TIỂU LUẬN MÔN HỌC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI NGÀNH XÂY DỰNG - Pdf 28

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
Quản lý chất thải nguy hại trong ngành xây dựng
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN NGÀNH XÂY DỰNG
1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG
1. Xây dựng là việc xây, tạo dựng nên cơ sở hạ tầng. Mặc dù hoạt động này được
xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết hợp của nhiều nhân tố. Hoạt động xây
dựng được quản lí bởi nhà quản lí hay chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng; giám sát bởi kỹ
sư tư vấn giám sát cùng với kỹ sư xây dựng và kiến trúc sư của dự án.
2. Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây
dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây
dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác
có liên quan đến xây dựng công trình.
3. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần
trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình
xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng
và các công trình khác.
4. Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các
công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình;
bảo hành, bảo trì công trình.
5. Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin
liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các
chất thải và các công trình khác.
6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hoá, giáo
dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các
công trình khác.
7. Sự cố công trình xây dựng là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho
phép, làm cho công trình xây dựng có nguy cơ sập đổ; đã sập đổ một phần hoặc toàn

nhau, điều này đòi hỏi phải hình thành những kiến thức và kỹ năng rất khác nhau ở
từng chuyên ngành.
2 Phân loại theo loại hình lao động:
1-Nhóm nghề quản lý trong sản xuất xây dựng: quản lý điều hành kinh doanh xây
lắp, quản lý kỹ thuật, quản lý tài chính. Thường thì số lượng người quản lý chiếm từ
4% đến 7% tổng số người lao động chung trong xây lắp công trình.
2-Nhóm nghề khảo sát, điều tra các nhân tố kỹ thuật xây dựng: bao gồm khảo sát
địa hình (đo đạc hình thể mặt đất, lập bản đồ khu vực xây dựng) khảo sát địa chất công
trình (khoan đào lòng đất nằm dưới công trình nghiên cứu địa chất, thủy văn, đo đạc
chế độ và thành phần hoá học của nước, số liệu biến động của nước dưới đất… tính
toán cấu trúc nền móng công trình).
3-Nhóm nghề thiết kế công trình: thể hiện ý định xây dựng thành bản vẽ. Bao
gồm:
Thiết kế công nghệ: dựa vào công nghệ sản xuất để lập nên bản vẽ, sơ
đồ của dây chuyền sản xuất, sử dụng, quản lý và điều hành công trình. Sơ đồ
công nghệ nói lên tính khoa học, hợp lý của công nghệ sản xuất, thể hiện tính
thích ứng, hiệu quả kinh tế của công trình.
Thiết kế kiến trúc: tạo nên mối liên hệ hài hoà giữa công năng sử dụng,
hình thái và mối quan hệ giữa các thành phần của công trình, trong tổng thể
dây chuyền công nghệ và hình dáng bên ngoài của công trình, bảo đảm sự
tiện ích và mỹ quan.
4-Nhóm nghề chế tạo và sản xuất vật liệu xây dựng: tạo ra cơ sở đầu tiên của
nghề xây dựng, có nhiều nghề sản xuất vật liệu xây dựng như nhà máy bê tông, nhà
máy làm gạch lát, gạch trang trí, các nhà máy sản xuất thiết bị tiện nghi trong khu nhà
bếp, nhà vệ sinh… Tuy nhiên, có những thứ vật liệu sử dụng trong công trình là kết
quả của một nền công nghiệp khác như luyện cán thép, kim loại màu… Cũng có nhóm
nghề sản xuất vật liệu chuyên cho ngành xây dựng nhưng đã tách thành công nghiệp
riêng như các nhà máy xi măng. Nhà máy gạch nung, nhà máy gạch ép silicat cũng
đang dần dần thành những ngành công nghiệp riêng.
NHÓM 11 Trang 3

2-Vật liệu xây dựng có hai nhóm chính: nhóm vật liệu thiên nhiên và vật liệu
nhân tạo. Theo chức năng sử dụng, vật liệu chia thành bốn nhóm: vật liệu dính kết, vật
liệu xương cốt, vật liệu che phủ, vật liệu trang trí.
3- Công cụ sản xuất chia ra: công cụ phụ trợ, công cụ chính, công cụ chuyên
chở. Công cụ lại đa dạng, từ công cụ cầm tay thô sơ hoặc hiện đại đến những máy móc
đồ sộ, cần cẩu có sức nâng đến hàng nghìn tấn, cao hàng chục mét, với xa dài chục
mét.
4- Công nghệ xây dựng phát triển theo hướng cơ giới hoá để nâng cao chất
lượng công trình và hiệu quả kinh tế.
5- Sản phẩm xây dựng là phương tiện cho các hoạt động sản xuất và dịch vụ
khác: vỏ nhà máy để sản xuất công nghiệp; cầu, đường là phương tiện của ngành giao
thông; đê đập là phương tiện của ngành thủy lợi… Nhiều sản phẩm xây dựng còn là
mục đích của sản xuất xã hội như nhà ở.
6- Sản phẩm xây dựng:
NHÓM 11 Trang 4
Quản lý chất thải nguy hại trong ngành xây dựng
Chiếm diện tích rộng: việc chiếm diện tích rộng còn làm cho việc bảo vệ, gìn giữ
trong quá trình xây dựng khó khăn;
Vật liệu và phương tiện thi công phải chuyển từ nơi khác đến địa điểm xây
dựng…;
Thời gian hoàn thành sản phẩm thường kéo dài, xây dựng hàng năm,
nhiều năm nên tác động của thời tiết, khí hậu làm tăng khó khăn. Thời gian
kéo dài còn chịu những thay đổi của tổ chức, của con người, nhiều khi thay
đổi chủ trương trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng làm cho công trình
"chấp vá" thiếu nhất quán, không đồng bộ;
Sản phẩm xây dựng đa dạng, nhiều hình thái khác nhau như nhà máy
khác rất xa con đường, con đê hay hồ nước. Ngoài ra, sản phẩm xây dựng còn
do nhiều người, có các chủng loại nghề nghiệp khác nhau tham gia nên nó có
tính phức hợp. Hoạt động tổ chức xây dựng đòi hỏi phải có trình độ tổ chức
khoa học cao.

Công trình xây dựng
Xác định vị trí thải bỏ và Xin giấy phép của cơ quan chức năng
Công tác phá dỡ
Vật liệu tận thu
Chất thải rắn
Tiếng ồn, khói bụi.
Sử dụng máy móc
Sử dụng điện
Vật liệu tái chế
Xà bần
Sử dụng cho
CTXD khác
Cơ sở tái chế
Thải bỏ ở
vị trí qui định
Quy trình phá dỡ
NHÓM 11 Trang 7
3. MỘT SỐ PHỤ GIA DÙNG TRONG NGÀNH XÂY DỰNG
Ngoài những vật liệu chính, cơ bản sử dụng trong suốt quá trình thi công xây dựng, thì
vẫn có sử dụng thêm một số phụ gia và vật liệu mới được giới thiệu ở bảng sau:
Bảng - Một số phụ gia dùng trong ngành xây dựng
Loại Mục đích sử dụng
Lượng dùng/mức tiêu thụ
Khối lượng riêng
Phụ gia hoá dẻo
giảm nước và kéo
dài thời gian ninh
kết cho bê tông.
Do có khả năng làm tăng độ linh động cho bê
tông nên ngoài việc thích hợp cho việc sản xuất

tông.
Đặc biệt thích hợp cho việc sản xuất bê tông
thương phẩm cần vận chuyển xa và tạo nên độ an
toàn lớn cho công tác thi công bê tông ở các hạng
mục chìm dưới đất như cọc khoan nhồi, các móng
chìm
0.7 - 1.4 lít cho 100 kg xi
măng.
Phụ gia siêu dẻo
đóng rắn bình
thường
Thích hợp cho việc chế tạo bê tông lỏng, bơm,
phun, cho phép chế tạo các cấu kiện bê tông đúc
sẵn cũng như dầm cầu mỏng đạt cường độ tuổi
sớm cao.
0.7 - 3.0 lít cho 100 kg xi
măng.
Phụ gia siêu dẻo
cao cấp kéo dài thời
gian ninh kết đóng
rắn nhanh cho bê
tông.
Cho phép chế tạo các loại dầm cầu siêu mỏng với
độ an toàn rất cao.
0.8 - 2.0 lít cho 100 kg xi
măng.
Phụ gia siêu siêu
dẻo chậm đóng rắn
thế hệ mới.
Đây là bước đột phá trong công nghệ sản xuất phụ

sạch cũng như nước thải, đê kè và các công trình
ngầm
1.0 - 1.5 lít (hoặc 3.0 - 5.0 kg)
cho 100 kg xi măng
Phụ gia đóng rắn
cực nhanh cho vữa
và bê tông phun
không chứa clo.
Cho phép vữa và bê tông đóng rắn ngay sau khi
phun nên được dùng cho công nghệ phun khô, ướt
vòm hầm bê tông. Đây là công nghệ mới và hiện
đại nhất hiện nay đang được sử dụng tại Việt
Nam.
5.0 - 7.0 kg cho 100kg xi
măng
Phụ gia đóng rắn
cực nhanh cho vữa
và bê tông phun
không chứa clo.
Cho phép vữa và bê tông đóng rắn ngay sau khi
phun nên được dùng cho công nghệ phun ướt vòm
hầm mỏ, hầm giao thông. Dễ sử dụng, tăng độ
bám dính của vữa và bê tông phun với vách,
không gây tổn hại đến cốt thép.
5.0 - 7.0 lít cho 100kg xi măng
Phụ gia đóng rắn
cực nhanh cho vữa
và bê tông phun
không chứa clo và
kiềm.

Phụ gia trương nở.
Tăng tốc độ đóng rắn, gây nở, cải thiện độ chống
thấm cho vữa và bê tông. Thích hợp cho việc chèn
khe, xử lý các vết nứt, tạo bê tông chèn, bê tông
chống thấm.
4.0 - 15.0 kg
cho 100 kg xi măng.
Phụ gia kết dính
Đây là hợp chất hữu cơ đặc biệt trên cơ sở nhũ
tương các chất cao phân tử tổng hợp đáp ứng 2
mục đích sử dụng: chống thấm nếu trộn trực tiếp
vào hỗn hợp bê tông và kết dính rất tốt giữa 2 lớp
bê tông cũ và mới khi quét lên bề mặt chúng lớp
phụ gia này.
10 - 25 lít
cho 100 kg xi măng.
Phụ gia kết dính Phụ gia kết dính trên cơ sở nhũ tương Acrylic đáp
ứng 2 mục đích sử dụng: chống thấm nếu trộn
trực tiếp vào hỗn hợp bê tông và kết dính rất tốt
Theo hướng dẫn chi tiết đối
với từng điều kiện thi công cụ
thể của nhà sản xuất.
NHÓM 11 Trang 9
giữa 2 lớp bê tông cũ và mới khi quét lên bề mặt
chúng lớp phụ gia này.
Có độ bền UV cao.
Phụ gia kết dính
Phụ gia kết dính trên cơ sở Butadien - Styren đáp
ứng 2 mục đích sử dụng: chống thấm nếu trộn
trực tiếp vào hỗn hợp bê tông và kết dính rất tốt

của IMAG trước khi đưa vào
sử dụng để đạt được hiệu quả
tối ưu.
Phụ gia chống mài
mòn cho bê tông
Làm tăng khả năng chịu mài mòn và khả năng
chống xâm thực như: nước biển, nước nhiễm
phèn, nước chứa hoá chất
3 - 10 lít/100 kg xi măng
Phụ gia tăng dính
cho bê tông nhựa
nóng
Làm tăng khả năng bám dính giữa asphalt và cốt
liệu, có khả năng bền nhiệt cao, thích hợp với bê
tông nhựa nóng, chống bong, tróc thảm bê tông
nhựa asphalt và tăng khả năng chống chịu sự phá
huỷ của nước.
0.2 - 0.5 khối lượng chất kết
dính
Vật liệu chống
thấm vô hình
Cho hiệu quả chống thấm mao dẫn cao nhất, đáp
ứng những yêu cầu chống thấm cao như mặt mái,
khu vệ sinh, mặt đứng, không làm đổi màu các
công trình được xử lý chống thấm, tăng khả năng
chống chịu thời tiết.
0.4 - 1.8 lít/m2 bề mặt
Vật liệu chống
thấm vô hình
0.4 - 1.2 lít/m2 bề mặt

hoặc khe nứt đòi hỏi cường độ cao, luôn chịu
chấn động và tải trọng động.
kỹ thuật IMAG sẽ đưa ra tỷ lệ
thích hợp nhất.
Vật liệu dán gạch
Vật liệu tạo ra độ bám dính lý tưởng giữa gạch và
tường. Thi công đơn giản, thuận tiện.
Tuỳ theo từng điều kiện thi
công cụ thể mà các nhân viên
kỹ thuật IMAG sẽ đưa ra tỷ lệ
thích hợp nhất.
Vật liệu chèn khe
gạch
Vật liệu chèn cao cấp, không co ngót, có độ bám
dính rất tốt, thích hợp cho việc chèn khe, xử lý
các vết nứt, chống thấm cho các công trình xây
dựng. Được chế tạo với 2 màu: trắng và ghi.
Đây là một loại vữa trộn sẵn,
lượng sử dụng tuỳ theo yêu
cầu thi công của từng công
trình.
Vật liệu chèn xảm
đàn hồi
Là vật liệu chèn xảm trên cơ sở polysunfit một
thành phần. Dùng cho các mối nối và các khe co
giãn trong kết cấu bê tông.
Tuỳ theo từng điều kiện thi
công cụ thể mà các nhân viên
kỹ thuật IMAG sẽ đưa ra tỷ lệ
thích hợp nhất.

Vật liệu chặn nước
đóng rắn cực nhanh
Do có khả năng đóng rắn rất nhanh sau khi trộn
với nước nên vật liệu này đặc biệt thích hợp để
chặn các chỗ dò nước, các mạch nước ở các công
trình ngầm mà việc dò nước liên tục không thể
tiến hành các công việc kế tiếp được.
Tuỳ thuộc vào khối lượng
công việc cần xử lý.
Vữa polime biến
tính hai thành phần
Sử dụng thích hợp cho việc sửa chữa các khuyết
tật trên bề mặt bê tông, dán gạch, làm các mặt sàn
chất lượng cao. Cho phép thi công ngay cả trên bề
mặt thẳng đứng mà không bị chảy xệ. Tạo một
lớp mỏng có tác dụng chống thấm và mang lại
hiệu quả kinh tế cao.
Tỉ lệ trộn: A:B = 4:1
Vữa kết dính đặc
biệt 2 thành phần
gốc Epoxy
Do có độ bám dính rất lớn đối với thép, bê tông
và các vật liệu khác nên rất thích hợp cho việc
trám vá các vết nứt, bề mặt các cấu kiện bê tông,
sửa chữa cầu đường, sân bay, gắn dán các cấu
kiện bê tông.
Tỉ lệ trộn: A:B = 2:1
Vữa kết dính đặc
biệt 2 thành phần
gốc Epoxy

chống thấm chất lượng cao.
Tỉ lệ A:B = 27:10
Chất bảo dưỡng bê
tông nguồn gốc vô

Lấp kín các lỗ hổng trên bề mặt bê tông, làm đẹp
bề mặt, tăng nhanh quá trình đóng rắn và giảm sự
bay hơi nước từ bê tông.
0.1 - 0.2 lít/m2 bề mặt
Chất bảo dưỡng bê
tông nguồn gốc hữu

Tạo nên một màng mỏng lấp kín các lỗ hổng trên
bề mặt bê tông, làm đẹp bề mặt, tăng nhanh quá
trình đóng rắn và giảm sự bay hơi nước từ bê
tông.
0.1 - 0.2 lít/m2 bề mặt0.1 - 0.2
lít/m2 bề mặt
Chất chống dính
khuôn
Giảm bọt khí ở bề mặt tiếp giáp giữa ván khuôn
và bê tông, có khả năng chống dính khuôn cao, dễ
dàng tháo khuôn khỏi bê tông đã đóng rắn. Sản
phẩm có độ ổn định cao.
Tỉ trọng: 0.99
Sơn chịu hoá chất
Do có khả năng bền nước, bền thời tiết, bền hoá
chất nên sản phẩm được sử dụng để bảo vệ, trang
trí cho các thiết bị máy móc, cấu kiện nhà xưởng
chịu ảnh hưởng của hoá chất.

Bột bả tường cao
cấp
Sử dụng cho các công trình có độ thẩm mỹ cao,
tạo cho mặt tường có độ mịn tương đối lý tưởng.

Nhóm 11 Trang 12
Quản lý chất thải nguy hại trong ngành xây dựng
Bê tông chống
phóng xạ
Một hỗn hợp gồm chất kết dính thuỷ lực, cốt liệu
thô, mịn và các phụ gia đặc biệt, có khả năng
chống phóng xạ, được sử dụng cho các công trình
đòi hỏi tính chống phóng xạ.
Sản xuất dưới dạng khô, một
thành phần, dễ sử dụng.
Bê tông chống
phóng xạ cao
Sử dụng chủ yếu cho các công trường xây dựng
như bệnh viện, các trung tâm nghiên cứu, hầm trú
trong chiến lược quốc gia.
Sản xuất dưới dạng khô, một
thành phần, dễ sử dụng.

Sử dụng kết hợp với các loại vật liệu chống thấm,
đàn hồi cho mục đích chống thấm sàn nhà, khu vệ
sinh, bể bơi

Nhựa bơm epoxy
Là loại vật liệu chèn và kết dính cường độ cao
gốc Epoxy 2 thành phần, có độ nhớt rất thấp,

dụng kết hợp với xi măng như vữa để rót, chèn
các khe, trám các vết nứt, vữa phun

Sơn khoáng silicate
4. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG PHÁT SINH
7 Bụi, cát và khí thải
Trong quá trình phá dỡ công trình hiện hữu, quá trình vận chuyển trong san lấp mặt
bằng và vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, vấn đề ô nhiễm bụi là chủ yếu do đặc trưng
của vật liệu xây dựng chủ yếu là đất, cát.
Quá trình thi công xây dựng Nhà máy có sự tham gia chủ yếu của các phương tiện giao
thông vận chuyển đất, đá, nguyên nhiên vật liệu, thiết bị, máy móc công nghệ và hoạt động
của các thiết bị máy móc thi công xây dựng, gây ô nhiễm không khí do sử dụng các loại
nhiên liệu đốt cháy (xăng, dầu DO, …) tác động trực tiếp đến công nhân thi công và môi
trường không khí xung quanh
NHÓM 11 Trang 13
8 Tiếng ồn, rung
Bảng - Mức ồn một số phương tiện vận tải, thi công
STT Thiết bị Mức ồn (dBA)
1 Xe ô tô du lịch, xe bus
2 Xe tải 82,0 – 94,0
3 Máy phát điện 72,0 – 82,5
4 Máy cạp đất 80,0 – 93,0
5 Xe lu, máy đầm nén 72,0 – 74,0
6 Xe trộn bê tông 75,0 – 88,0
7 Cần trục (di động) 76,0 – 87,0
8 Búa chèn và khoan đá 81,0 – 98,0
9 Máy đóng cọc 95,0 – 106,0
(Nguồn: Mackernzic, năm 1985)
9 Nước thải
Ô nhiễm nước trong ngành xây dựng chủ yếu do: nước thải sinh hoạt của công nhân tại

thông thường
Ngưỡng nguy hại
11
CHẤTTH
ẢI
XÂYDỰNG
VÀPHÁDỠ(
KỂCẢĐẤT
1101

tông,gạch,n
g
ói,tấmốp
- Phá dỡ bê
tông công
trình xây
1701
110101
Bêtông,gạc
h,
ngói,tấmốpvà
gốmsứthải(hỗ
n hợphay
phânlập)có
170106 Đ,ĐS Rắn *
1102
Gỗ,thuỷtinhv
ànhựathải
- Công tác
ván khuôn,

Tính chất
nguy hại
chính
Trạng thái
(thể) tồn tại
thông thường
Ngưỡng nguy hại
1103
Hỗnhợpbit
um,nhựath
anđávàsảnp
hẩmcóhắc
ínthải
Xây dựng
đường
nhựa, cáy
xới phá dỡ
mặt đường,
lắp đặt
đường ống
1703
110301
Hỗnhợpbitu
mcó chứa
nhựa thanđá
thải
170301
A3010
A3070
Y11

110402
Cápkimloại
th
ảicóchứadầu,
nhựathanđáv
àcácthành
phầnnguyhại
170410
A1010
A1020
A3070
A3180
Y8
Y10
Y11
Đ,ĐS,C Rắn *
NHÓM 11 Trang 16
Quản lý chất thải nguy hại trong ngành xây dựng

CTNH
Tên chất thải
Nguồn gốc
phát sinh
MãEC
Mã Bas el
(A)
Mã Bas el
(Y)
Tính chất
nguy hại

thành phần
nguy hại
-Nạo vét công
trình thuỷ
(lòng sông,
lòng hồ, lòng
17 05 05 Đ, ĐS Bùn/rắn *
11 06
Vật liệu cách
nhiệt và vật
liệu xây dựng
có chứa
amiăng thải
- Xây dựng
hoặc phá vỡ
công trình có
sử dụng
amiăng làm
vật liệu cách
17 06
11 06 01
Vật liệu cách
nhiệt có chứa
amiăng thải
17 06 01 A2050 Y36 Đ, ĐS Rắn *
11 06 02
Các loại vật
liệu cách nhiệt
thải khác có
chứa hay bị

11 07
Vật liệu xây
dựng gốc
thạch cao thải
- Lắp dựng và
tháo dỡ la
phông , vách
ngăn, họa tiết
trang trí cột…
17 08 01 Đ,ĐS Rắn *
11 07 01
Vật liệu xây

dựng gốc thạch
cao thải có
11 08
Các loại chất

thải xây dựng
và phá dỡ
17 09
11 08 01
Các chất thải

xây dựng và
phá dỡ có chứa
PCB (ví dụ
chất bịt kín
chứa PCB,
- Phá dỡ sàn

Ngưỡng nguy hại
11 08 03
Các loại chất

thải xây dựng
và phá dỡ khác
(chất thải) có
chứa các thành
17 09 13 Đ, ĐS Rắn *
NHÓM 11 Trang 19
Bê tông, gạch, ngói, tấm ốp và gốm sứ thải (hỗn hợp hay phân lập) có chứa
các thành phần nguy hại
Trong thành phần của bê tông, tấm ốp và gốm sứ thải ra có thể chứa các thành
phần sau:
1.Silic oxit (SiO
2
): nói chung, silic oxit là nguyên liệu nguy hiểm nhất vì nó hiện
diện trong hầu hết các nguyên liệu và trong bụi đất. Hút thở bụi Silic sẽ gây ra bệnh
bụi phổi silicosis. Triệu chứng của bệnh như thở không sâu, ho kinh niên, đau ngực,
ho ra máu, sự nhiễm độc phổi tăng dần lên, đặc biệt người hút thuốc lá tăng gấp đôi.
2. Tan (steatit) có công thức gốm thay đổi từ 3 MgO
4
.4SiO
2
. H
2
O đến MgO
3
.
SiO

vào nhựa PVC thông thường để làm mềm sản phẩm
- DOP (dioctin phatalat) cực độc, ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục nam. Nếu bị
nhiễm chất này lâu dài, có thể ảnh hưởng đến giới tính của trẻ em: Các bé trai có thể
bị nữ tính hóa, vô sinh nam, còn trẻ em nữ có nguy cơ dậy thì quá sớm.
Hỗn hợp bitum, nhựa than đá và sản phẩm có hắc ín thải
Bitum là một loại chất lỏng hữu cơ có độ nhớt cao, màu đen. Bitum có thể coi là
một hệ chất keo của các phân tử vòng thơm mật độ cao trong dầu với các phân tử
dạng vòng. Thành phần của bitum bao gồm: 32% Asphltenes- hợp chất thơm tương
đối cao phân tử và các hydrocacbon khac vòng, 32% nhựa- polymer tạo ra từ quá
trình xử lý hydrocacbon chưa no, 14% hydrocacbon chưa no, 22% hydrocacbon
thơm. Bitum tan được trong cacbon đisulfua (CS2), benzen , cloruafooc và 1 số dung
môi hữu cơ khác. Theo nguồn gốc thì bitum có thể chia làm 3 loại chính: Bitum dầu
mỏ, Bitum đá dầu, Bitum thiên nhiên.
Hiện nay, bitum chủ yếu được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng giao thông,
bitum đóng vai trò là thành phần cùng với hỗn hợp vật liệu khoáng để sản xuất bê
tông Asphalt. Tùy theo công năng, điều kiện khí hậu và phương pháp thi công mà sử
dụng bitum dầu mỏ rắn, bitum dầu mỏ quánh, bitum dầu mỏ lỏng trong xây dựng giao
thông. Trong quá khứ, bitum được sử dụng để chống thấm nước cho tàu thuyền cũng
như để làm lớp sơn phủ cho các công trình xây dựng. Do đó trong quá trình tháo dỡ,
thi công lắp đặt đường ống cấp thoát nước, xây dựng đường nhựa, sử dụng sơn chống
thấm cho các công trình xây dựng,… sẽ phát sinh lượng chất thải rắn có chứa bitum.
Tác hại của bitum: có khả năng gây ung thư, ung thư phổi ở người tiếp xúc
Kim loại (kể cả hợp kim của chúng) thải
Kim loại là loại vật liệu có các tính chất có lợi cho xây dựng: cường độ lớn, độ
dẻo và độ chống mỏi cao. Do đó quá trình xây dựng cũng như tháo dỡ phát thải khá
nhiều lượng chất thải rắn có chứa kim loại (hợp kim): bê tông cốt thép, vật dụng trang
trí bằng kim loại, …
Một số công trình có độ phóng xạ cao, người ta thường bố trí các tấm kim loại
để hấp thu các tia phóng xạ đó, ví dụ như sử dụng tấm nhôm mỏng để hấp thu các tia
phóng xạ trong trạm biến áp, các tấm chì trong các phòng xạ trị ở các bệnh viện Do

biết là chất độc. Hít thở hợp chất crôm dẫn đến viêm phổi nặng và kết hợp với một
dạng ung thư phổi. Dạng bất thường nhất của sự hấp thụ là đường tiêu hóa (ăn, uống)
và liều chết người chỉ cần nửa gam. Trong trường hợp nghiêm trọng, bệnh nhân đau
dạ dày, tiêu chảy ra máu, ói mửa, mật bị tổn thương dẫn đến bí tiểu. Tất cả mọi tiếp
xúc với hợp chất crôm đều nguy hiểm vì crôm kích thích và phá hủy tất cả các tế bào
của cơ thể. Các công nhân làm việc trong xí nghiệp có sử dụng crôm tỷ lệ ung thư
phổi tương đối cao.
- Niken: Do tiếp xúc với Niken gây ra bệnh lở da, gọng kính mắt, đồng hồ đeo
tay bằng niken cũng có thể gây ra bệnh lở da. Triệu chứng khi tiếp xúc với niken, vết
đỏ sần mục nước ngứa ở chân, ngón tay, cổ tay, sau lan dần ra có thể toàn thân. Do
đường thở, niken lên đến mũi và có thể gây ra ung thư xương mũi.
Để xử lý bùn này biện pháp tối ưu nhất là ổn định, đóng rắn.
Vật liệu cách nhiệt và vật liệu xây dựng có chứa amiăng thải
Amiang (hay còn gọi là asbestos) là tên gọi chung của loại sợi khoáng silicat,
Amiang có sáu loại được chia thành hai nhóm chính: nhóm serpentin và nhóm
amphibol, trong đó amiang trắng (chrysotil) thuộc nhóm serpentin và năm loại còn lại
thuộc nhóm amphibol.
Amiang được sử dụng cho các ngành như công nghiệp, hàng hải, xây dựng, sản
xuất ôtô, còn có thêm hàng tiêu dùng như đồ gia dụng, máy sấy tóc. Trong xây dựng,
sợi amiang được sử dụng để làm tấm lợp AC với độ bền cao, chịu được điều kiện khắc
nghiệt của thời tiết
Tác hại của amiang: Amiang trắng có dạng silicat tấm, với lớp vỏ bruxite magiê
bao phủ bên ngoài. Khi tiếp xúc với axit, lớp vỏ magiê dễ dàng bị phân hủy, chỉ còn lại
lớp silic điôxit làm cho liên kết giữa các phân tử yếu đi khiến kết cấu sợi biến dạng.
Chu kỳ bán rã của amiang trắng là 0,3 – 11 ngày, do đó trong điều kiện tiếp xúc có
kiểm soát, với nồng độ thấp, nhóm serpentin không gây ra các triệu chứng khối u _
mầm mống gây ra các bệnh như ung thư phổi, u trung biểu mô,… Ngược lại, nhóm
amphibol khi vào phổi sẽ nằm lại rất lâu trong đó, gây ra các khối u, triệu chứng viêm.
Sau một thời gian ủ bệnh, từ 10 – 20 năm, các khối u sẽ phát tác thành ung thư và các
bệnh về phổi. Do đó, khi đi vào trong phổi, lớp vỏ amiang trắng nhanh chóng bị phân

Tác hại của: PCBs được xếp vào loại các chất có thể gây ung thư. Cơ quan đầu
tiên bị PCBs tác động là gan. Tác động đối với sự sinh sản và phát triển; gây thương
tổn, nổi mụn, cháy da và mắt. PCB tác động đến con người bằng các cách:
- Tiếp xúc ngoài da;
- Hít phải hơi;
- Hấp thụ qua thực phẩm có chứa PCBs;
- Trẻ sơ sinh được nuôi bằng sữa mẹ, mẹ lại ăn phải cá có nhiễm PCBs;
- Những người sống và làm việc trong những toà nhà có hơi PCBs lẩn
trong không khí.
Ngày nay, mặc dù PCBs đã bị ngừng sản xuất từ thập niên 1970 đến 1980,
nhưng người ta ước tính vẫn còn ít nhất 2/3 lượng PCBs được sản xuất đang được sử
dụng trong các sản phẩm cũ, ví dụ như trong các thiết bị điện cũ, tại các bãi chôn chất
thải - từ đó chúng tiếp tục rò rỉ vào môi trường. PCBs rất khó phân hủy, độc hại và tồn
tại bền vững trong nhiều thập kỷ tới.PCB's có thể còn đang được sản xuất như là sản
phẩm phụ không mong muốn của nhiều ngành công nghiệp và các quá trình thiêu
cháy, đây là những nguồn sản sinh ra dioxin. Năm 1996 Liên minh châu Âu ra hướng
dẫn loại bỏ tất cả việc sử dụng PCBs đến năm 2010.
Các chất thải xây dựng và phá dỡ có chứa thuỷ ngân
Thủy ngân, ký hiệu Hg . Là một kim loại chuyển tiếp nặng có ánh bạc, thủy
ngân là một nguyên tố kim loại được biết có dạng lỏng ở nhiệt độ thường. Thủy ngân
tồn tại ở nhiều dạng khác nhau.Thủy ngân nguyên tố lỏng là ít độc, nhưng hơi, các hợp
chất và muối của nó là rất độc và là nguyên nhân gây ra các tổn thương não và gan khi
con người tiếp xúc, hít thở hay ăn phải.
Trong ngành xây dựng thủy ngân được tìm thấy trong sơn (đặc biệt là
sơn dùng cho gỗ, bê tông, khung cửa ), ống dẫn nước, vật dụng làm bằng
gốm Khi xây dựng cũng như phá vỡ các công trình có chứa những vật dụng
bị nhiễm thủy ngân sẽ làm chúng phát tán ra ngoài và gây độc, đặc biệt là có
thể gây độc sinh thái thông qua chuỗi thức ăn vào con người.
Tác hại của thủy ngân: thủy ngân là chất độc tích lũy sinh học rất dễ
dàng hấp thụ qua da, các cơ quan hô hấp và tiêu hóa. Các hợp chất vô cơ ít

kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại, Thông tư 12/2011/TT-BTNMTngày
14/4/2011 của quy định về quản lý chất thải nguy hại.Tuy nhiên công tác quản lý, xử
lý CTNH chưa được người dân quan tâm đúng mức.
Xử lý:
Công nghệ xử lý chất thải nguy hại bao gồm:
 Cơ học (phân loại, nghiền, sàng . . .).
 Hóa lý (trích ly, chưng cất, kết tủa, trung hòa. . .)
 Thiêu đốt.
 Chôn lấp.
Quy trình chung trong quản lý CTNH
NHÓM 11 Trang 25

Trích đoạn Chất thải nguy hại trong quá trình thi công xây dựng Biện pháp quản lý CTNH Biện pháp xử lý CTNH
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status