HC VIN CHNH TR QUC GIA H CH MINH
HONG VN THNH BảO ĐảM NGUYÊN TắC TRANH TụNG
TRONG PHIÊN TOà XéT Xử SƠ THẩM Vụ áN HìNH Sự
THEO YÊU CầU CảI CáCH TƯ PHáP ở VIệT NAM
Chuyờn ngnh : Lý lun v lch s nh nc v phỏp lut
Mó s : 62 38 01 01 LUN N TIN S LUT Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS TRN VN LUYN H NI - 2015
L I CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa
học của cá nhân tôi. Các số liệu sử dụng trong luận án
này là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án
chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình khoa
học nào khác.
2.3. Cải cách tư pháp và yêu cầu, ñiều kiện bảo ñảm nguyên tắc tranh
tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 47
2.4. Bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm
vụ án hình sự ở một số nước và những gợi mở cho Việt Nam 54
Chương 3: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC TRANH TỤNG
TRONG PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
TH
O YÊU CẦUCẢI CÁCH TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM
67
3.1. Khái quát quy ñịnh của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam liên
quan ñến bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử
sơ thẩm vụ án hình sự 67
3.2. Những ưu ñiểm và hạn chế, bất cập của việc bảo ñảm nguyên tắc
tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu
cầu của cải cách tư pháp ở Việt Nam và nguyên nhân 79
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC
TRANH TỤNG TRONG PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM
VỤ ÁN HÌNH SỰ
O YÊU CẦU CẢI CÁCH TƯ PHÁP Ở
VIỆT NAM HIỆN NAY
105
4.1. Quan ñiểm bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử
sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam
hiện nay 105
4.2. Giải pháp bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử
sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam
hiện nay 109
KẾT LUẬN
149
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
TAND : Tòa án nhân dân
TTHS : Tố tụng hình sự
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
1
M ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm ñổi mới, thực hiện chủ trương xây dựng Nhà nước
pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân vấn ñề bảo ñảm
quyền con người và quyền công dân nhất là trong hoạt ñộng tư pháp luôn
ñược chú ý quan tâm và ñặc biệt coi trọng. Nhưng tình hình tội phạm, vi
phạm pháp luật ở nước ta xảy ra nghiêm trọng, diễn biến phức tạp, có chiều
hướng gia tăng. Cùng với sự nỗ lực của toàn xã hội, các cơ quan tiến hành tố
tụng ñã có nhiều cố gắng trong công tác tư pháp nên ñã góp phần quan trọng
trong ñấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật giữ vững an ninh -
chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Tuy nhiên, chất lượng công tác tư pháp còn
chưa ngang tầm với yêu cầu và nhiệm vụ mà Đảng và Nhân dân giao phó, còn
bộc lộ nhiều yếu kém, nên có lúc, có nơi còn bỏ lọt tội phạm, làm oan người
vô tội, xâm phạm ñến các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của xã hội
và công dân. Những ñiều ñó ñã tạo nên dư luận xã hội không tốt, làm giảm
lòng tin vào nền công lý xã hội chủ nghĩa.
Chính vì những lý do nêu trên, Nghị quyết 48/NQ-TW ngày 24/5/2005
của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật ở
Việt Nam ñến năm 2010, ñịnh hướng ñến năm 2020 ñã nhấn mạnh: Cải cách
mạnh mẽ các thủ tục tố tụng tư pháp theo hướng dân chủ, bình ñẳng, công
khai, minh bạch, chặt chẽ nhưng thuận tiện, bảo ñảm cho sự tham gia và giám
sát của nhân dân ñối với hoạt ñộng tư pháp; bảo ñảm chất lượng tranh tụng tại
các phiên tòa xét xử, lấy kết quả tranh tụng tại tòa làm căn cứ quan trọng ñể
phán quyết bản án, coi ñây là khâu ñột phá ñể nâng cao chất lượng hoạt ñộng
tư pháp. Nghị quyết 08/NQ-TW của Bộ Chính trị có hiệu lực từ ngày
các quyền và lợi ích hợp pháp theo Hiến ñịnh và Luật ñịnh. Có nhiều nguyên
nhân dẫn ñến tình trạng ñó, tuy nhiên ñáng chú ý hơn là việc các chủ thể tham
gia tố tụng chưa nhận thức ñầy ñủ và chấp hành nghiêm các quy ñịnh của
pháp luật về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong TTHS. Hiện nay chưa có
công trình nào nghiên cứu một cách ñầy ñủ, có hệ thống và toàn diện về bảo
ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu
cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam. Đây cũng chính là lý do quan trọng nhất ñể tác
giả lựa chọn ñề tài “B
o ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét x sơ
th m vụ án hình sự theo yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam”cho luận án
3
tiến sĩ luật học chuyên ngành lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Nội
dung của ñề tài luận án không trùng lặp với bất cứ một công trình nào khác ñã
công bố.
2. M c ích và nhi m v c a luận án
.1. Mục ñích c a luận án
Luận án nhằm làm rõ cơ sở lý luận, pháp lý và thực tiễn bảo ñảm nguyên
tắc tranh tụng trong phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, làm rõ những yêu
cầu cải cách tư pháp trong thời kỳ ñổi mới, từ ñó ñề xuất các quan ñiểm, giải
pháp bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên toà xét xử án sơ thẩm vụ án
hình sự ở Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ c
a luận án
Để ñạt ñược mục ñích của luận án, tác giả kế thừa có chọn lọc các kết
quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan và tiếp tục làm rõ
một số vấn ñề sau:
- Phân tích khái niệm bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét
xử sơ thẩm vụ án hình sự; khái niệm công cụ ñể ñi ñến nghiên cứu thực tiễn
thực hiện pháp luật về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ
(chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật biện chứng lịch sử) và tư
tưởng Hồ Chí Minh, quan ñiểm của Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam
về nhà nước, pháp luật, xây dựng Nhà nước pháp quyền, về cải cách tư pháp,
lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, pháp luật TTHS, pháp luật tố tụng
của một số nước trên thế giới và Việt Nam, thể hiện trong quá trình chỉ ñạo
ñổi mới tổ chức, hoạt ñộng của bộ máy nhà nước nói chung và cải cách tư
pháp nói riêng theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt
Nam. Mặt khác, ñề tài tham khảo kinh nghiệm của một số nước trong thực
hiện bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử vụ án hình sự ñể áp dụng
vào hoàn cảnh thực tế của Việt Nam.
Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê nin, luận án sử dụng các phương
pháp nghiên cứu cụ thể như: phương pháp hệ thống, phương pháp logic,
phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê, phân tích, phương pháp so sánh,
tổng hợp ñể luận chứng các vấn ñề tương ứng ñược nghiên cứu ở trên.
- Phương pháp hệ thống ñược sử dụng trong chương 1 ñể phân loại và
nghiên cứu nội dung các tài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo ñảm
5
nguyên tắc tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự ở Việt Nam và một
số nước trên thế giới.
- Phương pháp logic là phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng xuyên
suốt quá trình thực hiện chương 2, chương 3 và chương 4 của luận án. Nội
dung của ba chương có mối liên hệ xuyên suốt. Trong chương 2, tác giả trình
bày một cách khái quát, ñầy ñủ cơ sở lý luận về bảo ñảm nguyên tắc tranh
tụng trong TTHS và những yêu cầu bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong ñiều
kiện cải cách tư pháp. Những lý giải về mặt lý luận của chương 2 chính là cơ
sở ñánh giá thực trạng thực hiện bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử
sơ thẩm vụ án hình sự ở chương 3 và từ ñó ñưa ra quan ñiểm và giải pháp bảo
ñảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự ở chương 4.
- Chỉ ra những bất cập, nguyên nhân của những bất cập trong quy ñịnh
và thực tiễn áp dụng về bảo ñảm tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ
án hình sự ở Việt Nam.
- Nghiên cứu quá trình hình thành, lý do của sự phát triển, trên cơ sở ưu
ñiểm của tố tụng tranh tụng, kinh nghiệm từ một số nước trong hệ tố tụng
thẩm vấn khi vận dụng bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng; phân tích thực tế ñiều
kiện Việt Nam, ñưa ra quan ñiểm và ñề xuất việc bảo ñảm nguyên tắc tranh
tụng cũng như các giải pháp bảo ñảm thực hiện nguyên tắc này trong phiên
tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Trong thời gian qua ñã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, bài viết
ñề cập tới vấn ñề tranh tụng mà gần ñây nhất là luận án tiến sĩ “Cơ sở lý luận
và thực tiễn của nguyên tắc tranh tụng trong TTHS Việt Nam hiện nay” của
tác giả Nguyễn Thu Hiền. Tuy nhiên, trong khoa học lại thiếu vắng những
công trình nghiên cứu khoa học lớn (cấp Bộ, cấp Nhà nước) ñề cập trực diện
về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng và khả năng vận dụng vào ñiều kiện, hoàn
cảnh nước ta. Mặt khác, các công trình viết ñã công bố lại chưa có ñiều kiện
ñề cập một cách toàn diện và tổng thể những vấn ñề lý luận và thực tiễn về
bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong hoạt ñộng xét xử. Chính vì những lý do nêu
trên mà tác giả ñã nghiên cứu rất công phu và cố gắng trong 03 năm mới có thể
hoàn thành. Luận án là một công trình nghiên cứu khoa học lần ñầu tiên ở Việt
Nam trình bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn bảo ñảm nguyên
tắc tranh tụng trong phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu cầu cải cách
tư pháp ở Việt Nam. Luận án góp phần bổ sung lý luận về cải cách tư pháp mà
7
trọng tâm là hoạt ñộng xét xử; bổ sung hoàn thiện lý luận về bảo ñảm nguyên tắc
tranh tụng trong hoạt ñộng xét xử sơ thẩm vụ án hình sự của TAND.
Trong quá trình hoàn thiện luận án này tác giả ñã dày công nghiên cứu
khoa học, các tài liệu của Hội thảo liên quan ñến luận án; những bài viết của
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Tình hình nghi
n cứu ở nước ngoài
Trên thế giới có rất nhiều công trình, bài viết có liên quan ñến vấn ñề
tranh tụng do các tác giả nước ngoài thể hiện với những nội dung ñáng chú ý
như sau:
1.1.1.1. Nhóm các công trình, tác phẩm nghiên cứu về tố tụng tranh
tụng và tố tụng xét hỏi
- Trong tham luận khoa học “Tố tụng tranh tụng và tố tụng xét hỏi” của
Elisabeth Pelsez-TP và Christian Rayseguier [30], các tác giả nêu ra những
ñặc ñiểm tố tụng tranh tụng, tố tụng thẩm vấn cùng với những ưu ñiểm, nhược
ñiểm của hai hệ tố tụng này, vấn ñề kết hợp tố tụng tranh tụng với tố tụng
thẩm vấn ở Pháp và một số hạn chế Việt Nam cần lưu ý khi thực hiện cải cách
theo hướng tố tụng tranh tụng.
- Nghiên cứu về sự phát triển của hệ tố tụng tranh tụng từ thế kỷ XI ở
Vương quốc Anh với sự thể hiện trong phiên tòa, thủ tục tranh tụng, sự phát
triển chế ñịnh Bồi thẩm ñoàn, các chủ thể tố tụng gồm Luật sư, TP, nhân chứng,
các quy tắc về chứng cứ cùng những nguyên nhân và lý giải sự thiết lập và phát
triển của hệ tranh tụng trong bài viết của Alandman, "A brief survey of the
development of the adversary system" [102].
- Những ñặc ñiểm của hệ tố tụng thẩm vấn và hệ tố tụng tranh tụng cũng
ñược trình bày dưới góc ñộ so sánh trong bài viết “Nhân quyền trong hệ thống
tư pháp hình sự” do Dato’s Param Cuma raswamy và Manfred Nowak ñồng
tổ chức [22]. Trong phần chương 1 của báo cáo, các tác giả ñã nêu ñặc ñiểm
của hệ tố tụng thẩm tra và hệ tố tụng tranh tụng, trên cơ sở ñó chỉ ra một số
ưu ñiểm và nhược ñiểm của hai hệ thống trên góc ñộ so sánh. Trong chương
4, phần những biện pháp bảo ñảm cụ thể về nhân quyền ñối với một phiên tòa
công bằng, các tác giả khẳng ñịnh: quyền ñược suy ñoán vô tội; ñược thông
báo về tội danh; có ñủ thời gian và phương tiện ñể biện hộ và ñược quyền liên lạc
9
Luật ñối với thương lượng lời khai. Trong công trình này, toàn bộ chương 5
gồm 34 trang nêu toàn bộ thủ tục TTHS như: Đại bồi thẩm ñoàn hay phiên
tòa sơ bộ; Thủ tục trong một phiên TTHS; Thủ tục sau một phiên tòa hình sự
10
và kháng cáo. Trong phần trình bày, công trình ñã nêu những hạn chế về mặt
Hiến ñịnh và Luật ñịnh ñối với thương lượng lời khai. Về thủ tục tố tụng ñối
nghịch. Công trình khái quát: mô hình tố tụng ñối nghịch dựa trên giả ñịnh
rằng mọi vụ án hình sự ñều có hai mặt ñối lập. Tại phòng xử án, mỗi bên
cung cấp cho bên kia câu chuyện như ñã chứng kiến. Lý thuyết (hay hy vọng)
làm nền tảng cho mô hình này là: Sự thật sẽ ñược làm sáng tỏ nếu mỗi bên có
ñợc cơ hội không hạn chế ñể ñưa ra ñầy ñủ bằng chứng, dữ kiện và lập luận
trước một Thẩm phán (Bồi thẩm ñoàn) trung lập và chu ñáo. Luật sư ñại diện
cho mỗi bên có vai trò chính tại phòng xử án. Thẩm phán kiểm soát hai bên
trong những quy tắc ñược chấp nhận về thủ tục pháp lý và xác ñịnh bên thắng
kiện phù hợp với các qui tắc về bằng chứng sau khi cả hai bên ñã ñược trao
ñầy ñủ cơ hội ñể trình bày lý lẽ của họ.
- Tác giả Setsuo Miyazama ñã ñưa ra nhận ñịnh “Thủ tục tranh tụng
không có Bồi thẩm ñoàn, thẩm phán có quá nhiều quyền lực, một hệ thống
tranh tụng không cân bằng, có phải hệ thống tranh tụng” trong cuốn “Nội
dung hệ thống tranh tụng Nhật Bản” [53]. Nội dung chính của bài viết nêu về
tính ñộc ñáo của tố tụng tranh tụng hình sự Nhật Bản, ñó là: bị cáo không
tranh luận chống lại Cảnh sát hoặc Công tố viên theo thủ tục hình sự; Phiên
tòa không có sự tham gia của Bồi thẩm ñoàn. Sau khi phân tích sự phân chia
quyền lực cho các bên và Tòa án trong mô hình tố tụng tranh tụng của Mỹ,
tác giả cho rằng việc không có Bồi thẩm ñoàn trong tranh tụng hình sự Nhật
Bản ñã trao cho Thẩm phán quá nhiều quyền và thực chất hệ thống TTHS
Nhật bản ñang làm suy giảm tính trung lập và vô tư của Thẩm phán dẫn ñến
làm giảm các khía cạnh khác như: Thẩm phán có thể phỏng ñoán sự phạm tội
của bị cáo, yêu cầu về chứng cứ của Thẩm phán có thể ñược giải thích trên cơ
tụng trong ñề tài “Những vấn ñề lý luận và thực tiễn cấp bách của tố tụng hình
sự Việt Nam” do Vũ Đức Khiển [45], kết quả nghiên cứu và kiến nghị ñề xuất
có l4 vấn ñề: Trong ñó các tác giả của ñề tài kiến nghị một số vấn ñề xác ñịnh
nguyên tắc của TTHS Việt Nam. Về nguyên tắc tranh tụng, quan ñiểm của
ban chủ nhiệm ñề tài cho rằng: không cần xác ñịnh tranh tụng như là một
nguyên tắc cơ bản của TTHS nước ta giống như luật của nhiều nước phương
tây ñã xác ñịnh. Vì ban chủ nhiệm ñề tài cho rằng:
Thứ nhất, tư tưởng chỉ ñạo xây dựng BLTTHS (sửa ñổi) xuất phát từ quan
ñiểm tổ chức bộ máy Nhà nước ta theo nguyên tắc tập trung quyền lực, quyền lực
nhà nước là thống nhất, có sự phân công phân nhiệm và phối hợp giữa các cơ
quan nhà nước. Xây dựng bộ máy các cơ quan tiến hành TTHS cũng tuân theo
nguyên tắc này. Nguyên tắc tranh tụng ñược xác ñịnh trong TTHS của một số nước
12
trên n n tảng của lý thuyết phân chia quyền lực. Vì vậy, xác ñịnh nguyên tắc tranh
tụng trong TTHS không phù hợp với nguyên tắc tổ chức Bộ máy nhà nước ta.
Thứ hai, chức năng của các cơ quan tố tụng ñã ñược Luật hiện hành xác
ñịnh rõ ràng: Cơ quan ñiều tra các loại tội phạm; Viện kiểm sát thực hiện hai
chức năng: Kiểm sát việc tuân theo pháp luật và chức năng công tố; Toà án
thực hiện chức năng xét xử. Nếu xác ñịnh nguyên tắc tranh tụng tuyệt ñối hoá
Toà án chỉ ñóng vai trò trọng tài, không buộc tội, không gỡ tội. Quan ñiểm về
tranh tụng ñã không thừa nhận nguyên tắc phối hợp (Điều 9 BLTTHS năm
l988). Đồng thời truyền thống TTHS nước ta từ năm l945 ñến l996 ñã khẳng
ñịnh trách nhiệm bảo vệ của nhà nước ñối với công dân trước những hành vi
phạm tội. Điều này không có nghĩa là tạo ra sự bất bình ñẳng trong TTHS.
Quan ñiểm trên của ban chủ nhiệm ñề tài thể hiện những hạn chế nhất
ñịnh khi ñối chiếu với quan ñiểm về cải cách tư pháp của Đảng ta thể hiện
trong Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/0l/2002 của Bộ chính trị và Nghị
quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ chính trị (khoá IX) về Chiến
lược cải cách tư pháp ñến năm 2020.
nhận nguyên tắc tranh tụng và bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng ở nước ta, còn
có một số các công trình tuy không ñề cập trực tiếp nhưng cũng thể hiện
những nội dung nghiên cứu ở các góc ñộ khác nhau liên quan ñến tranh tụng
hoặc nguyên tắc tranh tụng như: luận án tiến sĩ luật học “Thực hiện quyền bào
chữa của bị can, bị cáo trong TTHS” của Hoàng Thị Sơn [66]; ñề tài nghiên
cứu khoa học “Tranh tụng tại phiên tòa - Một số vấn ñề lý luận và thực tiễn”
[81]; cuốn “Vai trò của luật sư trong hoạt ñộng tranh tụng” của Trương Thị
Hồng Hà [32]; công trình khoa học với ñề tài “Hoàn thiện các quy ñịnh của
BLTTHS năm 2003 liên quan ñến tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm - Cơ sở lý
luận và thực tiễn” do Nguyễn Đức Mai [52].
- Nguyên tắc tranh tụng và bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng còn ñược thể
hiện trong nhiều bài viết quy mô nhỏ như: cuốn “Cải cách tư pháp ở Việt
Nam trong giai ñoạn xây dựng nhà nước pháp quyền” do Lê Cảm và Nguyễn
Ngọc Chí ñồng chủ biên [77]; bài viết “Mỹ, tranh tụng khi xét xử tại tòa” của
Phan Lan [46, tr.13]; bài viết “Nguyên tắc tranh tụng trong hệ thống các
nguyên tắc cơ bản của luật TTHS” của Lê Cảm [15, tr.3-8]; bài viết “Đặc
ñiểm của mô hình TTHS và phương hướng hoàn thiện mô hình TTHS ở Việt
Nam” của Nguyễn Đức Mai [51, tr.1-8]; bài viết “Cần bổ sung nguyên tắc
tranh tụng vào BLTTHS” của Lại Văn Trình [78, tr.9-13].
Comment [Water1]:
14
Các công trình nêu trên chủ yếu ñề cập ñến sự cần thiết phải áp dụng
nguyên tắc tranh tụng trong hoạt ñộng xét xử, chưa có công trình nào nghiên
cứu một cách ñầy ñủ, có hệ thống và toàn diện theo chiều sâu về bảo ñảm
nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự theo yêu
cầu cải cách tư pháp ở Việt Nam.
Ở Việt Nam hiện nay, nghiên cứu hoạt ñộng tranh tụng ñược ñặt
trong tổng thể của việc nghiên cứu hệ thống TTHS. Bên cạnh ñó, tranh
Nghiêng về ý kiến này, ñại diện là Phạm Hồng Hải, phó chủ tịch liên ñoàn
luật sư Việt Nam, trong bài viết: “Phương hướng hoàn thiện mô hình TTHS
Việt Nam”, tài liệu hội thảo khoa học Mô hình luật TTHS Việt Nam tháng 12
năm 2009. Tác giả ñã ñi sâu vào phân tích theo Nghị quyết số 08; Nghị quyết
48 và Nghị quyết 49 của Bộ Chính trị về cải cách tư pháp ở nước ta. Tác giả
ñã phân tích và ñánh giá trên lịch sử tồn tại và phát triển của TTHS Việt Nam
qua các giai ñoạn, tìm ra những ưu ñiểm và hạn chế của nó. Tác giả cũng nêu,
hiện nay theo quy ñịnh của pháp luật ở Việt Nam có ba CQTHTT là CQĐT,
VKS và TA, tiến hành tố tụng ñều thực hiện một nhiệm vụ là chứng minh tội
phạm, tại Điều 10 của BLTTHS hiện hành “trách nhiệm chứng minh tội phạm
thuộc về Cơ quan tiến hành tố tụng”. Từ ñó, tác giả ñưa ra phương hướng
hoàn thiện mô hình TTHS Việt Nam trong thời gian tới là phải xây dựng
TTHS Việt Nam theo kiểu tranh tụng. Nhưng tác giả mới chỉ ñưa ra phương
hướng chung, chưa có phương hướng, nguyên tắc cụ thể theo kiểu tranh tụng
và cũng chưa ñi sâu về cơ sở lý luận, thực tiễn của mô hình TTHS mà chỉ
phân tích và ñánh giá trên một phương hướng chuyển sang mô hình tố tụng
tranh tụng.
Ý kiến thứ hai cho rằng: Ở Việt Nam, mô hình tố tụng thẩm vấn ñã vận
dụng và áp dụng mang lại nhiều hiệu quả thiết thực trong tổ chức và hoạt
ñộng ñiều tra, truy tố và xét xử, ñặc biệt là ở lĩnh vực hình sự. Hơn nữa, trong
tố tụng thẩm vấn ñã bao hàm cả hoạt ñộng tranh luận. Do ñó, không cần thiết
phải chuyển ñổi mô hình tố tụng mà chỉ cần ñưa nguyên tắc tranh tụng vào
trong TTHS sẽ nâng cao ñược chất lượng tranh luận giữa KSV và luật sư
trong phiên toà xét xử sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt ñộng tố tụng.
Nghiêng về ý kiến này là quan ñiểm của TS Nguyễn Đức Mai, TP Tòa án
quân sự trung ương, trong bài tham luận: “Phương hướng hoàn thiện mô hình
TTHS Việt Nam” và một số công trình của các nhà khoa học dưới ñây:
- Đỗ Ngọc Quang trong bài viết: “Phương hướng hoàn thiện mô hình
TTHS Việt Nam”. Tác giả ñã ñi sâu và nghiên cứu về thực trạng mô hình
16
người thực hành quyền công tố tại phiên tòa sơ thẩm. Tác giả ñã phân tích,
chứng minh bằng những vụ án ñã từng xảy ra ñể làm nổi bật tầm quan trọng
của kỹ năng thực hành quyền công tố tại phiên tòa hình sự như: kỹ năng ñọc
17
cáo tr ng, kỹ năng xét hỏi, kỹ năng tranh luận của KSV tại phiên tòa; phân tích
và làm rõ ý nghĩa quan trọng của kỹ năng thực hành quyền công tố tại phiên tòa
hình sự sơ thẩm như: kỹ năng tranh luận tại phiên tòa của KSV. Tuy nhiên, tác
giả chưa bàn sâu ñến vai trò của TP, Luật sư trong tranh luận tại phiên tòa sơ
thẩm. Tác giả cũng chưa ñưa ra ñược cơ sở lý luận, thực tiễn các giải pháp bảo
ñảm nguyên tắc tranh tụng tại phiên tòa xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự.
Các công trình nêu trên là các bài tham luận tại Hội thảo khoa học về mô
hình TTHS Việt Nam ñược tổ chức tại Hà Nội, tháng 12/2009.
Hai quan ñiểm nêu trên về mục ñích ñều chứa ñựng những nét tương
ñồng và hợp lý. Bởi lẽ, cho dù có ñề nghị giữ nguyên hay thay ñổi quan ñiểm
về mô hình tố tụng thì cả hai quan ñiểm ñều khẳng ñịnh yếu tố tranh tụng là
hết sức cần thiết trong cả quá trình tố tụng.
Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng với truyền thống pháp luật của nước ta
thì mô hình tố tụng thẩm vấn ñang ñược ñánh giá, nhìn nhận là phù hợp với thực
tiễn xét xử và trình ñộ pháp lý của TP, Luật sư và Bị cáo cũng như những người
có liên quan. Sự thật khách quan của các vụ án không chỉ phụ thuộc vào hoạt
ñộng tranh tụng của Luật sư và KSV. TP với tư cách là ñại diện cho Toà án chưa
hội ñủ ñiều kiện cần thiết ñể chỉ ñóng vai trò trọng tài, không buộc tội, không gỡ
tội như mô hình tố tụng tranh tụng. Bên cạnh ñó, do tác ñộng của yếu tố phân
công quyền lực trong tổ chức và hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước, không cho
phép Toà án, VKS và các cơ quan bổ trợ tư pháp ñộc lập với nhau và ñộc lập với
nhánh hành pháp, lập pháp. Sự ñộc lập chỉ tồn tại trong phiên toà xét xử.
Tranh tụng vì thế không thể ñược coi ñồng nghĩa với tranh luận mà tranh
tụng cần phải ñược hiểu có nội hàm rộng hơn tranh luận. Trong TTHS, tranh
tụng ñược xác ñịnh và ghi nhận là một nguyên tắc ñặc trưng của hoạt ñộng tư
nhân dân, phụng sự Tổ quốc Việt Nam XHCN; hoạt ñộng Tư pháp mà
trọng tâm là hoạt ñộng xét xử ñược tiến hành có hiệu quả và có hiệu lực
cao Nâng cao chất lượng công tố của KSV tại phiên toà, bảo ñảm tranh
tụng dân chủ với Luật sư, NBC và Những người tham gia tố tụng khác, v.v.
Việc phán quyết của Toà án phải căn cứ chủ yếu vào kết quả tranh tụng tại
phiên toà trên cơ sở xem xét ñầy ñủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của
KSV, NBC, Bị cáo, Nhân chứng, Nguyên ñơn, Bị ñơn, Người có quyền, lợi
ích hợp pháp ñể ra những bản án, quyết ñịnh ñúng pháp luật, có sức thuyết
phục và trong thời hạn pháp luật quy ñịnh, v.v.).
Các công trình, bài viết liên quan của các tác giả khác ñã có ñề cập tới
một số khía cạnh khách nhau của việc bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong
19
TTHS, tuy nhiên hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn
diện, có hệ thống về vấn ñề này. Để ñạt ñược mục tiêu của luận án là nghiên
cứu toàn diện, sâu sắc về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét
xử sơ thẩm vụ án hình sự ở Việt Nam dưới góc ñộ của chuyên ngành lý luận
và lịch sử về nhà nước và pháp luật, luận án kế thừa có chọn lọc các kết quả
nghiên cứu của các công trình khoa học ñã nêu và tiếp tục nghiên cứu, làm
sáng tỏ một số vấn ñề sau ñây:
Về lý luận, luận án cần tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc
bảo ñảm tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự, bao gồm:
- Khái niệm, ñặc ñiểm bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong phiên tòa xét
xử sơ thẩm vụ án hình sự.
- Nội dung, yêu cầu, vai trò và ý nghĩa của việc bảo ñảm nguyên tắc
tranh tụng trong phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án hình sự. Bên cạnh ñó, ñiều
chỉnh và bổ sung những nội dung về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong
TTHS trong ñiều kiện ñất nước thời kỳ ñổi mới mà các công trình khoa học
khác chưa ñề cập ñến.
- Cải cách tư pháp và yêu cầu, ñiều kiện bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng
- Nhóm các công trình nghiên cứu về thực trạng bảo ñảm nguyên tắc
tranh tụng tại phiên tòa xét xử vụ án hình sự, vai trò của các chủ thể tham gia
tố tụng và phương hướng hoàn thiện mô hình TTHS ở Việt Nam. Qua nghiên
cứu cho thấy, các công trình này chủ yếu nghiên cứu dưới góc ñộ tổ chức thực
hiện nội dung pháp luật về bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong TTHS. Hầu
như chưa có công trình nào nghiên cứu thực hiện pháp luật bảo ñảm nguyên
tắc tranh tụng trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự dưới góc ñộ lý luận và lịch
sử nhà nước và pháp luật.
- Nhóm các công trình của các tác giả trong nước và ngoài nước nghiên
cứu về nguyên tắc tranh tụng và bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng có giá trị
tham khảo cho việc nghiên cứu tìm ra phướng hướng, giải pháp cho Việt Nam
hiện nay.
Tóm lại, các công trình khoa học ñược ñề cập trong chương 1 của luận
án, ở những mức ñộ khác nhau ñều liên quan ñến nội dung nghiên cứu của
luận án. Tuy nhiên, cho ñến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách
toàn diện, có hệ thống vấn ñề bảo ñảm nguyên tắc tranh tụng trong xét xử sơ
thẩm vụ án hình sự dưới góc ñộ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Mặc
dù vậy, các công trình khoa học ñó là những tài liệu tham khảo có giá trị ñối
với việc nghiên cứu, giải quyết mục ñích và nhiệm vụ của luận án.
21
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC TRANH TỤNG
TRONG PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ TH
O
YÊU CẦU CẢI CÁCH TƯ PHÁP
2.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM BẢO ĐẢM NGUYÊN TẮC TRANH TỤNG
TRONG PHIÊN TÒA XÉT XỬ SƠ THẨM VỤ ÁN HÌNH SỰ
2.1.1. Khái niệm bảo ñảm nguy