Nghiên cứu đặc điểm hình thái thích nghi với môi trường sống của một số loài thuộc giống ếch cây sần Theloderma (họ ếch cây Rhacophoridae) ở Việt Nam trong điều kiện nuôi nhốt - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN
ĐÀO THỊ THỦY
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT Độ, SỐ DẢNH CÁY/KHÓM VÀ MỨC PHÂN BÓN N3 ĐẾN
MỘT SỐ ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC CỦA GIÓNG LÚA NÉP PHU THÊ TRONG VỤ
XUÂN NĂM 2013
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • • • •
Chuyên ngành: Di truyền học
Hà Nội - 2014
Trong quá trình triển khai đề tài tôi đã nhận được sự giúp đờ quý báu của các cá
nhân và đơn vị. Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Các thầy cô khoa Sinh - KTNN Trường Đại sư phạm Hà Nội 2
- Gia đình ông Nguyễn Văn Giang, HTX Đồng Xuân - Phường Đồng Xuân
- TX Phúc Yên - Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc triển khai đề tài.
- Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn TS Đào Xuân Tân Trưởng phòng Chuyển giao công
nghệ Viện nghiên cứu Hợp tác KHKT Châu Á - Thái Bình Dương (IAP) và TS Phạm Xuân
Liêm Viện KHTN Nông nghiệp Việt Nam (VASS) Người hướng dẫn khoa học đă giành
nhiều thời gian và tâm huyết chỉ bảo tôi trong thời gian hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong thời
gian thực tập.
Hà Nội, ngày thảng 5 năm 2014 Sinh viên
Đào Thị Thủy
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn
trung thực và chưa hề sử dụng trong các đề tài khác.
Các thông tin tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Sinh viên
Đào Thị Thủy
LỜI CẢM
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TÁT
Đại học Sư phạm.
Hợp tác xã.

Việt Nam nói riêng và người dân châu Á nói chung. Cây lúa, hạt gạo đã trở
nên thân thuộc gần gũi đến mức từ bao đời nay người dân Việt Nam coi đó là
một phần không thế thiếu trong cuộc sống. Từ những bữa cơm đơn giản đến
các bữa tiệc sang trọng, không thế thiếu sự góp mặt của hạt lúa, chỉ có điều,
nó được chế biến dưới dạng này hoặc dạng khác.
Cùng với sự phát triển của cây lúa tẻ thì cây lúa nếp đã chiếm một
phần quan trọng trong đời sống của nông dân Việt Nam cũng như một số
quốc gia trên thế giới.
Lúa nếp từ lâu đă có vai trò quan trọng trong đời sống
của nhân dân ta cũng như trên thế giới. Lúa nếp không chỉ
là cây lương thực mà còn có giá trị kinh tế cao. Mặt khác
lúa nếp là nguyên liệu quan trọng của các ngành công
nghiệp thực phâm, sản xuất rượu. Nhưng các giống lúa nếp
cổ truyền thường có năng suất thấp, chỉ cấy được 1 vụ
trong năm. Lúa nếp được trồng từ rất lâu đời và được sử
dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: nấu xôi, làm các
MỞ
5
loại bánh trưng, bánh dày, bánh dẻo, làm đồ uống như rượu
và nhiều loại đồ ăn khác, đó là những thứ không thể thiếu
trong
các dịp lễ, tết. Lúa nếp đã góp phần làm nên hương vị độc đáo, giàu tính
nhân văn của văn hóa ẩm thực Việt Nam.
Góp phần nghiên cứu các biện pháp tăng năng suất Gây lúa nếp, chúng
tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ánh hưởng của mật độ cấy, số dảnh cấy
khóm và mức phân bón N3 đến một số đặc tính nông sinh học của giống lúa
nếp Phu Thê trong vụ xuân năm 2013”.
2. Mục đích nghiên cứu

Đă có nhiều nghiên cứu về cây lúa nhưng có nhiều quan điểm khác
nhau về nguồn gốc của nó, tuy vậy các nhà khoa học đều đã đi đến một kết
luận chung là: Đông Nam Châu Á là nơi bắt nguồn của cây lúa.
Đây là vùng có diện tích lúa trồng tập trung và có diện tích lớn trên
thế giới, có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp cho sự phát triển
của cây lúa,
đồng
thời đây có nhiều loại lúa dại là tổ tiên các loài lúa trồng hiện nay như:
Oryzafatỉa,
Oryza offciadis, Oryz,a minuta \ 1].
MỞ
7
1.2.Phân loại cây lúa
1.2.1. Phân loại theo đặc điếm cây lúa
Lúa trồng (Oryza sativa) thuộc bộ hào thảo (Graminales), họ hòa thảo
(Graminacea), chi Oryza.
Chi Oryza hiện nay phân bổ rộng trên thế giới với 28 loài, đa
số sống một
năm, trong đó có 2 loài lúa trồng là:
- o. sativa: trồng phổ thông trên thế giới.
- o. glaberrima: trồng phổ thông ở một số nước Châu.
Việc phân loại lúa trồng có nhiều quan điểm khác nhau:
❖ Theo Kikawa và Kota (1930) đã chia o. Sativa thành 2 loài phụ:
- o. Satỉva. L. sub. sp. Japonỉca (loài phụ Nhật Bản).
- o. Sativa. L. sub. sp. India (loài phụ Ân Độ).
♦♦♦Theo Gustchin (1934 - 1943): chia o. Sativa thành 3 loài phụ là :
India, Japonica, và Javanica.
MỞ
8
- o. Sativa. L. Var. Utỉlỉssma A. Camus: Lúa tẻ.

L.4 1 2 Các thời kì sinh trưởng của cây lứa
Trong toàn bộ đời sống cây lúa có thể chia làm 3 thời kì chủ yếu là:
Theo Hoàng Thị Sản - 1999: o. Sativa được chia thành 2 thứ:❖
9
thời kì sinh trưởng sinh dưỡng, thời kì sinh trưởng sinh thực và thời kì chín.
- Thời kì sinh trưởng sinh dưỡng: là thời kì được tính từ khi gieo cấy đến khi
làm đòng. Ỏ thời kì này, cây lúa chủ yếu hình thành và phát triển CO' quan
sinh dưỡng như: rễ, thân, lá, đẻ nhánh
- Thời kì sinh trưởng sinh thực: là thời kì cây lúa hình thành hoa, tập hợp nhiều
hoa thành bông lúa. Neu chăm sóc chu đáo, thời kì thứ nhất đã đẻ nhánh, thới
tiết thuận lợi thì số hoa của bông lúa sẽ được hình thành tối đa, tiền đề để có
nhiều hạt trên một bông.
Cả hai thời này đều phát triển ảnh hưởng đến nhau, thời kì sinh trưởng
sinh dưỡng ảnh hưởng đến việc hình thành số bông, thời kì sinh trưởng sinh
thực ảnh hưởng đến số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc/bông, hạt lép/bông, trọng
lượng 1000 hạt (Piooo) •••
- Thời kì chín: hoa lúa được thụ tinh xảy ra quá trình tích lũy tinh bột và sự
phát triển hoàn thiện của phôi. Neu dinh dưỡng đủ, không bị sâu bệnh phá
hoại, thời tiết thuận lợi thì các hoa đã được thụ tinh phát triển thành hạt chấc
- sản phẩm chủ yếu của cây lúa [

8].
1.4.2. Đặc điếm hình thái của cây lúa
- Rễ lúa: thuộc loại rễ chùm, gồm:
+ Rễ chính: là rễ hình thành từ phôi hạt sau khi nảy mẩm, chỉ có một rễ
không phân nhánh, phát triển một thời gian dài rồi teo đi.
+ Rễ phụ: là rễ hình thành từ các mắt đốt gốc của thân cây (thân mẹ và
thân nhánh). Trên rễ phụ mọc ra các rễ nhỏ, rễ chính sau khi phát triển một
thời gian thì rề phụ mới mọc ra làm nhiệm vị chính trong việc hút các chất
dinh dưỡng cung cấp cho cây.

chẽn, mỗi chẽn đính một hoa.
+ Hoa lúa: là hoa lưỡng tính. Gồm: đế hoa, lá bắc, vảy cá, 6 nhị và 2
nhụy.
+ Hạt thóc gồm nội nhũ và phôi, nội nhũ chiếm phần lơn hạt gạo. Phôi
gồm rễ phôi, trụ phôi. Chức năng của bông lúa là dự trữ các chất đường, tinh
bột được con người và vật nuôi sử dụng, là cơ quan duy trì đời sống cây lúa ở
các thế hệ sau [

8],
1.5.Đặc điểm cây lúa nếp
Lúa tẻ là loại cây xuất hiện sớm nhất và là nguồn gốc của nhiều loại lúa
hiện nay. Lúa nếp xuất hiện cũng có thế từ lúa tẻ do tập quán canh tác của
từng địa phương tạo nên.
Theo Hoàng Thị Sản - 1999: o. Sativa được chia thành 2 thứ:❖
1
Lúa tẻ khác với lúa nếp chủ yếu ở độ trong, dẻo và độ thơm của hạt.
Khi đem phân tích hiển vi thành phần hóa học của lúa tẻ và lúa nếp thì ta thấy
chúng có sự khác nhau về thành phần tinh bột. Hạt gạo của lúa nếp chứa đến
80% tinh bột mạch nhánh còn hạt gạo của lúa tẻ không có hoặc có rất ít tinh
bột mạch nhánh mà hầu hết là tinh bột có cấu tạo mạch thẳng. Bởi lẽ đó mà
gạo nếp dỏe hơn, thơm hơn, ăn ngon miệng hơn. Ngoài ra ở lúa nếp lượng
lipit, protein cao hơn ở gạo tẻ. Vì vậy giá trị kinh tế của nó cũng cao hơn gạo
tẻ.
Một đặc điểm nữa là hàm lượng protein cao hơn hắn so với gạo tẻ.
Protein của lúa tẻ chỉ khoảng 5 - 6% nhưng ở lúa nếp là 8 - 9%. Trong đó có
nhiều axit amin cần thiết cho cơ thê.
1.6.Kỹ thuật canh tác lúa /.
6.1. Mật độ cấy
ỉ.6.1.1. Mật độ cây ảnh hưởng tới sự sinh trưởng, phát trỉên, năng suât và
chât lượng lúa

cho năng suất giảm nghiêm trọng. Tuy nhiên nếu cấy mật độ quá thưa đối với
các giống có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không đạt được số bông
tối ưu.
về ảnh hưởng của mật độ cấy đến khối lượng 1000 hạt, Bùi Huy Đáp
(1999) [2] đã chỉ ra rằng khồi lượng 1000 hạt ở các mật độ từ cay thưa đến
cay dày không thay đổi nhiều.
Theo Trương Đích (1999) [3], mật độ cấy còn phụ thuộc vào mùa vụ và
giống: vụ xuân hầu hết các giống cải tiến cấy mật độ thích hợp 45 - 50
khóm/m
2
nhưng vụ mùa thì cấy 55 - 60 khóm/m2.
1.6.1.2. Những kết quả nghiên cứu về mật độ cay ở Việt nam
Mật độ cấy luôn là vấn đề được quan tâm của bà con nông dân, từ rất
lâu vấn đề cấy thưa hay cấy dầy thì tốt hơn luôn là hai quan điểm được tranh
nhiều nhất. Cho đến nay các nhà khoa học đã nghiên cứu và chỉ ra rằng: cấy
dầy hợp lý làm tăng năng suất rõ rệt. Tuỳ theo chất đất, tuổi mạ, giống lúa,
tập quán canh tác, mức phân bón, thời vụ mà xác định mật độ cấy cho phù
hợp.
Theo Nguyễn Công Tạn, Ngô Thế Dân, Hoàng Tuyết Minh, Nguyễn Thị
Trâm, Nguyễn Trí Hoàn, Quách Ngọc Ân (2002) [11], các giống lai có thời
gian sinh trưởng trung bình có thể cấy thưa ví dụ Bắc ưu 64 có thể Gấy 35
khóm/m

2
, Các

giống có thời gian sinh trưởng ngắn như Bồi tạp Sơn thanh, Bồi

2
thì để đạt 7 bông hữu hiệu trên khóm cần cấy 3 dảnh (nếu mạ non).
Với loại mạ thâm canh số nhánh cần cấy trên khóm được định lượng theo số
bông cần đạt nhân với 0,8.
Qua các kết quả nghiên cứu trên, mật độ và số dảnh cơ bản cấy/ khóm
là một biện pháp kỹ thuật quan trọng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều
kiện thời tiết, khí hậu, dinh dưỡng của đất, đặc điểm của giống và khả năng
thâm canh của từng

vùng, từng vụ gieo cấy cần bố trí mật độ và số dảnh
cấy/khóm một cách hợp lý để có được diện tích lá cao thích hợp, phân bố đều
trên diện tích đất sẽ tận dụng được tối đa nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời,
đó là biện pháp nâng cao năng suất lúa có hiệu quả cao nhất. Đồng thời khi bố
trí được số dảnh cấy trên đơn vị diện tích hợp lý (đặc biệt là đối với lúa lai)
còn tiết kiệm được hạt giống, công lao động và các chi phí khác góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất lúa hiện nay.
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các giống lúa là mật
Theo Hoàng Thị Sản - 1999: o. Sativa được chia thành 2 thứ:❖
1
độ cấy và mức phân bón. Qua nghiên cứu các tác giả đều thấy rằng, không có
mật độ cấy và các mức phân bón chung cho mọi giống lúa, mọi điều kiện. Nói
chung các giống lúa càng ngắn ngày cần cấy dày như các giống lúa có thời
gian sinh tưởng từ 75 - 90 ngày nên cấy mật độ 40 - 50 khóm/m2. Những
giống lúa đẻ nhánh khỏe, dài ngày cây cao trong những điều kiện thuận lợi
cho lúa phát triển thì cấy mật độ thưa hơn. Trong vụ mùa nên cấy 25 - 35
khóm/m2, trong vụ xuân nên cấy từ 45 - 50 khóm/m2. Mỗi khóm lúa nên cấy
vài ba dảnh.
Trong trường hợp mạ tốt và chăm sóc tốt, cấy 1 dảnh cho đỡ tốn mạ mà
vẫn đạt được năng suất và chất lượng hạt cao. Đối với các giống lúa mẫn cảm
với chu

Phân bón có vai trò tối quan trọng trong quá trình sinh trưởng, phát
triển của cây lúa, nó cần thiết cho suốt quá trình phát triển, từ giai đoạn mạ
cho đến lúc thu hoạch. Cùng với các yếu tố năng lượng khác, phân bón cung
cấp cho cây là nguồn nguyên liệu để tái tạo ra các chất dinh dưỡng như: tinh
bột, chất đường, chất béo, prôtêin Ngoài ra chúng còn giữ vai trò duy trì sự
sống của toàn bộ cây lúa, không có nguồn dinh dưỡng thì cây lúa sẽ chết,
không thể tồn tại.
1.6.3.2. Vai trò của phân đạm
Đạm đóng vai trò quan trọng trong đời sống cây lúa, nó giữa vị trí đặc
biệt

trong việc tăng năng suất lúa. Tại các bộ phận non của cây lúa có hàm
lượng đạm cao hơn các các bộ phận già. Đạm là một trong những nguyên tố
hóa học cơ bản của cây lúa, đồng thời cũng là yếu tố cơ bản trong quá trình
phát triển của tế bào và các cơ quan rễ, thân, lá
Đạm có tác dụng mạnh trong thời gian đầu sinh trưởng và tác dụng rõ
rệt nhất của đạm đối với cây lúa là làm tăng hệ số diện tích lá và tăng nhanh
số nhánh đẻ. Tuy nhiên hiệu suất quang hợp và hiệu suất nhánh đẻ hữu hiệu
có ngưỡng nhất định nên khi sử dụng đạm cần phải chú ý điều chỉnh lượng
bón và thời điểm bón đạm cho cây lúa. Neu thiếu đạm, cây lúa thấp, đẻ nhánh
kém, phiến lá nhỏ, hàm lượng diệp lục giảm, lá lúa ngả màu vàng và lúa sẽ trỗ
sớm hơn, số bông và số lượng hạt ít hơn, năng suất lúa bị giảm.
Neu bón nhiều đạm và trong điều kiện ruộng thừa chất dinh dưỡng thì
cây lúa thường dễ hút đạm, dinh dưỡng thừa đạm sẽ làm cho lá lúa to, dài,
phiến lá mongị nhánh lúa đẻ vô hiệu

nhiềUị lúa sẽ trỗ muộriị cây cao vóng
dẫn đến hiện

tượng lúa lốp, đố non dẫn đến năng suất, hiệu suất lúa không

lượng 60% còn lại thì 40% bị mất đi do bốc hơi, rửa trôi và 20% còn lại thì
lưu giữ trong

đất có thể một phần được vụ tiếp theo sử dụng). Vì vậy phải có
cách bón để sao cho cây lúa hấp thụ được nhiều nhất bằng cách: điều chỉnh
lượng đạm bón ở các mùa vụ khác nhau, đối với các chân đất, giống lúa khác
nhau và vào thời điêm nào cho thích hợp Việc bón phân đạm đúng lượng sẽ
cho hiệu quả cao nhất. Lượng phân đạm cần bón còn phụ thuộc vào giá cả,
hiệu quả tăng năng suất và tùy theo từng loại giống lúa. Việc bón phân đúng
lượng sẽ cho thu nhập cao nhất.
Đe sử dụng phân đạm cho lúa một cách có hiệu quả nhất cần áp dụng
đồng bộ các yếu tố: lượng phân và mùa vụ, lượng phân và giống, cách bón và
thời điểm bón thì chắc chắn sẽ cho một hiệu quả cao nhất.
Lượng phân đạm bón cho cây lúa phải thích hợp: lượng phân bón thích
Theo Hoàng Thị Sản - 1999: o. Sativa được chia thành 2 thứ:❖
1
hợp phụ thuộc vào mùa vụ gieo cấy, độ màu mõ’ của đất, tiềm năng năng suất
của giống lúa, giá cả phân bón, thời gian và cách bón phân. Ngoài việc phải
tuân thủ theo quy trình kỹ thuật của các giống lúa, còn phải quan sát, cân
nhắc lượng và thời điểm bón phân đạm dựa vào chân đất, thời tiết và màu sắc
bộ lá lúa (dùng bảng so màu lá lúa).
Bón phân đúng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa: yêu cầu về đạm của
cây lúa thay đổi theo thời gian sinh trưởng. Cây lúa cần nhiều đạm trong thời
kỳ đẻ nhánh, nhất là thời kỳ đẻ nhánh cực đại. Khi kết thúc thời kỳ phân hóa
đòng, hầu như cây lúa đã hút trên 80% tổng lượng đạm cho cả chu kỳ sinh
trưởng.
Một trong những yếu tố quan trọng để tăng hiệu quả bón đạm cho cây
lúa là cách bón, hay nói cách khác là bón đạm như thế nào.
Thời điếm thích hợp nhất đế bón đạm cho cây lúa vào lúc cấy và lúc
cây lúa bắt đầu làm đòng, cũng không nên bón đạm cho lúa khi vừa cấy xong.

G6, GIO, G13, G14, G19,G22,G24 [2].
- Chọn giống lúa lai hai dòng Việt Lai 20 của Trường Đại học nông nghiệp 1 Hà
Nội [2].
- Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long với phương pháp ứng dụng
công nghệ sinh học (marker phân tử, nuôi cấy túi phấn) kết hợp với khảo
nghiệm đồng ruộng để chọn tạo giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất
lượng gạo tốt như OM149Ơ, OM2517, OM3536, OM2717, OM2718,
ƠM3405, OM4495, OM4498, OM2514 trồng rộng rãi ở vùng sản xuất ngập lũ
Đồng bằng sông Cửu Long [2].
- Tạo giống lúa biến đổi gen giàu chất vi dinh dưỡng của Viện nghiên cứu lúa
đồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp Agrobacterium và hệ thống
chọn lọc manose chuyển gen với

vector

pCaCar, pEun3 mang gen psy, crtl
vào giống lúa

IR6, MTL250, Tapei309 tạo ra các dòng lúa giàu Vitamine A
giúp giảm suy dinh dưỡng của cộng đồng dân cư nghèo với gạo là thực phẩm
chính [2].
- Xác định gen fgr điều khiển tính trạng mùi thơm bằng phương pháp Fine
Mapping với microsatellite của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu
Long dùng phương pháp microsatellite phân tích quần thể tổ hợp lai Khao
dawk mali/OM 1490 cho thấy rằng gen fgr diều khiển mùi thơm là gen lặn
trên nhiễm sắc thể số 8, băng thể hiện mùi thơm xuất hiện ở độ lớn 190bp và
không thơm ở độ lớn 90bp (cặp mồi RG28F-R), băng thể hiện mùi thơm xuất
hiện ở độ lớn 160bp và không thơm ở độ lớn 120bp (RM223). Gen thơm là
tính trạng phức tạp chịi ảnh hưởng rất mạnh của điều kiện ngoại cảnh [2].
- Tuyển chọn và phát triển giống lúa cạn cải tiến LC93 - 1 phục vụ sản xuất


nhiệt độ
30°c - 32°c.

Tại thời điểm 72h, xử lý hạt bằng tia Gamma Co60 với liều xạ
lOKr. Hạt nảy mầm được gieo thưa trên ruộng đã vệ sinh loại bỏ cỏ dại, mạ
lẫn. cấy thành bang, 01 dảnh, mật độ 49 khóm/m2. Theo dõi qua các giai đoạn
mạ, đẻ nhánh, trỗ, chín; phát hiện các biến bị.
Ở thế hệ thứ nhất (Ml) thu 25 - 30 hạt của mỗi bông chính để gieo vị sau.
Ở thế hệ thứ hai (M2), phát hiện và thu các mutant mang đột biến lặn,
kiểm tra các biến dị ở MI để khẳng định và giữ lại các đột biến có giá trị chọn
giống và loại bỏ các biến dị do thường biến phóng xạ (radiomorphoz).
Tiếp tục chọn lọc và gieo cấy ở M3, đến thế hệ thứ tư (M4) thu được
thể đột biến BG72 và BG51.
Lai BG72/BG51 theo phương pháp lai thủ công tạo F1, chọn lọc cá thể
liên tục qua F2, F3, F4. Tại thế hệ thứ 5 (F5) thu được 1 cá thê có nhiều đặc
tính vượt trội, đặt tên là BN4.
Theo Hoàng Thị Sản - 1999: o. Sativa được chia thành 2 thứ:❖
2
Từ vụ xuân 2008, dòng lúa nếp BN4 được gửi khảo sát, đánh giá qua
các trạm trại giống, các HTX có vùng trồng lúa nếp hàng hóa tại các tỉnh Bắc
Ninh, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Giang.
Từ vụ mùa 2009, dòng lúa nếp BN4 được gửi khảo sát, đánh giá qua hệ
thống của Trung tâm Khảo kiểm nghiệm Giống - sản phẩm cây trồng và Phân
bón Quốc gia.
Ngày 20/09/2012, báo cáo kết quả chọn tạo của tác giả dòng lúa nếp
BN4 được đánh giá cao tại Hội đồng khoa học Trường ĐHSP Hà Nội 2.
Ngày

13/10/2012,

360m2 N3= 7,8kg Ure (~ 100 N/ha)
❖ Phân bón ( sào Bắc Bộ): Phân chuồng: 250kg Đạm ure (N3): 7,8kg
Lân Supper: 18kg Kali: 9kg
❖ Cách bón:
+ Bón lót: 100% phân chuồng + 100% lân Supper +50% N + 30%
kali
+ Bón thúc đẻ nhánh: 30% N + 40%
Kali + Bón đón đòng: 20% N +
30% Kali
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu về các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống Phu
Thê từng giai đoạn theo Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa (IRRI
- 1996) và Quy phạm khảo nghiệm giống lúa (2005).
Thang xác định đặc điếm nông sinh học của lúa theo tiêu chuẩn IRRI.
Theo Hoàng Thị Sản - 1999: o. Sativa được chia thành 2 thứ:❖
2
35/1 50/1 35/2
35/2 45/1 50/2
40/1 35/1 50/1
40/2 50/2 45/1
45/1 45/2 35/1
45/2 40/1 45/2
50/1 35/2 40/2
50/2 40/2 40/1
Dải bảo vệ
Theo Hoàng Thị Sản - 1999: o. Sativa được chia thành 2 thứ:❖
2
Theo Hoàng Thị Sản - 1999: o. Sativa được chia thành 2 thứ:❖
2
ST

nhánh
5 Đem số đảnh/ khóm (của 10 khóm)
7
Hình dạng lá thìa
lìa
5 Quan sát
8
Chiều rộng lá
công năng
5-6 Đo phần rộng nhất của lá cm
9
Chiều dài lá
công năng
5-6 Đo từ gốc đến chóp lá cm
1
0
Số lá/ cây 6-9
Đem số lá từ khi hạt nảy mầm đến

làm đòng

1
1
Sắc tố antoxian
trên đốt
Quan sát Mà
u
1
2
Màu sắc vỏ cám 9 Quan sát Mà

1
7
Số hạt chắc/
bông và tỷ lệ hạt
chắc
9
Tổng số hạt chắc/tổng số nhánh của

tất cả các bông thuộc 5 mẫu điến
Hạ
t
1
8
Khối lượng 1000
hạt (P looo)
9 Cân 1000 hạt ở độ ẩm 13% Ga
m
2.3.3. Phương pháp xử' lý số liệu
Xử lý số liệu bằng phần mềm Miccrosoft theo chương trình Excel
nhằm thu thập các chỉ số:
Các số liệu được tính theo công thức sau:
n
Z*|
n
i=ì

_______
n—ì
Trong đó n: Số cá thể trong mẫu
%i: giá trị các biến số

5
Tấ
n/
ha
2
0
TGST 9
Xác định bằng cách theo dõi từ khi

gieo hạt đến khi 85% số hạt/ bông đã
Ng
ày
x =
o Giá trị trung

bình o Sai số
trung bình
ô
_
m =
t ự , - x )
/=]

n >

n<


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status