skkn một số biện pháp tăng cường tính giáo tiếp trong các tiết dạy kỹ năng đọc môn tiếng anh thpt - Pdf 28

A. mở đầu
1. Lý do lựa chọn đề tài
Tiếng Anh, với t cách là môn Ngoại ngữ, môn văn hóa cơ bản, bắt buộc trong chơng
trình văn hóa phổ thông, là một bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông. Môn Tiếng
Anh cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học,
kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hóa đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội
nhập với cộng đồng quốc tế.
Tuy nhiên trên thực tế, mục đích học ngoại ngữ của nhiều ngời là đạt điểm cao và thi
đậu các kỳ thi. Họ học tiếng Anh vì nó là một môn học bắt buộc chứ không phải vì lý do họ
yêu thích môn tiếng Anh. Trong khi nhiều ngời không có khả năng học tiếng Anh và họ d-
ờng nh chán với việc này thì nhiều giáo viên cố làm cho ngời học hiểu đợc ngoại ngữ càng
nhiều càng tốt, họ không chú ý đến việc giúp cho ngời học thực hành ngoại ngữ để có hiệu
quả nhất, do đó ngời học ít có cơ hội để nói tiếng Anh với nhau trong lớp và cảm thấy chán
khi phải học những giờ học nặng nề này. Những lý do đó cho thấy giao tiếp là trung tâm của
việc giảng dạy môn tiếng Anh. Ngoài ra, trong chơng trình THPT đọc hiểu là một trong
những kỹ năng quan trọng, đợc quan tâm trong bộ sách giáo khoa mới. Tầm quan trọng của
đọc đợc thể hiện ở chỗ nó đợc thiết kế nh là điểm xuất phát của mỗi đơn vị bài học và đợc
xếp ở tiết đầu tiên của mỗi đơn vị bài học (A. READING). Nội dung bài đọc thờng thể hiện
chủ đề chính của đơn vị bài học ấy.Vì thế, nhiệm vụ của ngời giáo viên là cần nhận thức đợc
tầm quan trọng, vị trí của một bài đọc, từ đó xây dựng cho mình một cách tiếp cận mới, tích
cực hơn, chủ động và sáng tạo hơn để biến một tiết dạy đọc khô khan trở nên sinh động, hấp
dẫn đối với mỗi học sinh. Vì thế tôi quyết định chọn đề tài Một số biện pháp tăng cờng
tính giao tiếp trong các tiết dạy kỹ năng đọc môn Tiếng Anh THPT để nghiên cứu.
2. mục đích lựa chọn đề tài
Khi đợc hỏi về cách sử dụng các hoạt động giao tiếp trong các tiết dạy tiếng Anh,
nhiều giáo viên tiếng Anh ở trờng phổ thông trả lời rằng họ đã cố gắng thiết kế càng nhiều
hoạt động giao tiếp càng tốt nhng kết quả đạt đợc lại rất thấp, thậm chí có giáo viên còn cho
rằng việc tổ chức các hoạt động giao tiếp chiếm rất nhiều thời gian của một tiết dạy. Vậy
câu hỏi đặt ra ở đây là: Tại sao học sinh ở các trờng trung học phổ thông ở Quảng Bình nói
chung và học sinh trờng THPT Chuyên Quảng Bình nói riêng lại không có kỹ năng giao tiếp
tiếng Anh tốt? Câu hỏi này cần đợc nhìn nhận từ nhiều phía. Trớc hết chúng ta cần xét đến

làm 2 loại: giao tiếp trực tiếp (direct communication) và giao tiếp gián tiếp (indirect
communication)
+ Giao tiếp trực tiếp (direct communication): Là cách tiếp cận thông tin của ngời nói bằng
cách thảo luận các vấn đề.
+ Giao tiếp gián tiếp (indirect communication) : Là cách tiếp cận thông tin của ngời nói
thông qua trung gian , hay còn gọi là cách nói vòng vo talk in circles.
Nh vậy theo Levine và Adelman giao tiếp có 2 yếu tố chính :
- Thứ nhất, ngời tham gia giao tiếp phải lựa chọn từ ngữ và cử chỉ để làm thế nào có thể
diễn đạt những thông tin cần thiết cho ngời khác.
- Thứ hai, ngời tiếp nhận thông tin phải chú ý đến những gì mà ngời khác sẽ nói. Vấn dề
chính ở đây là ngời nghe phải chú ý để có thể phát hiện những vấn đề đang quan tâm.

4
Từ đó Levine và Adelman rút ra kết luận rằng giao tiếp giữa con ngời với con ngời là
một hiện tợng hết sức riêng t và luôn luôn thay đổi.
Bằng cách đa ra định nghĩa, khái niệm về thuật ngữ giao tiếp, Levine và Adelman
hớng mục tiêu của mình vào việc dạy và học tiếng Anh theo hớng giao tiếp. Theo 2 ông để
có thể dạy và học tiếng Anh có hiệu quả, tạo hứng thú cho ngời học thì phải tăng các hoạt
động giao tiếp trong giờ học. Ngời học sẽ cảm thấy nhàm chán, thờ ơ với môn học nếu giáo
viên khi lên lớp chỉ dạy theo kiểu thuyết trình, thầy nói, trò nghe và ghi chép.
1.2. Dạy môn đọc hiểu theo hớng giao tiếp
1.2.1. Khái niệm
- Tăng cờng vai trò chủ động của học sinh: Học sinh không còn là ngời thụ động tiếp
thu các kiến thức ngôn ngữ mà phải đợc tham gia tích cực vào các hoạt động luyện tập ngôn
ngữ.
- Giảm thiểu tối đa thời gian nói trên lớp của giáo viên, tăng thời gian sử dụng ngôn
ngữ cho học sinh.
- Dạy đọc theo phơng pháp gợi mở: Giáo viên chỉ gợi mở và dẫn dắt để học sinh tự
tìm ra lời giải đáp hoặc con đờng đi của mình.
- Huy động tất cả kiến thức sẵn có về văn hóa, xã hội cũng nh ngôn ngữ của học sinh

a. Cách tổ chức lớp học trong tiết dạy đọc hiểu.
b. Các hoạt động giao tiếp đợc thực hiện thông qua các thủ thuật (techniques) nào.
c. Cách tiếp nhận của học sinh trong giờ học đọc hiểu theo hớng giao tiếp.
2.3. Cách thức tiến hành khảo sát:
Tôi đã tiến hành thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn (interview) trực tiếp các giáo
viên và học sinh của trờng Chuyên Quảng Bình. Ngoài ra còn sử dụng bảng câu hỏi
(questionnaires) để có thêm thông tin. Các buổi dự giờ, hay tham khảo các giáo án về môn
đọc hiểu của các giáo viên cũng sẽ đem lại những dữ liệu chính xác.
*Bảng câu hỏi (table-filling) sẽ đợc chia làm 2 loại:
- Bảng câu hỏi 1 dành cho giáo viên dạy tiếng Anh ở trờng. Cụ thể bảng câu hỏi 1 sẽ
gồm có các câu hỏi điều tra về cách thức tổ chức lớp học, các hoạt động, thủ thuật dạy đọc
hiểu theo hớng giao tiếp.
- Bảng câu hỏi 2 dành cho học sinh với nhận xét của học sinh sau từng tiết học môn
đọc hiểu theo hớng giao tiếp.
*Dự giờ (observations) và phỏng vấn (interview) sẽ giúp cho tôi có thêm thông tin
chính xác và bổ sung vào dữ liệu nghiên cứu.
*Giáo án:
Tham khảo giáo án môn đọc hiểu của các giáo viên khác nhau nhằm giúp tác giả
phát hiện cái chung và cái riêng của mỗi giáo án để từ đó rút ra dữ liệu cần nghiên cứu.
2.4. Kết quả khảo sát
Sau khi phân tích kết quả các khảo sát với 2 nhóm đối tợng nêu trên, tôi đi đến một
số nhận xét sau đây:
2.4.1. Về cách tổ chức lớp học trong các giờ dạy đọc hiểu
- Tất cả giáo viên đã tổ chức học sinh hoạt động trên lớp theo các hình thức:
+ Làm việc cá nhân (individually)
+ Làm việc theo cặp (pairwork)
+ Làm việc theo nhóm (groupwork)
+ Làm việc cả lớp (whole class)
- Tuy đã sử dụng đầy đủ các hình thức tổ chức lớp học nhng hiệu quả cha cao, học sinh làm
việc cha hiệu quả. Có nhiều nguyên nhân:

Nh vậy chúng ta có thể dễ dàng nhận ra rằng, đa số các em học sinh đều yêu thích
các giờ học nói chung và các giờ đọc hiểu nói riêng có sử dụng nhiều hành động giao tiếp.
Điều đó hoàn toàn hợp lý. Vấn đề của ngời giáo viên là làm thế nào để tăng tính giao tiếp
trong các tiết dạy và tìm cách nào để khuyến khích các em còn rụt rè và thụ động năng nổ,
tích cực hơn trong giờ học.
3. Một số biện pháp tăng cờng tính giao tiếp trong các tiết dạy
kỹ năng đọc môn tiếng anh thpt
3.1. Cách tổ chức lớp học
3.1.1. Làm việc theo nhóm, cặp và cả lớp là hoạt động chủ đạo của bài đọc hiểu
Để có một tiết dạy đọc hiểu thành công theo hớng giao tiếp, giáo viên phải có khả
năng tổ chức lớp học của mình tốt nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh.
Không chỉ gói gọn trong một hình thức thầy giảng- trò nghe, thầy hỏi- trò đáp, các hình

7
thức tích cực khác cũng cần đợc áp dụng. Có bốn hình thức tổ chức hoạt động trên lớp: làm
việc cá nhân, làm việc theo cặp, làm việc theo nhóm và làm việc cả lớp. Tuy nhiên, đối với
một tiết dạy đọc hiểu thì làm việc theo nhóm, cặp và cả lớp là hoạt động chủ đạo của bài
đọc hiểu. Mỗi một hình thức đều có mặt u điểm và nhợc điểm; ngời giáo viên phải biết kết
hợp một cách linh hoạt và nhuần nhuyễn để mang lại hiệu quả cao nhất cho tiết dạy của
mình.
3.1.2. Giáo viên phải thật sự hiểu rõ học sinh của mình để có thể sắp xếp hợp lý các cặp
hoặc nhóm
Một lu ý rất quan trọng trong cách tổ chức lớp học là giáo viên phải thật sự hiểu rõ
học sinh của mình để có thể sắp xếp hợp lý các cặp hoặc nhóm: học sinh khá, giỏi kèm học
sinh trung bình, yếu ; sắp xếp hợp lý nhóm trởng hoặc th ký nhóm Tránh tình trạng học
sinh khá giỏi lập nhóm cùng nhau; học sinh trung bình, yếu phải cùng nhau một nhóm, và
đó là nguyên nhân dẫn đến việc các em yếu không thể hoàn thành nhiệm vụ của mình.
3.1.3.Giáo viên cần phải bao quát đợc lớp học
Giáo viên phải lu ý bao quát lớp để các em phải cùng nhau hoạt động, các em yếu
hơn trong cặp/nhóm không đợc ỷ lại các bạn khá giỏi. Trong tất cả các hoạt động đọc, giáo

thời các em đã đợc nhắc lại một số từ vựng có liên quan, các em sẽ thực hiện đợc yêu cầu
của bài khá dễ dàng theo cặp của mình.
Ví dụ 2: ENGLISH 12-Chơng trình chuẩn-
UNIT 3- WAYS OF SOCIALISING- A. READING
After you read
Work in pairs. Discuss the meanings of whistling and hand-clapping in Vietnamese
culture.

9
Một số lớn học sinh có thể gặp khó khăn trong hoạt động này nên giáo viên phải
chuẩn bị sẵn một số bài tập gợi ý. Có thể là một hoạt động table -filling nh sau và yêu cầu
học sinh chọn ý nghĩa phù hợp cho từng hành động:
Meanings Whistling Hand- clapping
To atract someone attention
To express the happiness
To express the objection
To encourage
To despite
To make a signal
Sau hoạt động này học sinh có thể dễ dàng thảo luận và đa ra ý kiến của mình, các
em sẽ thấy hứng thú và nhiệt tình hơn.
3.2.2. Cung cấp ngữ liệu có liên quan
Đối với một số đối tợng học sinh còn cảm thấy khó khăn trong lúc giao tiếp, nguyên
nhân một phần là do các em không đủ vốn kiến thức về xã hội và vốn từ vựng cần thiết để
giao tiếp. Mặt khác, các bài tập trong sách giáo khoa ở phần After you read (chơng trình
chuẩn) hoặc các bài tập cuối cùng ở phần READING (chơng trình nâng cao) hầu hết đều
yêu cầu thảo luận và mở rộng đề tài chính. Điều đó gây cho các em một số khó khăn. Để
khiến cho các em cảm thấy tự tin để giao tiếp, giáo viên nên nghiên cứu, cung cấp cho các
em một lợng từ vựng (vocabularies) cần thiết, các cấu trúc câu (structures) phổ biến đợc yêu
cầu sử dụng và đôi lúc là các dàn ý (outline).

Giáo viên cần lu ý học sinh không đọc từng từ một mà hạn chế tốc độ đọc; không tập
trung quá nhiều vào kiến thức ngôn ngữ mà bỏ qua nghĩa của bài đọc; không chú ý quá
nhiều vào các chi tiết mà bỏ qua ý chính của bài đọc. Cần hớng dẫn học sinh xác định lúc
nào cần kỹ thuật đọc lớt (skimming), lúc nào cần kỹ thật đọc để lấy thông tin chi tiết
(scanning).
Ví dụ 1: ENGLISH 10 - chơng trình nâng cao-
UNIT 10- CONSERVATION- A. READING
TASK A. Match the headings with the appropreate paragraphs
1. Tour Discoveries Paragraph A
2. Benefits of the park Paragraph B
3. Nam cat Tien National Park as an ecotourism Site Paragraph C
4. Significant Biological Diversity Paragraph D
Đối với dạng bài tập này, học sinh cần phải biết đọc lớt, nắm lấy ý chính của mỗi
đoạn để đa ra câu trả lời chính xác. Nếu học sinh chú ý quá nhiều vào các chi tiết không cần
thiết, các em có thể bỏ qua ý chính của bài đọc hoặc thấy là bài đọc quá khó và làm giảm sự
hứng thú của các em.
Ví dụ 2: ENGLISH 11- chơng trình chuẩn-
UNIT 9- THE POST OFFICE- A. READING
While you read:
Task1: Circle the letter (A,B,C or D) before the word that has the opposite meaning
to the italicised word.
1. Thanh Ba post office has a spacious and pleasant front office.
A. large B. beautiful C. cramped D. open
2. Our well-trained staff are always courteous to customers.
A. helpful B. rude C. friendly D. open
3. This speedy and secure service of transfering money can be useful.
A. rapid B. hurried C. careful D. slow
4. If you want to send a document and do not want to lose its original shape, send it by a
fax machine.
A. unique B. outdated C. imaginative D. changed

nghiên cứu và những đề xuất trên đây có thể đợc các bạn đồng nghiệp trong trờng và các
bạn đồng nghiệp ở trờng bạn nghiên cứu và xem xét để cùng thực hiện.
2. một số kiến nghị, đề xuất
Đối với giáo viên:
- Cần tăng cờng ý thức tự tìm tòi, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau để có thể
nâng cao chất lợng giờ dạy.
- Phát huy tính sáng tạo, khắc phục những hạn chế về cơ sở vật chất.
- Linh hoạt trong từng tiết dạy, từng đối tợng học sinh để đạt hiệu quả cao nhất, tạo
hứng thú cho học sinh, làm cho học sinh yêu thích môn học.
Đối với các cấp lãnh đạo:
- Tạo điều kiện để giáo viên có dịp trao đổi, thảo luận về đổi mới phơng pháp dạy
học.
- Trang cấp thiết bị dạy học cần thiết, nhất là các phơng tiện dạy học hiện đại.
Do thời gian và năng lực có hạn, chắc chắn đề tài này cha đáp ứng đợc mong
muốn của của các bạn đồng nghiệp. Tôi rất mong các bạn có những nhận xét, góp ý để đề
tài ngày càng hoàn thiện hơn, tạo điều kiện để chúng ta cùng nhau trao đổi, trau dồi năng
lực nghiệp vụ chuyên môn,giảng dạy ngày càng tốt hơn, đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao
của công tác trồng ngời.
D. PHụ LụC
I. Mẫu phiếu điều tra dành cho giáo viên:
1. Which following activities do you usually use for the before-reading?
Techniques Usually used
Answer the questions
Open prediction
True/false prediction
Discussion
Description
Matching
Network
Others

Cảm giác Thờng xuyên
Thích thú
Xấu hổ
Sợ mắc lỗi
Không hiểu
Cảm giác khác
2. Cách thức tổ chức lớp học nào đợc giáo viên của em sử dụng thờng xuyên trong các tiết
dạy đọc hiểu?
Cách tổ chức Đợc tổ chức thờng xuyên
Cá nhân
Cặp
Nhóm
Cả lớp
III. Thống kê - tập hợp kết quả điều tra
1. Which following activities do you usually use for the before-reading?
Techniques
Answer
the
questions
Open
prediction
True/false
prediction
Discussion Description Matching Network
Number of
teachers(7)
6 5 6 3 2 5 6

14
percentage 85.7% 71.4% 85.7% 42.8% 28.5% 71.4% 85.7%

class
Number of
teachers(7)
7 7 7 7
Percentage
100% 100% 100% 100%
*Đối với học sinh:
1. Em cảm thấy nh thế nào khi tham gia vào các tiết học đọc có nhiều hoạt động giao
tiếp?
Cảm giác Thích thú Xấu hổ Sợ mắc lỗi Không
hiểu
Number of
pupils (75)
57 8 4 6
Percentage 20.0% 57.3% 20% 29.12%
2. Cách thức tổ chức lớp học nào đợc giáo viên của em sử dụng thờng xuyên trong
các tiết dạy đọc hiểu?

15
Cách tổ chức Cá nhân Cặp Nhóm Cả lớp
Số lợng học
sinh (75)
74 73 75 71
Tỷ lệ 98.6% 97.3% 100% 94.6%
E. tài liệu tham khảo
1. Brumfil, C.J; Johnson, K. 1979. The communicative approach to language
teaching. Oxford University Press.
2. Canh L.V; Phuoc T.V 2002. Appropriate Methodology: Working with teaching
methods. A course for MA students.
3. Kennett, P. 20022. Teaching the skills. Methodology course 1. English Language


17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status