Nghiên cứu hoạt động ủy thác tín dụng của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THÚY NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG ỦY THÁC TÍN
DỤNG CỦA HỘI LIÊN HIỆP PHỤ NỮ HUYỆN
PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



Thái Nguyên - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực va chưa từng được dung
để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thúy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
2.3. Phạm vi nghiên
cứu
3
2.3.1. Phạm vi về không gian 3
2.3.2. Phạm vi về thời gian 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Khái niệm tín dụng, tín dụng nông thôn và hệ thống tín dụng nông thôn 4
1.1.2. Bản chất, chức năng và hình thức tín dụng 7
1.1.3. Vai trò của vốn tín dụng đối với kinh tế hộ nông dân 11
1.1.4 Tổng quan về hoạt động ủy thác tín dụng của hội phụ nữ 13
1.2. Cơ sở thực tiễn 18
1.2.1. Hệ thống tín dụng nông thôn ở một số quốc gia trên thế giới 18
1.2.2. Hệ thống tín dụng nông thôn ở Việt Nam 23
1.2.3. Tổng quan về ngân hàng chính sách xã hội 25
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
34
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 34
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2.1.3. Phạm vi nghiên cứu 34
2.2. Nôi dung nghiên cứu 34

3.4.1. Đối với Kinh tế - xã hội 65
3.4.2. Đối với môi trường trong nông thôn 66
3.5. Phân tích tác động của hoạt động ủy thác tín dụng đến tổ chức Hội 67
3.6. Tình hình thực hiện vay vốn của các hộ nông dân chung và tại nơi điều
tra 69
3.6.1. Đặc điểm kinh tế, xã hội của hộ tham gia tín dụng 69
3.6.2. Tình hình vay vốn của các hộ điều tra 72
3.7. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động ủy thác tín dụng đến hộ nông dân 78
3.7.1. Hiệu quả sử dụng vốn của các hộ vay 78
3.7.2. Nhận thức người dân 79
3.7.3. Những khó khăn và thuận lợi của các hộ dân khi tham gia vay vốn . 80
3.8. Thuận lợi và khó khăn trong công tác ủy thác tín dụng 81
3.8.1. Thuận lợi 81
3.8.2. Khó khăn 81
3.9. Giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động ủy thác tín dụng cho Hội LHPN
huyện Phú Lương 82
3.9.1. Giải pháp chung 82
3.9.2. Nhóm giải pháp đối với cán bộ Hội và tổ trưởng tổ TK&VV 83
3.9.3. Về chính sách tín dụng 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LHPN
:
Liện hiệp phụ nữ

UBND
:
Ủy ban nhân dân
TNCS
:
Thanh niên cộng sản
TK&VV
:
Tiết kiệm và vay vốn
HSSV
:
Học sinh sinh viên
SXKD
:
Sản xuấn kinh doanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình uỷ thác qua các tổ chức chức chính trị- xã hội 52
Bảng 3.2. Mức vay, lãi suất 54
Bảng 3.3: Tình hình nhân sự 55
Bảng 3.4: Tình hình dư nợ qua các năm 2011- đến nay 58
Bảng 3.5: Tình hình dư nợ cho vay theo chương trình vay 60
Bảng 3.6: Diễn biến tình hình nợ xấu qua các năm 62
Bảng 3.7: Số lần kiểm tra hoạt động của các Tổ TK&VV của Hội 63

tế của nhóm hộ không nghèo 75
Hình 3.9: Biểu đồ mục đích sử dụng vốn vay trên khế ước và trong thực
tế của nhóm hộ nghèo 75 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong công cuộc đổi mới, phát triển của đất nước, Đảng - Nhà nước ta
đó có nhiều chủ trương, chính sách, các chương trình, dự án nhằm đẩy nhanh
tiến độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là chương trình, mục tiêu quốc gia
xóa đói - giảm nghèo và việc làm luôn được quan tâm.
Huyện Phú Lương là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, huyện
có 16 xã, thị trấn gồm 274 xóm, bản. Trong đó có 7 xã thuộc khu vực II, có
03 xã và 31 xóm bản thuộc khu vực đặc biệt khó khăn (135)[phuluong.org].
Cơ cấu kinh tế chủ yếu là sản xuất Nông - Lâm nghiệp, trình độ dân trí còn
thấp và đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Tổng số hộ nghèo toàn
huyện năm 2013 là 4.904 hộ chiếm 12,8 % so với tổng số hộ gia đình [1].
Thực hiện chức năng nhiệm vụ của tổ chức Hội là chăm lo, đại diện cho
các tầng lớp phụ nữ trên địa bàn. Hội đã tập hợp và thu hút trên 19 ngàn hội
viên phụ nữ đạt 84,98% so với hộ gia đình có phụ nữ 18 tuổi trở lên, đạt
76,89% so với số phụ nữ 18 tuổi trở lên đang sinh hoạt tại địa phương [2]. Hội
LHPN huyện Phú Lương nhận thức sâu sắc về vị trí và tầm quan trọng của
công tác giảm nghèo là một vấn đề có tính chất lâu dài, đòi hỏi phải có sự phối
hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức và của chính người nghèo, việc hỗ trợ
phụ nữ phát triển kinh tế không chỉ tính đến hiệu quả kinh tế mà mà còn tính

huyện Phú Lương tiếp tục thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ "Hỗ trợ phụ nữ
phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập" góp phần thực hiện thắng lợi
công tác xóa đói giảm nghèo địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động ủy thác tín dụng của Hội LHPN huyện
Phú Lương. Nhằm đề xuất giải pháp chủ yếu thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt
động ủy thác của Hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa hoạt động tín dụng và ủy thác tín dụng để thấy rõ vai trò của
tín dụng trong phát triển kinh tế nông thôn
- Đánh giá thực trạng của hoạt động ủy thác tín dụng của Hôi LHPN huyện
Phú Lương.
- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động ủy thác.
2.3. Phạm vi nghiên
cứu
2.3.1. Phạm vi về không gian
- Hội LHPN huyện Phú Lương và Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Phú Lương.
- Hộ vay vốn ủy thác tín dụng trên địa bàn huyện.
2.3.2. Phạm vi về thời gian
Từ năm 2011 đến 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5
nhằm thỏa mãn nhu cầu điều hòa vốn trong xã hội mà còn là một động lực thúc
đẩy tăng trưởng phát triển kinh tế đất nước.
1.1.1.2. Khái niệm tín dụng nông thôn
Tín dụng nông thôn là bất cứ loại chương trình tiết kiệm và cho vay, nhằm
mục đích tác động đến một số cư dân nông thôn. Tùy theo tính chất của tín dụng
nông thôn, kế hoạch tín dụng có thể tập trung vào việc cung tín dụng, đảm bảo
mua sắm trang thiết bị mới, nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, đổi mới hoặc
cải thiện cuộc sống của người dân nông thôn.
Trước kia, tín dụng nông thôn thường được hiểu là sự cung cấp tín dụng ưu
đãi. Hiện nay theo xu thế phát triển chung, khái niệm tín dụng nông thôn gắn liền
với các chính sách tín dụng cho khu vực nông thôn nhằm mục tiêu xóa đói giảm
nghèo và phát triển khu vực nông thôn.
Ở nhiều nước, tín dụng nông thôn được mở rộng dưới sự bảo trợ của
chương trình chính phủ. Thông thường, các chương trình này tập trung vào việc
tăng cường các nổ lực của nông nghiệp trong nước cũng như một phương tiện
nhằm củng cố nền kinh tế. Với tài trợ của chính phủ, nông dân và chủ trang trại
thường xuyên có được nguồn vốn để duy trì sản xuất của họ, sau đó hoàn trả
khoản vay khi vật nuôi và cây trồng được bán. Tín dụng được mở rộng như một
phương tiện của việc giữ cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu, bằng cách đảm
bảo một phần trăm nhất định của cây trồng và các sản phẩm nông nghiệp khác
được sản xuất trong nước (http://www.wisegeek.com/.) [by].
Thế kỷ 20 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của tín dụng nông thôn.
Liên hiệp quốc đã chọn năm 2005 là “Năm quốc tế về tín dụng vi mô”
(http://www.microfinancegateway.com) [by], đánh dấu một bước tiến vượt
bậc của tín dụng vi mô nói riêng, tín dụng nông thôn nói chung từ những thử

ưu thế trong việc cung cấp tín dụng sản xuất đến những người trước kia chưa
bao giờ tiếp cận được các hình thức tín dụng chính thức. Tuy nhiên mô hình tín
dụng bao cấp này đã dẫn đến thất thoát một lượng vốn lớn và yêu cầu phải tái
cấp vốn liên tục để tiếp tục hoạt động. Điều đó chứng tỏ rằng cần phải đưa các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7
giải pháp theo cơ chế thị trường cho tín dụng nông thôn, dẫn đến một cách tiếp
cận mới coi tín dụng nông thôn như một bộ phận không thể tách rời của toàn bộ
hệ thống tín dụng.
Hệ thống tín dụng nông thôn (HTTDNT) là khối liên kết các tổ chức cung
cấp dịch vụ tín dụng cho các cá nhân và tổ chức (dân chúng, doanh nghiệp, các
tổ chức khác) trong khu vực nông thôn, hiện hữu trên địa bàn nông thôn, với
mục tiêu trực tiếp phục vụ cho nhu cầu địa bàn nông thôn. Các khách hàng của
HTTDNT thường ít tiếp cận được hoặc không tiếp cận được dịch vụ tín dụng
của các ngân hàng thương mại. HTTDNT thường cung cấp các dịch vụ như nhận
tiền gửi, cho vay, chuyển tiền, bảo hiểm (Fries và cộng sự, 2003, tr.35) [20].
Khái niệm HTTDNT và tổ chức tín dụng vi mô (TCTDVM) có chút khác
nhau vì TCTDVM có thể hoạt động ở khu vực đô thị và thường cung cấp dịch
vụ tín dụng là chính người nghèo. Các dịch vụ khác thường không có hoặc chỉ
rất giới hạn như dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cho các thành viên tham gia. Các tổ
chức tín dụng vi mô ngoài việc cung cấp một số dịch vụ trung gian xã hội như
hình thành tổ nhóm, phát triển tính tự tin, đào tạo các kiến thức về tín dụng cũng
như khả năng quản lý giữa các thành viên trong nhóm. Tuy vậy, nói tới
HTTDNT các nhà quản lý cũng như thực tế đều đồng nhất là các HTTDNT cung
cấp dịch vụ tín dụng vi mô.
1.1.2. Bản chất, chức năng và hình thức tín dụng
1.1.2.1. Bản chất tín dụng

chức thiếu vốn tạo ra hiệu quả sử dụng vốn, tạo ra nhiều giá trị cho xã hội, từ
đó tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội.
Nhà nước, Ngân hàng Thương mại (NHTM) đã sử dụng chức năng này
của tín dụng để thu hút vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Các tổ chức, cá nhân
thừa vốn và thiếu vốn được thực hiện thông qua tín dụng, vừa khắc phục được
tình trạng thừa thiếu vốn, vừa phát huy hiệu quả sử dụng vốn.
Chức năng phân phối của tín dụng được thực hiện thông qua hai con
đường là i) phân phối trực tiếp chuyển từ người cho vay sang người vay,
không qua trung gian và ii) phân phối gián tiếp qua trung gian tín dụng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9
- Thứ hai: Chức năng tạo vốn tiền tệ của tín dụng
Những nguồn vốn nhàn rỗi được huy động từ các tổ chức và nhân dân
hình thành nguồn vốn lớn của các tổ chức tín dụng rồi từ đó cung ứng cho các
doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ và các tổ chức tín dụng khác. Trong quá trình
đó, các nguồn vốn nhỏ lẻ, ngắn hạn được tập trung lại thành những khoản lớn
và dài hạn. Chức năng này thúc đẩy sự phát triển thị trường vốn ngắn hạn và
dài hạn.
- Thứ ba: Chức năng kiểm tra của tín dụng
Vốn tiền tệ cho vay không làm thay đổi quyền sở hữu của người cho vay.
Người cho vay vốn luôn tính tới sự bảo toàn vốn gốc và còn phải có tiền lãi, tức
là phát triển được số vốn đã có, chống mọi sự rủi ro mất vốn, chính vì vậy mà họ
đòi hỏi kiểm tra sử dụng vốn của người vay. Chức năng kiểm tra của tín dụng
phát huy trước khi quan hệ tín dụng phát sinh, trong quá trình sử dụng vốn tín
dụng và đến khi quan hệ tín dụng kết thúc. Người sử dụng vốn tín dụng phải
chứng minh là vốn tín dụng sử dụng có hiệu quả, có vật chất bảo đảm cùng với
sự tín nhiệm. Sự kiểm tra vốn tín dụng là nhằm bảo đảm vốn tín dụng sử dụng

loại tín dụng này là huy động và cho vay đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ.
Ba là, tín dụng Nhà nước. Đó là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với các
tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội. Nhà nước vay vốn của các
tầng lớp dân cư hoặc các tổ chức kinh tế - xã hội bằng cách phát hành trái
phiếu, công trái Nhà nước. Nhà nước có thể cho dân cư vay vốn từ quỹ Kho
bạc Nhà nước theo các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ.
Bốn là, tín dụng tư nhân, cá nhân. Đây là quan hệ tín dụng giữa tư nhân
với tư nhân cho vay nặng lãi hoặc giữa các cá nhân với nhau như giữa anh
em, họ hàng, làng xóm…
Năm là, tín dụng thuê mua. Hình thức này là quan hệ tín dụng giữa các
doanh nghiệp (người thuê) với các tổ chức tín dụng thuê mua (các công ty tín
dụng thuê mua).
Sáu là, một số hình thức khác mang tính chất tín dụng như bán trả góp,
dịch vụ cầm đồ hay bán non nông sản…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11
- Theo phương diện tổ chức, tín dụng có thể được chia thành tín dụng
chính thống và không chính thống.
+ Tín dụng chính thống là hình thức huy động vốn và cho vay vốn thông
qua các tổ chức tài chính tín dụng chính thống có đăng ký và hoạt động công
khai theo luật, hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước
các cấp. Các tổ chức tín dụng chính thống bao gồm các hệ thống ngân hàng,
kho bạc nhà nước, Quỹ tín dụng Nhân dân, các công ty tài chính, một số tổ
chức tiết kiệm cho vay vốn do các đoàn thể xã hội thành lập. Tín dụng chính
thống giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng quốc gia.
+ Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ chức cá nhân nằm
ngoài tổ chức chính thống kể trên. Hoạt động của nó không chịu sự quản lý

dụng thực sự là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành kinh tế mũi nhọn phát
triển cũng như mở rộng thương mại dịch vụ ở cả thành thị và nông thôn
(Nguyễn Bích Đào, 2008) [11]. Do đó vốn tín dụng có vai trò quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn và được thể hiện như:
- Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tín dụng nông thôn
- Vốn tín dụng đã góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung
vốn tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông thôn.
- Vốn tín dụng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai,
lao động và tài nguyên thiên nhiên.
- Vốn tín dụng đã góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho
nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn tín dụng tạo điều kiện phát triển ngành nghề truyền thống, ngành
nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn.
- Vốn tín dụng đã tạo cho người dân không ngừng nâng cao trình độ sản
xuất, tăng cường hoạch toán kinh tế đồng thời tạo tâm lý tiết kiệm tiêu dùng.
- Vốn tín dụng nông thôn góp phần đảm bảo hiệu quả xã hội, nâng cao
cuộc sống tinh thần vật chất cho người nông dân.
- Vốn tín dụng có vai trò rất quan trọng đối với hộ nông dân, đặc biệt là
những hộ nghèo.
- Vốn tín dụng góp phần giải quyết việc làm cho những lao động nông
nghiệp dư thừa ở nông thôn.
Tóm lại, tiếp cận vốn tín dụng có ý nghĩa rất to lớn đến phát triển kinh tế
nói chung và phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng. Đảng và Nhà nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13
đã có những chính sách đối với các tổ chức tín dụng nhằm sử dụng vốn tín
dụng như một công cụ để phát triển các ngành kinh tế trong khu vực và nông

14
- Việc ủy thác, nhận ủy thác phải được thực hiện thông qua hợp đồng ủy thác
với những nội dung được quy định cụ thể tại Thông tư: Nguyên tắc này để đảm
bảo nôi dung ủy thác, nhận ủy thác được xác định cụ thể, rõ ràng tránh hiện tượng
lợi dụng vốn ủy thác để sử dụng ngoài phạm vi hoạt động ủy thác.
- Việc ủy thác, nhận ủy thác để thực hiện một hoặc một số hoạt động
ngân hàng chỉ được thực hiện khi bên ủy thác, bên nhận ủy thác đều được
phép thực hiện hoạt động đó: Nguyên tắc này nhằm để đảm bảo việc ủy thác,
nhận ủy thác chỉ được thực hiện đối với đối tượng được làm nghiệp vụ đó
theo quy định của pháp luật.
- Các khoản ủy thác là tài sản của bên ủy thác: Nguyên tắc này đảm bảo
tính chất rủi ro của hoạt động ủy thác do bên ủy thác chịu, theo đó bên ủy thác
phải đảm bảo tuân thủ các giới hạn, tỷ lệ an toàn nhằm hạn chế việc lợi dụng
hoạt động ủy thác để tránh các giới hạn an toàn.
- Bên nhận ủy thác không được thực hiện ủy thác lại cho bên thứ ba:
Nguyên tắc này đảm bảo loại bỏ hoạt động trung gian trong ủy thác, nhận ủy
thác, phù hợp với bản chất của hoạt động ủy thác.
- Bên nhận uỷ thác không được sử dụng vốn uỷ thác trái với mục đích,
nội dung của hoạt động uỷ thác được quy định tại hợp đồng uỷ thác: Nguyên
tắc này nhằm hạn chế việc TCTD, chi nhánh NH lạm dụng vốn ủy thác, sử
dụng sai mục đích ủy thác và tránh hiện tượng bên ủy thác, bên nhận ủy thác
cấu kết làm trái các quy định về ủy thác, đồng thời phù hợp với chuẩn mực kế
toán về hoạt động ủy thác, theo đó bên nhận ủy thác không được hạch toán
vốn ủy thác vào tài sản mà phải hạch toán ngoại bảng để theo dõi.
1.1.4.3. Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác:
Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác đối với bên nhận ủy thác và ngược
lại trên cơ sở những thỏa thuận và cam kết của hai bên thông qua hợp đồng ủy
thác phù hợp với các quy định của pháp luật. Cụ thể:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status