ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––
HÀ QUỐC VIỆT
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS THỊNH VĂN VINH
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập. Các
số liệu, tài liệu và kết quả nêu trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng,
chưa được công bố ở những công trình nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình.
Tác giả luận văn
Hà Quốc Việt
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ...................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
4. Bố cục của luận văn .................................................................................. 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TƢ NHÂN ...................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển Kinh tế tƣ nhân .......................................... 4
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò Kinh tế tư nhân ................................. 4
1.1.2. Ưu, nhược điểm của khu vực Kinh tế tư nhân .................................. 15
1.1.3. Nội dung về phát triển Kinh tế tư nhân ............................................. 17
1.1.4. Các nhân tố tác động đến phát triển Kinh tế tư nhân… .................... 18
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển Kinh tế tƣ nhân..................................... 24
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển Kinh tế tư nhân ở một số địa phương ......... 24
1.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra để phát triển Kinh tế tư nhân ..... 26
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 28
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu .......................................................................... 28
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 28
2.2.1. Khung phân tích ................................................................................ 28
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................ 30
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ...................................................... 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iv
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
v
3.3.3. Những nguyên nhân ảnh hưởng tới phát triển Kinh tế tư nhân
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................................................................................ 60
3.4. Áp dụng mô hình SWOT đánh giá tổng hợp vị thế của Kinh tế tƣ
nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .................................................................. 63
3.4.1. Áp dụng mô hình SWOT .................................................................. 63
3.4.2. Chiến lược cạnh tranh và lựa chọn chiến lược phát triển Kinh tế
tư nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ................................................................... 65
Chƣơng 4: MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KHU VỰC KINH TẾ TƢ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ... 67
4.1. Quan điểm phát triển doanh nghiệp khu vực Kinh tế tƣ nhân
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ ............................................................................ 67
4.1.1. Quan điểm phát triển doanh nghiệp khu vực Kinh tế tư nhân .......... 67
4.1.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp khu vực Kinh tế tư nhân ........ 68
4.2. Một số giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp khu vực Kinh tế
tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .............................................................. 70
4.2.1. Giải pháp đổi mới công tác quản lý Nhà nước, cải thiện môi
trường kinh doanh đối với doanh nghiệp khu vực Kinh tế tư nhân ................ 70
4.2.2. Giải pháp khuyến khích thành lập và nâng cao hiệu quả hoạt
động của Hiệp hội các doanh nghiệp .............................................................. 72
4.2.3. Giải pháp khuyến khích thành lập các doanh nghiệp khu vực
Kinh tế tư nhân ................................................................................................ 73
4.2.4. Giải pháp hỗ trợ khó khăn về tài chính ............................................. 73
4.2.5. Giải pháp hỗ trợ khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh ........... 74
4.2.6. Giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ ................................................. 75
4.2.7. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ................................................. 76
4.2.8. Giải pháp hỗ trợ tiếp cận thị trường, mở rộng kinh doanh ............... 77
KẾT LUẬN .................................................................................................... 79
Doanh nghiệp tư nhân
4
TNHH
Công ty trách nhiệm hữu hạn
5
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
6
LLSX
Lực lượng sản xuất
7
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh
8
CNH – HĐH
Bảng 3.10: Phân bố theo địa bàn của các doanh nghiệp khu vực KTTN
thành lập giai đoạn 2009 – 2013. .................................................... 51
Bảng 3.11: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
khu vực KTTN giai đoạn 2009– 2013 ............................................ 52
Bảng 3.12: Tỷ lệ GRDP doanh nghiệp khu vực KTTN (Giá thực tế) giai
đoạn 2009 – 2013 ............................................................................ 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Khung phân tích phát triển khu vực Kinh tế tư nhân....................29
Hình 2.2. Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài..................................31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế nhiều thành phần là chính sách nhất quán trong đường
lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta từ Đại hội Đảng cộng sản Việt nam VI đến
nay. Trong khi khẳng định vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế Nhà nước, Đảng
và Nhà nước ta luôn chủ trương phát triển các thành phần kinh tế khác trong đó
đặc biệt trú trọng đến phát triển khu vực Kinh tế tư nhân.
tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
Trong bối cảnh đó, việc đề xuất những giải pháp nhằm giúp doanh
nghiệp khu vực này của Phú thọ tiếp tục phát triển ổn định, bền vững, hiệu
quả đóng nhiều hơn vào sự phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc
tế là cấp thiết.
Với lý do trên việc nghiên cứu luận văn "Phát triển Kinh tế tư nhân
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ" được lựa chọn là luận văn tốt nghiệp chuyên
ngành Thạc sỹ quản lý kinh tế. Việc nghiên cứu đề tài này sẽ tập trung vào
các câu hỏi chính sau: Thực trạng phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ như thế nào? Liệu các cơ chế chính sách phát triển KTTN, môi trường
kinh doanh của tỉnh đã thực sự thuận lợi cho khu vực kinh tế này phát triển
chưa? Cần có những giải pháp gì để phát triển KTTN trong thời gian sắp
tới? Trả lời được các câu hỏi này sẽ hiểu rõ được thực trạng phát triển KTTN
trên địa bàn tỉnh và mới có thể đưa ra định hướng, giải pháp chính sách phát
triển KTTN tại tỉnh nhà một cách có hiệu quả trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển khu vực
KTTN, khảo sát đánh giá thực trạng phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ, giai đoạn 2009-2013, từ đó kiến nghị các giải pháp có tính khả thi
nhằm phát triển KTTN trên đại bàn tỉnh Phú Thọ, góp phần phát triển kinh tế
- xã hội của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về khu vực KTTN.
Phân tích thực trạng phát triển KTTN tại tỉnh Phú Thọ để thấy được
những thành công, hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của hạn chế trong quá trình
phát triển khu vực kinh tế này của tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƢ NHÂN
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển Kinh tế tƣ nhân
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Kinh tế tư nhân
1.1.1.1. Khái niệm về Kinh tế tư nhân
Kinh tế tư nhân (KTTN): là loại hình kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về
tư liệu sản xuất và tương ứng với phương thức quản lý, phân phối phù hợp với
hình thức sở hữu đó.
Khu vực KTTN là khu vực kinh tế bao gồm những đơn vị được tổ chức
dựa trên sở hữu tư nhân. Khu vực KTTN, hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả
các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, không những là nhân tố quyết định
cho sự phát triển kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trên bình diện xã hội
chính trị, góp phần hình thành một xã hội công dân, qua đó, người dân có
được vị thế kinh tế - xã hội độc lập hơn và có điều kiện phát huy khả năng
trong môi trường cạnh tranh lành mạnh. Khu vực KTTN, hiểu theo nghĩa hẹp,
chỉ bao gồm các hoạt động KTTN trong nước (gồm Kinh tế cá thể, tiểu chủ và
Kinh tế tư bản tư nhân). (Vũ Hùng Cường, 2009)
- Kinh tế cá thể, tiểu chủ: Kinh tế cá thể, tiểu chủ dựa trên hình thức tư
hữu nhỏ về tư liệu sản xuất. Sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu
chủ ở chỗ: trong kinh tế cá thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và
vốn của bản thân và gia đình, còn trong kinh tế tiểu chủ, tuy nguồn thu nhập
vẫn chủ yếu dựa vào lao động và vốn của bản thân và gia đình, nhưng có thuê
lao động.
- Kinh tế tư bản tư nhân: Kinh tế tư bản tư nhân dựa trên hình thức sở
thành các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệ tinh cho doanh nghiệp
hoặc phát triển lớn hơn.
Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp lý và tâm lý
xã hội để các doanh nghiệp của tư nhân phát triển rộng rãi trong những ngành
nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm, không hạn chế về quy
mô, nhất là trên những định hướng ưu tiên của Nhà nước; khuyến khích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
6
chuyển thành doanh nghiệp cổ phần, bán cổ phần cho người lao động, liên
doanh, liên kết với nhau, với kinh tế tập thể và kinh tế Nhà nước.
- Bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của cả người lao động và người
sử dụng lao động. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người sử dụng lao động
và người lao động trên cơ sở pháp luật và tinh thần đoàn kết, tương thân
tương ái. Chăm lo bồi dưỡng, giáo dục các chủ doanh nghiệp nâng cao lòng
yêu nước, tự hào dân tộc, gắn bó với lợi ích của đất nước và sự nghiệp xây
dựng chủ nghĩa xã hội.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Nhà nước, phát huy vai trò của các tổ
chức chính trị - xã hội và các hiệp hội doanh nghiệp đối với KTTN nói chung
cũng như trong từng doanh nghiệp (Đảng cộng sản Việt nam, 2002).
1.1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp trong khu vực Kinh tế tư nhân
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập hoặc đăng ký
kinh doanh theo qui định pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
sản xuất kinh doanh theo qui định pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt
động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp trong khu vực KTTN gồm:
Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, cụ thể:
Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH): là doanh nghiệp
trong đó các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong
phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty
TNHH có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là một (hai)
và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty
TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn (Luật doanh
nghiệp, 2005).
Công ty TNHH có 02 thành viên trở lên phải có hội đồng thành viên,
chủ tịch thành viên, giám đốc. Công ty TNHH có trên 11 thành viên phải có
ban kiểm soát. Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở
Việt Nam hiện nay. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức công ty TNHH
đem lại cho nhà đầu tư nhiều lợi thế như:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
8
Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách
nhiệm về các hoạt động công ty trong phạm vi vốn góp vào công ty nên ít rũi
ro cho người góp vốn;
Số lượng thành viên công ty TNHH không nhiều và các thành viên
thường quen biết, tin cậy lẫn nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty
không quá phức tạp.
Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư
dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế việc xâm nhập
của người lạ vào công ty. Tuy nhiên, hình thức công ty TNHH cũng có
những hạn chế nhất định:
Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác,
Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng trong hầu hết các
lĩnh vực, ngành nghề.
Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều
người cùng góp vốn vào công ty.
Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát
hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần.
Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dể dàng,
do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả
cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
Bên cạnh những lợi thế trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn
chế nhất định như:
Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các
cổ đông công ty có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và
thậm chí có thể phân hoá giữa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích.
Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại
hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bỡi các qui định pháp luật, đặc
biệt là chế độ tài chính, kế toán.
Như vậy, so với các loại hình doanh nghiệp khác, công ty cổ phần là
loại hình doanh nghiệp có tính tổ chức và xã hội hoá cao cả về vốn cũng như
về hoạt động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
10
Việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh
doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Về cơ bản, những sự khác biệt tạo ra bởi loại hình
doanh nghiệp là: uy tín doanh nghiệp, khả năng huy động vốn, rũi ro đầu tư,
xuất của các tầng lớp nhân dân, các dân tộc vào công cuộc CNH - HĐH.
Thông qua việc phát triển KTTN mà quyền làm chủ của nhân dân,
trước hết là quyền làm chủ về kinh tế được phát huy, đó là cơ sở để mở rộng
quyền làm chủ của nhân dân về chính trị, văn hóa, xã hội.
- Khu vực KTTN góp phần quan trọng thu hút vốn nhàn rỗi của xã hội
và sử dụng tối ưu các nguồn lực của địa phương. Việc thành lập các doanh
nghiệp thuộc KTTN không đòi hỏi quá nhiều vốn, nhất là với doanh nghiệp
quy mô nhỏ. Điều đó sẽ tạo cơ hội cho đông đảo dân cư có thể tham gia đầu
tư. Mặt khác trong quá trình hoạt động các loại hình DNTN có thể dễ dàng
huy động vốn vay dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè... Chính vì vậy, việc đẩy
mạnh các loại hình DNTN được coi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy
động vốn, sử dụng các khoản tiền đang phân tán, nằm im trong dân cư thành
các khoản vốn đầu tư riêng.
Các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN thường có quy mô vừa và nhỏ,
lại được phân tán ở hầu hết các địa phương, các vùng lãnh thổ nên chúng có
khả năng sử dụng các tiềm năng về nguyên vật liệu, lao động và kinh nghiệm
sản xuất các ngành nghề truyền thống của địa phương.
- Khu vực KTTN đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà
nước. Theo thống kê cho thấy, hiện nay đóng góp vào ngân sách của khu vực
KTTN tuy còn nhỏ nhưng đang có xu hướng tăng lên. So với đóng góp vào
ngân sách Trung ương thì đóng góp của khu vực KTTN vào nguồn thu ngân
sách địa phương còn lớn hơn nhiều. Ngoài đóng góp vào nguồn thu ngân
sách, các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN còn có sự đóng góp đáng kể vào
việc xây dựng các công trình văn hóa, trường học, thể dục thể thao, đường sá,
cầu cống, nhà tình nghĩa và các công trình phúc lợi khác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
13
Ngoài việc tạo công ăn việc làm, do những đòi hỏi để đứng vững trong
cạnh tranh, các DNTN phải luôn tìm những biện pháp tổ chức lao động, quản
lý có hiệu quả nhất, vì vậy kỹ thuật lao động được thực hiện rất nghiêm ngặt.
Chính điều này đã góp phần vào việc đào tạo nên đội ngũ lao động có kỹ năng
và tác phong công nghiệp. Đồng thời thông qua quá trình này, khu vực KTTN
cũng được xem là nơi đào tạo, rèn luyện các chủ doanh nghiệp lớn trong
tương lai và là cơ sở kinh tế ban đầu để phát triển các doanh nghiệp lớn.
Bốn là, Khu vực KTTN góp phần thúc đẩy đất nước hội nhập kinh tế
quốc tế.
Việt Nam muốn phát triển nhanh cần phải hội nhập kinh tế khu vực và
quốc tế, thu hút vốn và công nghệ vào nền kinh tế của mình. Hội nhập kinh tế
quốc tế là xu hướng tất yếu đối với Việt Nam trong quá trình CNH - HĐH đất
nước. Quá trình hội nhập có thể thực hiện bằng nhiều con đường như: nhà
nước liên doanh với nước ngoài, nhà nước cho nhóm đầu tư nước ngoài thuê
đất hay các tổ chức kinh tế và KTTN liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Trong những hình thức này hiện nay nổi bật nhất vẫn là con đường thứ ba, sự
liên kết thông qua khu vực KTTN.
Cũng thông qua quá trình đó, KTTN với những đặc tính của mình là
chủ động đổi mới và lựa chọn công nghệ thích hợp để giảm chi phí sản xuất,
mở rộng thị trường, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm...
Từ đó, KTTN góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ, hợp tác đào tạo
nguồn nhân lực và kinh nghiệm quản lý. Đồng thời nó góp phần thúc đẩy
thương mại Việt Nam phát triển và hội nhập nhanh vào nền kinh tế thế giới.
doanh, các thành viên trong doanh nghiệp còn có quan hệ huyết thống, họ
hàng, bạn bè hết sức thân thiết. Do vậy, chất lượng quản trị nội bộ rất yếu
kém, thiếu cơ bản, chỉ dựa vào kinh nghiệm kinh doanh của bản thân.
Thứ năm, Trình độ tay nghề của người lao động thấp: Lao động
trong doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN chủ yếu là lao động phổ thông, ít
được đào tạo cơ bản, thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp, đặc biệt với các hộ
kinh doanh cá thể. Sở dĩ có tình trạng này là do tâm lý thích làm việc cho các
công ty lớn của người lao động cũng như hình ảnh “chưa được đẹp” của các
doanh nghiệp tư nhân. (Vũ Quốc Tuấn, 2006)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
15
1.1.2. Ưu, nhược điểm của khu vực Kinh tế tư nhân
1.1.2.1. Ưu điểm
- Với quy mô thường là vừa và nhỏ, với tính chất sở hữu tư nhân, các
doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN hoạt động rất linh hoạt, ứng biến nhanh
nhạy với sự biến đổi thường xuyên của thị trường, thay đổi không ngừng của
môi trường kinh doanh. Về mặt công nghệ, các này thích hợp với điều kiện
sử dụng các trình độ kỹ thuật khác nhau như thủ công, nửa cơ khí, cơ khí để
sản xuất ra những sản phẩm thích ứng với yêu cầu của nhiều tầng lớp dân cư
có thu nhập khác nhau.
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: Nếu như các doanh nghiệp Nhà
nước và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài thường đặt trụ sở hoạt
động ở những trung tâm kinh tế, chính trị của đất nước, thì doanh nghiệp
thuộc khu vực KTTN có mặt ở hầu khắp các địa phương và là nguồn đóng
góp quan trọng cho thu ngân sách, tăng sản lượng và tạo công ăn việc làm ở
địa phương.
đất tốn rất nhiều công sức và tiền bạc.
- Khu vực KTTN thường có thị trường hẹp và khả năng cạnh tranh
thấp: Việt nam có tuy có dân số đông nhưng lại là một thị trường nhỏ do thu
nhập của người dân vẫn còn thấp. Ngoài ra, thị trường còn đang bị ảnh
hưởng bởi các hàng hoá nhập lậu, hàng giả như hàng tiêu dùng từ Trung
Quốc. Khác với các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp nước ngoài,
doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tê tư nhân không thể đủ lực để hạ giá hàng
nhằm cạnh tranh với với hàng hoá nhập lậu.
- Những biến động lớn về giá cả đầu vào đã tác động mạnh đến hoạt
động đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN.
Đặc biệt nhiều doanh nghiệp không có khả năng dự báo tình hình biến động
của thị trường. Điều này đã ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh thị
trường của doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN thường có chiến lược sản
xuất kinh doanh mang tính thời vụ, chưa có hướng phát triển lâu dài: Phần
lớn các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế này của Việt Nam đều chiếm
một thị phần nhỏ trên thị trường; do đó, thường không chủ động trên thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>