tư nhân.....................................................................................21


1.3.1. Các yếu tố vi mô........................................................................21
1.3.2 Các yếu tố vĩ mô.........................................................................25
1.3.2.1 Hội nhập kinh tế quốc tế..........................................................25
CHƯƠNG 2.....................................................................................................28
THỰC TRẠNG DOANH NGHIỆP KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN VÀ
KẾT QUẢ HỖ TRỢ DNKVKTTN TỈNH LẠNG SƠN.................................28
2.1. Thực trạng phát triển DNKVKTTN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.............28

2.3.1. Những ưu điểm của chính sách hỗ trợ phát triển các DN khu vực
kinh tế tư nhân.........................................................................................50
2.3.1.1. Sự chuyển biến cơ bản trong việc thực thi các văn bản pháp
luật liên quan đến sự phát triển các DN khu vực kinh tế tư nhân.......50
2.3.1.2. Những chuyển biến quan trọng trong cải cách thủ tục hành
chính....................................................................................................50
Bảng 2.2. Đánh giá của các DN về thực hiện thủ tục hành chính
(đến 31/12/2014).............................................................................51
2.3.1.3. Nỗ lực giảm chi phí pháp lý...................................................52
2.3.2. Hạn chế của chính sách hỗ trợ DNNVV.......................................53
2.3.2.1. Cơ sở kinh tế...........................................................................53
2.3.2.2. Đối tượng được hưởng trợ giúp..............................................54
2.3.2.3. Hiệu quả của công tác tổ chức thực hiện................................56
2.3.2.4. Tác động đến hiệu quả kinh doanh của đối tượng hưởng lợi. 57
2.3.2.5. Công tác giám sát đánh giá.....................................................58
2.3.3. Một số nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên....................59


Thứ tư, Nguyên nhân từ môi trường kinh tế: Thu nhập của nền kinh
tế , của các ngành, các DN và dân cư còn thấp. Thu nhập xã hội và
tích lũy của các ngành, các DN thấp là nguyên nhân về cả cầu lẫn
cung, hạn chế sự phát triển của các ngành DV kinh doanh, hỗ trợ KD
nói chung và hỗ trợ các DN khu vực tư nhân nói riêng......................61
CHƯƠNG 3.....................................................................................................63
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN...................................................................63
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN ĐẾN NĂM 2020.................................63
3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội Tỉnh Lạng Sơn............63
3.1.1. Mục tiêu tổng quát giai đoạn 2015 - 2020.....................................63
3.1.2. Quan điểm phát triển trong giai đoạn 2015 - 2020........................63

mại.......................................................................................................86
3.4. Khuyến nghị đối với Tỉnh Lạng Sơn....................................................86


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN là một
chủ trương nhất quán, lâu dài của Đảng và Nhà nước ta. Các thành phần kinh tế
là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN,
cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh. Nhờ có chính sách đúng đắn này
mà khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta có những bước phát triển vượt
bậc trong những năm gần đây nhất là các doanh nghiệp tư nhân .
Trong những năm qua, Lạng Sơn đã có những chính sách nhằm khuyến
khích sự phát triển của thành phần doanh nghiệp tư nhân. Quyết định số
545/QĐ-TTg ngày 09/5/2012 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 đã
khẳng định phương hướng phát triển các thành phần kinh tế nói chung và
thành phần doanh nghiệp tư nhân là: “Tạo điều kiện để phát triển khu vực
doanh nghiệp tăng nhanh cả về số lượng, quy mô vốn và lao động, trình độ
công nghệ và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh doanh để nâng cao chất
lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành
chính về đăng ký kinh doanh, thành lập doanh nghiệp, tiếp cận với các nguồn
vốn và các dịch vụ tài chính, thông tin … Mở rộng các hình thức trợ giúp đào
tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ tiếp cận thị trường, mở rộng sản xuất…”
Tuy nhiên, quá trình phát triển của khu vực doanh nghiệp tư nhân trên
địa bàn tỉnh Lạng Sơn cũng gặp nhiều trở ngại như thiếu vốn, công nghệ và
cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, trình độ quản lý thiếu sự chuyên nghiệp,
chất lượng nguồn lao động và khả năng cạnh tranh chưa cao. Những khó khăn

phát triển DNNVV ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2000,


3

đã phân tích thực trạng các chính sách hỗ trợ DNNVV, từ đó đề xuất một số
điều kiện để phát triển DNNVV ở Việt Nam.
TS. Phạm Thúy Hồng với đề tài “Chiến lược cạnh tranh cho các doanh
nghiệp NVV ở Việt Nam hiện nay”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia năm
2004, đã phân tích thực trạng chiến lược cạnh tranh của các DNNVV ở Việt
Nam, đề ra giải pháp, kiến nghị cho các DNNVV trong quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế.
TS. Phạm Văn Hồng với luận án Tiến sĩ kinh tế “Phát triển DNNVV ở
Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” đã đi sâu phân tích lý luận về
DNNVV, cơ hội và thách thức của các DNNVV, đề ra một số giải pháp phát
triển DNNVV Việt Nam.
TS. Lê Xuân Trường với Luận án Tiến sĩ kinh tế “Chính sách thuế với
việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành Công nghiệp
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” đã đề cập riêng đến tác
động, ảnh hưởng của chính sách thuế đối với năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp công nghiệp và đề ra những giải pháp trong phạm vi về chính sách
thuế.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã làm rõ được những vấn
đề lý luận và thực tiễn về Kinh tế tư nhân từ các phương diện khác nhau và đã
đề xuất những giải pháp nhất định đối với phát triển kinh tế tư nhân. Tuy
nhiên hiện chưa có công trình nào nghiên cứu phát triển kinh tế tư nhân với
những nét đặc thù của địa phương miền núi Lạng Sơn, nên công trình nghiên
cứu của tác giả không trùng lắp với các đề tài đã được công bố.
* Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Ở ngoài nước, kinh tế tư nhân đã ra đời và phát triển cách đây nhiều


5

- Về mặt nội dung: Nghiên cứu sự quản lý của Nhà nước đối với các
doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân
- Về mặt không gian: Tập trung nghiên cứu việc phát triển doanh
nghiệp khu vực tư nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Về thời gian: Phạm vi nghiên cứu từ năm 2010 đến nay và đề xuất
các giải pháp định hướng đến năm 2020.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ
Chí Minh và những quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật
của Nhà nước Việt Nam để áp dụng vào hoàn cảnh cụ thể ở tỉnh Lạng Sơn. Đề
tài sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử, ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể như: khảo
sát thực tế, thống kê, phân tích - tổng hợp, hệ thống, kết hợp logic với lịch sử,
tổng kết thực tiễn, so sánh, đối chiếu, phân tích để làm sáng tỏ vấn đề đang
nghiên cứu.
6. Đóng góp mới về khoa học của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển các DN khu
vực kinh tế tư nhân, trong đó tập trung làm rõ đặc điểm, vai trò của doanh
nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa.
Trên cơ sở phân tích tình hình doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, luận văn làm rõ những thành công, hạn chế trong
lĩnh vực này, đề xuất những giải pháp khả thi cho việc phát triển doanh
nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh nhằm khuyến khích và phát
huy động lực mạnh mẽ của khu vực kinh tế năng động này.



lập hợp pháp, có tên riêng, có địa điểm sản xuất kinh doanh ổn định, hoạt
động kinh doanh trên thị trường nhằm mục tiêu lợi nhuận. Để thuận tiện cho
việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người ta sử dụng tiêu thức
về nguồn hình thành vốn kinh doanh để phân loại doanh nghiệp. Theo tiêu
thức này các doanh nghiệp được chia thành ba loại: doanh nghiệp có vốn
đầu tư của nhà nước, doanh nghiệp do tư nhân đầu tư vốn và doanh nghiệp
có vốn FDI.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân
Thứ nhất, tính dễ khởi sự. Luật Doanh nghiệp hiện nay không qui định
mức vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư tối thiểu, số lao động tối thiểu bắt buộc khi
đăng ký doanh nghiệp. Cùng với môi trường kinh doanh đang được cải thiện
thì số lượng các khu vực kinh tế tư nhân đăng ký mới gia tăng nhanh chóng.
Trong một chừng mực nhất định, khi việc thực thi các qui định về phá sản và
giải thể doanh nghiệp chưa thuận lợi nên một số thay vì rút lui khỏi thị trường


8

một cách chính thức thì chọn phương án đơn giản là ngừng hoạt động. Cũng
chính vì lý do đó nên việc thống kê số lượng các khu vực kinh tế tư nhân đang
hoạt động trên thị trường gặp nhiều khó khăn và khó đưa ra con số chính xác.
Thứ hai là tính linh hoạt cao. Đây là đặc điểm gắn liền với các doanh
nghiệp khu vực kinh tế tư nhân. Do qui mô không lớn nên đầu tư của các vào
các dây chuyền và máy móc công nghệ không nhiều, chính vì lẽ đó nên sau
một thời gian hoạt động nếu nhận thấy một ngành, hay một mặt hàng kinh
doanh nào đó không có lời thì lập tức các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư
nhân sẽ chuyển hướng sang các mặt hàng và dịch vụ hiệu quả hơn.
Thứ ba là tính linh hoạt trong cạnh tranh. Với xuất phát điểm là khả
năng dễ tham gia vào thị trường cũng như rút khỏi thị trường. Trong các chuỗi
giá trị ngành hàng thì các doanh nghiệp khu vựckinh tế tư nhân có thể khá dễ

liệu của Tổng cục Thống kê trong những năm vừa qua trung bình hàng năm
doanh nghiệp khu vực tư nhân đã đóng góp khoảng 12% tổng sản phẩm
quốc dân (GDP) của cả nước. Ngoài ra, doanh nghiệp khu vực tư nhân việt
nam còn tham gia phân phối sản phẩm cho nhiều ngành công nghiệp truyền
thống thu hút nhiều lao động như giầy dép, chiếu cói,…Việc mở rộng và
phát triển các doanh nghiệp khu vực tư nhân sẽ góp phần không nhỏ trong
việc làm tăng GDP.
Thứ hai, thu hút vốn và các nguồn lực sẵn có trong dân cư. Vốn đầu tư
là một yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh. Vốn là yếu tố cơ bản để khai
thác và phối hợp các yếu tố khác trong kinh doanh như lao động, công nghệ
và quản lý … để tạo ra lợi nhuận. Tuy nhiên, một nghịch lý hiện nay là trong
khi có nhiều DN đang thiếu vốn trầm trọng thì vốn nhàn rỗi trong dân cư còn
nhiều nhưng không huy động được. Khi chính sách tài chính tín dụng của
Chính phủ và các ngân hàng chưa thực sự gây được niềm tin đối với những
người có vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư thì nhiều các doanh nghiệp


10

khu vực tư nhân đã tiếp xúc trực tiếp với người dân và huy động được vốn để
kinh doanh, hoặc bản thân chính người có tiền đứng ra đầu tư kinh doanh,
thành lập DN. Dưới khía cạnh đó, doanh nghiệp khu vực tư nhân có vai trò to
lớn trong việc huy động vốn để phát triển kinh tế.
Thứ ba, giúp nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả hơn. Trong quá
trình kinh doanh, nhiều doanh nghiệp khu vực tư nhân có thể hỗ trợ cho các
DN thuộc các thành phần kinh tế khác kinh doanh một cách hiệu quả hơn như
làm đại lý và vệ tinh cho các DN thuộc các thành phần kinh tế khác, cung cấp
những bán thành phẩm hay nguyên liệu đầu vào cho DN thuộc các thành phần
kinh tế khác hoặc thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà loại hình DN
khác khó có thể với tới để phân phối các sản phẩm của DN thuộc các thành

cộng đồng dân cư kể cả người thất nghiệp, phụ nữ và người tàn tật. Với tính
chất kinh doanh nhỏ, chi phí để tạo ra một chỗ làm việc thấp, các DNkhu vực
kinh tế tư nhân Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra và
tăng thêm việc làm cho nền kinh tế, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp và ổn
định xã hội bằng cách thu hút nhiều lao động với chi phí thấp và chủ yếu bằng
vốn của dân.
Thứ sáu, nâng cao thu nhập của dân cư góp phần xóa đói giảm nghèo,
thực hiện công bằng xã hội. Việt Nam là một nước nông nghiệp, năng suất
của một nền sản xuất xã hội cũng như thu nhập của dân cư thấp. Thu nhập của
dân cư nông thôn chủ yếu dựa vào nền nông nghiệp thuần nông. Việc phát
triển các DN khu vực kinh tế tư nhân ở thành thị cũng như ở nông thôn là một
trong những biện pháp cơ bản góp phần tăng nhanh thu nhập của các tầng lớp
dân cư. Thông qua việc phát triển các DN khu vực kinh tế tư nhân, lao động ở
nông thôn sẽ được thu hút vào các DN nhờ đó mà thu nhập của dân cư được
đa dạng hóa và nâng cao. Cuộc sống của người dân nông thôn sẽ ổn định hơn
và mức sống của dân cư sẽ được nâng cao góp phần xóa đói giảm nghèo,
giảm khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư và tăng mức độ công


12

bằng trong nền kinh tế. Hơn nữa, do có tính năng động và linh hoạt, khi các
DN khu vực kinh tế tư nhân phát triển sẽ góp phần giúp phát triển các ngành
sản xuất truyền thống ở địa phương.
Thứ bảy, tạo điều kiện phát triển các tài năng kinh doanh. Ngoài các vai
trò như đã nói ở trên, các DN khu vực kinh tế tư nhân còn có vai trò trong
việc phát triển các tài năng kinh doanh. Trong nhiều năm qua, đội ngũ cán bộ
kinh doanh đã gắn nhiều với cơ chế bao cấp, chưa có kinh nghiệm làm việc
trong nền kinh tế thị trường. Sự phát triển của các DN khu vực kinh tế tư nhân
có tác dụng đào tạo, chọn lọc và thử thách đội ngũ doanh nhân. Sự ra đời của

tác động đồng hướng và hạn chế các tác động ngược chiều khi thực hiện chính
sách. Tất cả những yêu cầu đó chính là sự thể hiện quan điểm khoa học khi xây
dựng, hoạch định chính sách, trong đó cần nhấn mạnh đến sự tôn trọng quy luật
khách quan khi xây dựng và triển khai chính sách trong đời sống xã hội.
Trên cơ sở quan niệm như vậy, có thể hiểu: chính sách hỗ trợ DN kinh
tế tư nhân là tổng thể các quan điểm, chủ trương, đường lối, phương pháp và
công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động đối với khu vực kinh tế tư nhân
nhằm thực hiện các mục tiêu mà Nhà nước mong muốn ở các doanh nghiệp
khu vực tư nhân.
1.2.1.2. Các chức năng cơ bản của chính sách hỗ trợ DN khu vực kinh tế tư nhân
Chính sách hỗ trợ DN kinh tế tư nhân cũng có ba chức năng cơ bản đó
là chức năng định hướng, chức năng điều tiết, chức năng tạo tiền đề để phát
triển và khuyến khích phát triển cho các DN kinh tế tư nhân trong phạm vi
của vùng lãnh thổ:
Chức năng định hướng được thể hiện thông qua việc chính sách hỗ trợ
DN kinh tế tư nhân xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định
của các chủ thể doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động phát triển doanh
nghiệp. Chính sách hỗ trợ DN kinh tế tư nhân đề ra những giới hạn cho phép
của các quyết định, nhắc nhở các chủ thể những quyết định nào có thể (nằm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status