Bảo đảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu cầu cải cách tư pháp ở việt nam - Pdf 28


HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH HONG VN THNH

BảO ĐảM NGUYÊN TắC TRANH TụNG
TRONG PHIÊN TOà XéT Xử SƠ THẩM Vụ áN HìNH Sự
THEO YÊU CầU CảI CáCH TƯ PHáP ở VIệT NAM
Chuyờn ngnh : Lý lun v lch s Nh nc v phỏp lut
Mó s : 62 38 01 01

TểM TT LUN N TIN S LUT H NI - 2015

Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm ñổi mới, thực hiện chủ trương xây dựng Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân vấn ñề bảo ñảm quyền con người và quyền công dân nhất là trong hoạt
ñộng tư pháp luôn ñược chú ý quan tâm và ñặc biệt coi trọng. Nhưng tình hình
tội phạm, vi phạm pháp luật ở nước ta xảy ra nghiêm trọng, diễn biến phức
tạp, có chiều hướng gia tăng. Cùng với sự nỗ lực của toàn xã hội, các cơ quan
tiến hành tố tụng ñã có nhiều cố gắng trong công tác tư pháp nên ñã góp phần
quan trọng trong ñấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật giữ vững
an ninh - chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Tuy nhiên, chất lượng công tác tư
pháp còn chưa ngang tầm với yêu cầu và nhiệm vụ mà Đảng và Nhân dân
giao phó, còn bộc lộ nhiều yếu kém, nên có lúc, có nơi còn bỏ lọt tội phạm,
làm oan người vô tội, xâm phạm ñến các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà
nước, của xã hội và công dân. Những ñiều ñó ñã tạo nên dư luận xã hội không
tốt, làm giảm lòng tin vào nền công lý xã hội chủ nghĩa.
Chính vì những lý do nêu trên, Nghị quyết 48/NQ-TW ngày 24/5/2005
của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật
ở Việt Nam ñến năm 2010, ñịnh hướng ñến năm 2020 ñã nhấn mạnh: Cải
cách mạnh mẽ các thủ tục tố tụng tư pháp theo hướng dân chủ, bình ñẳng,
công khai, minh bạch, chặt chẽ nhưng thuận tiện, bảo ñảm cho sự tham gia
và giám sát của nhân dân ñối với hoạt ñộng tư pháp; bảo ñảm chất lượng
tranh tụng tại các phiên tòa xét xử, lấy kết quả tranh tụng tại tòa làm căn
cứ quan trọng ñể phán quyết bản án, coi ñây là khâu ñột phá ñể nâng cao
chất lượng hoạt ñộng tư pháp. Nghị quyết 08/NQ-TW của Bộ Chính trị có

hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa ñổi năm 2013) khẳng ñịnh: “Nguyên tắc
tranh tụng trong xét xử ñược bảo ñảm”.
Mặc dù nguyên tắc tranh tụng trong tố tụng hình sự (TTHS) ñã ñược ghi
nhận và từng bước ñược quy ñịnh trong Hiến pháp, luật pháp và ñưa vào
thực hiện, nhưng quyền lợi của người phạm tội, người bị hại và những người
tham gia tố tụng khác vẫn còn những dấu hiệu bị vi phạm. Vị trí, vai trò và
chức năng của họ chưa ñược ñánh giá một cách ñúng ñắn dẫn ñến không
ñược bảo ñảm ñầy ñủ các quyền và lợi ích hợp pháp theo Hiến ñịnh và Luật
ñịnh. Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình trạng ñó, tuy nhiên ñáng chú ý hơn
là việc các chủ thể tham gia tố tụng chưa nhận thức ñầy ñủ và chấp hành
nghiêm các quy ñịnh của pháp luật về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong
TTHS. Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách ñầy ñủ, có hệ
thống và toàn diện về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử
sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam. Đây cũng
chính là lý do quan trọng nhất ñể tác giả lựa chọn ñề tài “Bảo ñảm nguyên
tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu cầu
cải cách tư pháp ở Việt Nam”cho luận án tiến sĩ luật học chuyên ngành lý
luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Nội dung của ñề tài luận án không
trùng lặp với bất cứ một công trình nào khác ñã công bố.
2. M
c ích và nhiệm vụ của luận án
2.1. Mục ñích của luận án
Luận án nhằm làm rõ cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn bảo ñảm
nguyên tắc tranh tụng trong phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, làm rõ
những yêu cầu cải cách tư pháp trong thời kỳ ñổi mới, từ ñó ñề xuất các
quan ñiểm, giải pháp bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên toà xét xử
án sơ thẩm vụ án hình sự ở Việt Nam. 2.2. Nhi m v của lu n án

ñảm nguyên tắc tranh tụng trong quá trình xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
- Thời gian nghiên cứu giai ñoạn từ 2003-2013 (từ khi ban hành Bộ
luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) năm 2003 ñến nay).
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Cơ sở lý luận của luận án này là quan ñiểm của Chủ nghĩa Mác -
Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử) và tư tưởng Hồ Chí Minh, quan ñiểm của Đảng Cộng sản và Nhà nước
Việt Nam về nhà nước, pháp luật, xây dựng Nhà nước pháp quyền, về cải
cách tư pháp, lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, pháp luật TTHS,
pháp luật tố tụng của một số nước trên thế giới và Việt Nam, thể hiện
trong quá trình chỉ ñạo ñổi mới tổ chức, hoạt ñộng của bộ máy nhà nước
nói chung và cải cách tư pháp nói riêng theo yêu cầu xây dựng Nhà nước
pháp quyền XHCN Việt Nam. Mặt khác, ñề tài tham khảo kinh nghiệm
của một số nước trong thực hiện bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong xét
xử vụ án hình sự ñể áp dụng vào hoàn cảnh thực tế của Việt Nam.
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin, luận án sử dụng các
phương pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp hệ thống, phương pháp
logic, phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê, phân tích, phương
pháp so sánh, tổng hợp ñể luận chứng các vấn ñề tương ứng ñược nghiên
cứu ở trên.
5. Nh
ng iểm mới về khoa học của luận án
Luận án là công trình khoa học ñầu tiên nghiên cứu tương ñối hệ
thống và toàn diện về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét
xử sơ thẩm vụ án hình sự. Kết quả nghiên cứu của ñề tài “Bảo ñảm nguyên
tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu cầu
cải cách tư pháp ở Việt Nam” ñược thể hiện:

xử sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam. Luận án
góp phần bổ sung lý luận về cải cách tư pháp mà trọng tâm là hoạt ñộng xét
xử; bổ sung hoàn thiện lý luận về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong hoạt
ñộng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của tòa án nhân dân (TAND).
Bản thân tác giả là thẩm phán TAND cấp huyện, ñã tham gia xét xử sơ
thẩm nhiều vụ án hình sự. Từ các công trình khoa học và trải nghiệm của
bản thân, những kiến nghị mà tác giả ñưa ra vừa có ý nghĩa như một ñề
xuất mang tính khoa học, góp phần bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong
phiên toà xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự ở Việt Nam hiện nay, góp phần
vào việc thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm, trong ñó nâng cao chất
lượng tranh tụng tại phiên toà xét xử mà Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày
2/6/2005 của Bộ Chính trị coi là ñiểm nhấn của cải cách tư pháp. Công
trình có thể làm tài liệu giảng dạy trong các trường ñào tạo luật, ñào tạo
nghiệp vụ ngành công an; VKS; tòa án (TA); nghề luật sư. Ngành tòa án;
VKS; cơ quan ñiều tra có thể áp dụng trong các trường ñào tạo nghiệp vụ
xét xử như Học viện tư pháp, trường ñào tạo cán bộ ngành tòa án của
TAND tối cao, ñể nâng cao chất lượng xét xử.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phân mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung của luận án gồm 04 chương, 10 tiết.

6

Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

Tổng quan nghiên cứu cho thấy, trên thế giới ñã có khá nhiều công
trình nghiên cứu ñược công bố trong nước và ngoài nước liên quan ñến
nguyên tắc tranh tụng và bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong TTHS.


7

toàn diện, có hệ thống vấn ñề bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử sơ
thẩm vụ án hình sự dưới góc ñộ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Mặc
dù vậy, các công trình khoa học ñó là những tài liệu tham khảo có giá trị ñối
với việc nghiên cứu, giải quyết mục ñích và nhiệm vụ của luận án.

Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC TRANH TỤNG
TRONG PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO
YÊU CẦU CẢI CÁCH TƯ PHÁP

2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC TRANH TỤNG
TRONG PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
2.1.1. Khái niệm bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa
xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
2.1.1.1. Khái niệm nguyên tắc tranh tụng
Nguyên tắc, theo từ ñiển tiếng Việt, là “Điều cơ bản ñịnh ra, nhất thiết
phải tuân theo trong một loại việc làm”. Nguyên tắc cũng ñược xác ñịnh là
tư tưởng chỉ ñạo, quy tắc cơ bản của một hoạt ñộng nào ñó. Trong khoa
học pháp lý, theo nghĩa chung nhất thì nguyên tắc của pháp luật là những
nguyên lý, tư tưởng chỉ ñạo cơ bản có tính chất xuất phát ñiểm, thể hiện tính
toàn diện, linh hoạt và có ý nghĩa bao trùm, quyết ñịnh nội dung và hiệu lực
của pháp luật. Nguyên tắc TTHS là những phương châm, ñịnh hướng chi
phối và giải quyết toàn bộ các giai ñoạn TTHS hoặc một số giai ñoạn TTHS
và mang tính chất ñịnh hướng cho mọi hoạt ñộng và hành vi tố tụng.
Như vậy, nguyên tắc tranh tụng trong TTHS là ñịnh hướng cho tất cả
các chủ thể tiến hành tố tụng (THTT) và tham gia tố tụng trong mọi hoạt
ñộng và hành vi tố tụng theo luật ñịnh ñược tranh tụng trên cơ sở bình

2.1.1. . Khái niệm tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự
Mặc dù trong thực tiễn và khoa học pháp lý có nhiều quan ñiểm khác
nhau về tranh tụng, song tranh tụng ñược thống nhất xem là một hoạt ñộng
trong quá trình TTHS. Tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự là quá trình các bên tham gia tố tụng ñưa ra quan ñiểm, chứng cứ
của mình và tranh luận ñể làm sáng tỏ sự thật của vụ án trên cơ sở những
chứng cứ không thể bác bỏ ñể hội ñồng xét xử (HĐXX) phán quyết.
2.1.1.
. Khái niệm bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên toà
xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng nhằm bảo vệ quyền hạn và trách nhiệm
của các chủ thể tham gia tố tụng; bảo ñảm cho các bên có thể chủ ñộng dùng
các phương tiện pháp luật cho phép ñể thu thập và xuất trình chứng cứ chứng
minh cho quan ñiểm của mình; chủ ñộng xác ñịnh các vấn ñề cần tìm hiểu,
cần phải làm rõ ñể thuyết phục TA. Bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng mở ra cơ
hội cho các bên tham gia tố tụng. Bên buộc tội, bên bào chữa ñều có quyền
chủ ñộng xác ñịnh các vấn ñề cần chứng minh, trên cơ sở ñó có thể tự tiến
hành ñiều tra, thu thập chứng cứ cần thiết, triệu tập nhân chứng ñể phản bác lại
quan ñiểm của phía ñối phương và khẳng ñịnh lý lẽ của mình trước tòa.
Như vậy, bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ
thẩm vụ án hình sự là tạo các ñiều kiện cần và ñủ nhằm bảo ñảm hiện thực
hóa nguyên tắc tranh tụng một cách nghiêm túc
triệt ñể tại phiên tòa xét

9

xử sơ thẩm vụ án hình sự; tạo ñiều kiện cho các bên tham gia tố tụng ñưa
ra quan ñiểm
chứng cứ và tranh luận ñể làm sáng tỏ sự thật của vụ án

quả của TTHS.
Năm là, trong TTHS Việt Nam luôn tồn tại hồ sơ vụ án hình sự, và hồ
sơ vụ án chỉ là căn cứ ñể buộc tội của bên buộc tội.
2.2. NỘI DUNG, VAI TRÒ, Ý NGHĨA BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC TRANH
TỤNG TRONG PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
2.2.1. Nội dung bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa
xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
2.2.1.1. Bảo ñảm về mặt pháp lý
Bảo ñảm về pháp lý từ Hiến pháp: Khoản 5, Điều 103 Hiến pháp 1992
sửa ñổi, bổ sung năm 2013 ñã quy ñịnh: “Nguyên tắc tranh tụng trong xét
xử ñược bảo ñảm”.

10

Bảo ñảm về pháp lý từ pháp luật TTHS: Pháp luật TTHS quy ñịnh rõ
những nguyên tắc cơ bản của quá trình tố tụng; vai trò, vị trí, chức năng của
các cơ quan tiến hành tố tụng (CQTHTT) và những người tham gia tố tụng
tạo cơ sở pháp lý cho bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong TTHS.
2.2.1.2. Bảo ñảm về cơ chế xét xử
Bảo ñảm cơ chế xét xử là bảo ñảm hữu hiệu cho Tòa án THTT ñộc lập
với các yếu tố bên ngoài ñể ñưa ra phán quyết của mình một cách ñộc lập
căn cứ vào các quy ñịnh cảu pháp luật và các chứng cứ ñã ñược xem xét
tại tòa; nhằm loại trừ tất cả các trường hợp gây tác ñộng ảnh hưởng tới quá
trình áp dụng pháp luật ñể giải quyết các vụ án hình sự.
2.2.1.3. Bảo ñảm sự bình ñẳng giữa bên buộc tội và bên bào chữa
trong tranh tụng
Trong TTHS, các chủ thể thuộc các bên khi tham gia tố tụng có trách
nhiệm pháp lý và hành vi tương ñương nhau. Địa vị ngang bằng giữa các
bên ñược quy ñịnh chặt chẽ trong các quy phạm pháp luật TTHS; các bên
ñược tham gia vào quá trình giải quyết vụ án ngay khi họ muốn và có ñược

năng của mình theo quy ñịnh của pháp luật TTHS. Tạo ñiều kiện cho tất cả các
chủ thể tham gia tố tụng ñưa ra các luận ñiểm, chứng cứ, lý lẽ ñể chứng mình
cho quan ñiểm của mình một cách công bằng trong tất cả các giai ñoạn của quá
trình tố tụng, ñặc biệt là giai ñoạn xét xử tại TA. Bên cạnh ñó, cần bảo ñảm ñể
các chủ thể tham gia TTHS nhận thức rõ tính khách quan, tính chi phối của tranh
tụng trong TTHS bởi ñó chính là phương pháp tối ưu ñể tìm ra công lý.
2.2.1.
. Bảo ñảm về các hoạt ñộng hỗ trợ tư pháp
Trong xu thế phát triển chung của xã hội, nhu cầu hỗ trợ pháp lý của
người dân nói chung và nhu cầu ñược hỗ trợ pháp lý trong TTHS nói riêng
của người dân ngày càng tăng lên. Để thực hiện nội dung bảo ñảm các hoạt
ñộng hỗ trợ tư pháp, trước hết, cần tạo ñiều kiện cho việc tăng cường
mạng lưới trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật miễn phí cho người nghèo và
nhóm ñối tượng chính sách; mở rộng phạm vi bào chữa ñể ñảm bảo các
phiên tòa có sự tham gia của NBC ngày càng nhiều; mở rộng phạm vi các
ñối tượng ñược trợ giúp pháp lý miễn phí. Mặt khác, ñể bảo ñảm tốt hơn
quyền và lợi ích hợp pháp của nhóm người yếu thế trong xã hội, Nhà nước
cũng nên có những chính sách cụ thể và khả thi hơn trong việc xã hội hóa
hoạt ñộng trợ giúp pháp lý miễn phí cho họ; quy ñịnh rõ trách nhiệm của
các Luật sư, văn phòng luật sư trong việc tham gia trợ giúp pháp lý cho
người nghèo và nhóm ñối tượng chính sách; tạo môi trường và cung cấp
phương tiện làm việc hiệu quả ngày càng cao cho ñội ngũ cộng tác viên
tham gia trợ giúp pháp lý; ñầu tư nghiên cứu cho phép các tổ chức chính
trị xã hội thành lập các trung tâm trợ giúp pháp lý miễn phí cho người
nghèo, ñối tượng chính sách; ñồng thời ñầu tư phát triển ứng dụng phương
tiện kỹ thuật cao và tạo ñiều kiện phát triển nguồn nhân lực hỗ trợ tư pháp
theo hướng chuyên trách, chuyên nghiệp và tăng cường vai trò ñiều tiết
của Nhà nước trong việc cung cấp dịch vụ pháp lý.
2.2.2. Vai trò, ý ngh
a của việc bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng

a. Ý nghĩa chính trị của việc bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong
phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Thứ nhấ
bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ
thẩm vụ án hình sự chứng tỏ quyền dân chủ của công dân và cơ chế tự do
dân chủ ngày càng phát triển và mở rộng ở nước ta.
Thứ ha
bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ
thẩm vụ án hình sự là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Thứ
bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm
vụ án hình sự là bảo ñảm nguyên tắc của hoạt ñộng tư pháp Nhà nước
pháp quyền XHCN.
b. Ý nghĩa xã hội của việc bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên
tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Bảo ñảm tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự còn
mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, nó thể hiện chính sách nhân văn của Nhà
nước ta trong cuộc ñấu tranh phòng chống tội phạm nói chung và trong
quá trình giải quyết vụ án hình sự nói riêng. Cụ thể như sau: Thứ nhất nó biểu hiện tính nhân văn XHCN.
Thứ ha
bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm
vụ án hình sự là biểu hiện của việc thực hiện dân chủ trong BLTTHS.
Thứ
bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm
vụ án hình sự của bị cáo góp phần tích cực vào việc bảo vệ pháp chế
XHCN; giúp TA ra một bản án ñúng người, ñúng tội, ñúng pháp luật, tránh
ñược việc chỉ thiên về buộc tội và xem xét một chiều, nâng cao uy tín của

của nhân dân
do nhân dân vì nhân dân”. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam cần ñáp ứng những yêu cầu chung của một nhà nước pháp
quyền như: Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và theo pháp luật; nội
dung của pháp luật phải mang tính nhân văn sâu sắc, pháp luật phải vì
con người, vì sự tiến bộ của xã hội, phản ánh và phù hợp với các quy
luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và con người. Trong nhà
nước pháp quyền, pháp luật giữ vị trí ngự trị trong tất cả các hoạt ñộng
của Nhà nước; quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; sự tôn trọng và
bảo vệ các quyền và tự do của con người ñược xem là giá trị cao quý
nhất; tổ chức bộ máy nhà nước theo nguyên tắc phân công, phối hợp và
kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập
pháp, hành pháp và tư pháp. Cải cách tư pháp trong ñiều kiện xây dựng
Nhà nước pháp quyền XHCN phải bảo ñảm giữ vững và phát huy bản
chất dân chủ vì còn người và bảo vệ quyền con người của các cơ quan
thực hiện quyền tư pháp.
Trong yêu cầu cải cách tư pháp ñối với hoạt ñộng TTHS, bảo ñảm
nguyên tắc tranh tụng ñược xem là một trong những yêu cầu cải cách có
tính ñột phá. Việc bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng cần bám sát các quan
ñiểm, chủ trương cải cách tư pháp trong các Nghị quyết của Đảng.
2.3.1.2. Yêu c u bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét
xử sơ thẩm vụ án hình sự
Bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự phải ñáp ứng ñược các yêu cầu sau ñây:
Một là: Bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng ñòi hỏi các quy ñịnh pháp luật
phải xác ñịnh rõ ràng ñịa vị pháp lý của các bên tham gia tố tụng.
Hai là: Bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong TTHS ñòi hỏi hoàn thiện
các quy ñịnh về thủ tục TTHS bảo ñảm cho các bên tham gia tranh tụng

hợp lý phù hợp với cơ chế tranh tụng.
2.3.2.3. Bảo ñảm cơ sở vật chất, kinh phí cho quá trình tranh tụng
Phòng xử án phải có cấu trúc phù hợp với mô hình tranh tụng với ñầy
ñủ các thiết bị âm thanh, ánh sáng, hệ thống thông tin liên lạc, và cách bố
trí, sắp xếp vị trí của các bên tại phiên tòa phù hợp bảo ñảm không khí tố
tụng bình ñẳng, khách quan; tạo ñiều kiện cho các bên dễ dàng tiếp xúc
trong quá trình tố tụng; cùng với hệ thống âm thanh, hình ảnh sao cho
thuận tiện cho việc theo dõi phiên tòa.
2.3.2.
. Trình ñộ, năng lực, phẩm chất và trách nhiệm của Thẩm
phán và những người tiến hành tố tụng
Trình ñộ, năng lực, phẩm chất và trách nhiệm của Thẩm phán (TP) và những
người tiến hành tố tụng là yếu tố bảo ñảm cho cán cân ñối tụng, bảo ñảm giải quyết,
xét xử các vụ án ñược giao theo thẩm quyền ñúng ñắn và khách quan.
2.3.2. . Trình ñộ, năng lực, phẩm chất và trách nhiệm của luật sư
và những người tham gia tố tụng khác
Đội ngũ Luật sư ñủ về số lượng và trình ñộ là ñiều kiện hết sức quan
trọng bởi vì trong mô hình tố tụng tranh tụng, Luật sư có vai trò rất lớn, một
mặt tham gia vào việc thu thập chứng cứ, góp phần tìm sự thật khách quan
của vụ án, một mặt giúp bảo ñảm các quyền cơ bản của bị can, bị cáo trong
suốt quá trình tố tụng vụ án. Bên cạnh năng lực cần thiết, Luật sư còn phải có
tư cách ñạo ñức tốt và tư cách ñạo ñức ñó phải ñược bảo ñảm duy trì bởi một
chế ñịnh về ñạo ñức nghề nghiệp Luật sư hợp lý và có tính khả thi cao. Đây

16

cũng chính là yếu tố hết sức quan trọng bởi lẽ trong mô hình tố tụng tranh
tụng, sự tác ñộng của Luật sư tới kết quả của vụ án là rất lớn.
2.4. BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC TRANH TỤNG TRONG PHIÊN TÒA
XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ Ở MỘT SỐ NƯỚC VÀ NHỮNG GỢI

luật về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng nhìn từ góc ñộ xây dựng Nhà nước
pháp quyền XHCN, có thể khẳng ñịnh rằng: Chủ tịch Hồ Chí Minh và Nhà
nước ñã rất quan tâm ñến việc xây dựng hệ thống văn bản pháp luật trong
ñó có lĩnh vực TTHS. Sự ra ñời của Hiến pháp 1946 và các sắc lệnh, pháp

17

lệnh sau này với những chế ñịnh, quy ñịnh trực tiếp cơ chế bảo ñảm quyền
bào chữa của bị can, bị cáo và nhiệm vụ của CQĐT, VKS, TA trong quá
trình TTHS, thể hiện rõ sự tiến bộ rõ nét của pháp luật TTHS Việt Nam.
Đó cũng là yếu tố góp phần mở rộng cơ chế dân chủ trong TTHS cũng như
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo.
3.1.2. Quy ñịnh của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 liên quan ñến
bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
3.1.2.1. Nh
ng ưu ñiểm, kết quả ñạt ñược
Bên cạnh việc kế thừa các quy ñịnh tiến bộ tại BLTTHS năm 1988,
BLTTHS năm 2003 ñã hoàn thiện dần các quy ñịnh bảo ñảm tranh tụng
trong TTHS.
Thứ nhất, phân ñịnh cụ thể hơn về chức năng, nhiệm vụ của
CQTHTT, khẳng ñịnh chức năng công tố của VKS, nhiệm vụ cụ thể của
từng người THTT, quy ñịnh mới về nhiệm vụ quyền hạn trách nhiệm của
Chánh án, Phó chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký tòa án.
Thứ hai, bổ sung ñầy ñủ hơn các quyền và nghĩa vụ của người tham
gia tố tụng. Bên cạnh ñó, BLTTHS năm 2003 cũng ñã quy ñịnh bổ sung
nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập của CQĐT, VKS, TA ñối với những
người tham gia tố tụng.
Thứ ba, BLTTHS năm 2003 ñã quy ñịnh mở rộng quyền bào chữa của
bị can, bị cáo về thời ñiểm NBC ñược tham gia tố tụng cũng như mở rộng
quyền năng của NBC.

ñảm bảo tính khách quan và các yêu cầu cơ bản bảo ñảm nguyên tắc tranh
tụng trong TTHS.
Tám là, trong BLTTHS hiện hành vẫn còn không ít những quy ñịnh chưa
thực sự tạo ñiều kiện cho bên bào chữa, thậm chí còn mang tính hạn chế các
quyền và lợi ích hợp pháp của họ, gây ra sự bất lợi cho bên bào chữa.
Chín là, khoa học tổ chức bộ máy nhà nước nói chung và pháp luật
thực ñịnh nói riêng còn nhiều vấn ñề ảnh hưởng tới việc xây dựng và áp
dụng có hiệu quả nguyên tắc tranh tụng trong TTHS.
Mười là, các bảo ñảm pháp lý ñể thực hiện tranh tụng chưa ñầy ñủ.
Mười một là, các thủ tục tố tụng chưa bảo ñảm ñược tranh tụng.
3.2. NH
NG ƯU ĐIỂM, KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ, BẤT CẬP CỦA VIỆC
BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC TRANH TỤNG TRONG PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ
THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CẢI CÁCH TƯ PHÁP Ở VIỆT
NAM VÀ NGUYÊN NHÂN
3.2.1. Ưu ñiểm, kết quả bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong
phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự và nguyên nhân
3.2.1.1.
u ñiểm và kết quả
Qua nghiên cứu, phân tích các báo cáo, số liệu thống kê và các ñiều
tra, khảo sát cụ thể cho thấy vấn ñề bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong
phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự trong thời gian qua ñạt ñược một số
kết quả cơ bản sau ñây:
Thứ nhấ
chủ trương cải cách thủ tục tư pháp và coi mở rộng tranh
tụng tại phiên tòa là khâu ñột phá trong cải cách tư pháp ñã thu ñược
những kết quả ñáng khích lệ.
Thứ hai, việc mở rộng tranh tụng tại phiên tòa ñã góp phần hạn chế
tình trạng oan, sai trong TTHS.


CQTHTT kiểm soát với chất lượng chưa cao, thiếu tính thuyết phục.
Ngoài những hạn chế về quy ñịnh pháp luật, còn hạn chế trong việc tổ
chức thực hiện; trình tự bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét
xử sơ thẩm vụ án hình sự và những ñiều kiện, cơ sở vật chất bảo ñảm
nguyên tắc tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự.
3.2.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập
Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến những bất cập, hạn chế, song có thể
nhận thấy các nguyên nhân chủ yếu sau: pháp luật hiện hành chưa ghi
nhận bảo ñảm tranh tụng là nguyên tắc cơ bản của TTHS; việc quy ñịnh
trình tự, thủ tục xét xử cũng như hình thức tổ chức tại phiên tòa không bảo

20

ñảm sự bình ñẳng giữa bên buộc tội và bên bào chữa; quy ñịnh của pháp
luật TTHS chưa ñầy ñủ, chặt chẽ; hạn chế về trình ñộ của cán bộ TA,
VKS, CQĐT; chưa có ñiều kiện về cơ sở vật chất, ñiều kiện xét xử, thời
gian xét xử bảo ñảm cho sự bình ñẳng giữa các bên trong phiên tòa xét xử
sơ thẩm vụ án hình sự; do truyền thống xét xử vụ án hình sự ở Việt Nam.

Chương 4
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC
TRANH TỤNG TRONG PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN
HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CẢI CÁCH TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM
HIỆN NAY

4.1. QUAN ĐIỂM BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC TRANH TỤNG TRONG
PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ THEO YÊU CẦU CẢI
CÁCH TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trên cơ sở cân nhắc các ñặc ñiểm truyền thống của mô hình tố tụng
Việt Nam, những ưu ñiểm ñã ñược công nhận rộng rãi của mô hình tố tụng

ngũ cán bộ làm việc liên quan ñến pháp luật khi tham gia các lớp tập huấn
nghiệp vụ hay hội thảo chuyên ñề chuyên sâu về vấn ñề bảo ñảm nguyên
tắc tranh tụng trong hoạt ñộng xét xử của TA.
Thứ tư, tăng cường tổ chức các phiên tòa xét xử lưu ñộng.
4.2.2. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật TTHS hiện hành bảo ñảm
nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Trên cơ sở các ñặc thù của mô hình TTHS Việt Nam hiện hành và ưu
ñiểm, nhược ñiểm của mô hình tố tụng tranh tụng như phân tích trên ñây
có thể ñịnh hướng chung cho việc áp dụng các yếu tố tranh tụng vào mô
hình tố tụng hiện hành của Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng tranh tụng
tại phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Để làm ñược ñiều ñó, yếu tố
then chốt là tạo nên mối quan hệ cân bằng giữa KSV và NBC trong mô
hình tố tụng tranh tụng. Những yếu tố tranh tụng khác trong giai ñoạn
trước khi xét xử cũng có thể cần ñược xem xét tới ñể bảo ñảm tính hiệu
quả và bền vững của việc áp dụng các yếu tố tranh tụng trong giai ñoạn xét
xử. Cụ thể cân nhắc ñiều chỉnh những yếu tố tranh tụng sau ñây:
- Các giai ñoạn tố tụng và các chủ thể tiến hành tố tụng.
- Chuẩn bị và trình tự tiến hành tại phiên tòa xét xử.
- Thu thập và chia sẻ chứng cứ.
- Sửa ñổi và bổ sung một số quy ñịnh của Luật TTHS.
4.2.3. Xây dựng Luật tổ chức cơ quan ñiều tra hình sự, sửa ñổi Luật
tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật tổ chức Tòa án nhân dân, Luật
Luật sư
Nội dung giải pháp bao gồm: 1) Xây dựng Luật tổ chức cơ quan ñiều
tra hình sự; 2) Sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của Luật tổ chức Viện kiểm
sát nhân dân (VKSND); 3) Sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của Luật tổ chức
TAND; 4) Sửa ñổi, bổ sung Luật Luật sư.
4.2.4. Hoàn thiện mô hình tố tụng hình sự nhằm bảo ñảm nguyên
tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Thứ nhất: cần phải thay ñổi vị trí của các chủ thể tham gia tố tụng

và hoạt ñộng tổ chức cán bộ, TP, ĐTV, KSV; nâng cao vị thế, kiến thức pháp
luật, nghiệp vụ và ý thức trách nhiệm của NBC khi tham gia phiên tòa.
4.2.6. Hoàn thiện các thiết chế bổ trợ tư pháp
Hoàn thiện chế ñịnh giám ñịnh trong TTHS nhằm bảo ñảm công tác
giám ñịnh kịp thời; nâng cao trách nhiệm của từng CQTT; khắc phục tình
trạng máy móc trong thực hiện giám ñịnh. Bên cạnh ñó, cần quy ñịnh kết
luận giám ñịnh phải ñủ các tiêu chuẩn về cơ sở khoa học và ñược thực hiện
ñúng quy trình, ñúng thủ tục tố tụng. Đồng thời ñẩy mạnh thực hiện Đề án
“Đổi mới nâng cao hoạt ñộng giám ñịnh tư pháp”; quy ñịnh chặt chẽ, rõ ràng
trình tự, thủ tục, thời hạn trưng cầu và thực hiện giám ñịnh; xác ñịnh rõ cơ chế
ñánh giá kết luận giám ñịnh, bảo ñảm ñúng ñắn, khách quán ñể làm căn cứ
giải quyết vụ án. Xây dựng cơ chế thu hút các chuyên gia giỏi vào làm việc
cho các cơ quan giám ñịnh; ñi ñôi với việc ñầu tư phát triển các cơ quan giám
ñịnh ñể ñáp ứng yêu cầu giải quyết vụ án của các CQTHTT.
Hoàn thiện chế ñịnh về luật sư, bao gồm Luật Luật sư, các quy ñịnh về sự
tham gia của Luật sư trong TTHS. Đồng thời, quy ñịnh rõ trách nhiệm của
Luật sư trong trường hợp vi phạm các quy ñịnh của pháp luật.

23

4.2.7. Xây d ng cơ sở vật chất kỹ thuật cho hoạt ñộng xét xử, chế
ñộ chính sách cho ñội ngũ Thẩm phán
Thứ nhất
triển khai xây dựng quy hoạch phát triển các ngành tư pháp
nhằm bảo ñảm cơ sở vật chất, trụ sở và phương tiện làm việc cho các
CQĐT, VKS, TA ñáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ cụ thể
của các cơ quan tư pháp theo yêu cầu cải cách tư pháp.
Thứ hai
xây dựng cơ chế ñặc thù phân bổ ngân sách ñầu tư cơ sở vật
chất, trang thiết bị cho các cơ quan tư pháp; cải tiến chế ñộ tiền lương, phụ cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status