Biện pháp tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên , môitrường biển- đảo trong giờ thực hành địa lí 9 - Pdf 28

PHẦN I - PHẦN MỞ ĐẦU
1- Lí do chọn đề tài
Thực trạng môi trường hiện nay đang trở thành vấn đề nóng đối với
toàn nhân loại. Ngày nay con người đang phải đối mặt với sự cạn kiệt tài
nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trường. Những dấu hiệu cho thấy sự
suy thoái môi trường đã ngày một rõ ràng hơn, con người đang phải gánh
chịu những hậu quả nặng nề do thiên tai gây ra.
Nguyên nhân dẫn đến sự ô nhiễm môi trường không thể không nói đến
những tác động ngày càng sâu sắc và mạnh mẽ của con người đối với môi
trường tự nhiên. Bầu không khí bị nhiễm bẩn, nguồn nước sông, nước biển
ngày càng ô nhiễm trầm trọng.
Việt Nam là một nước ven biển, với đường bờ biển dài hơn 3000 km
với nhiều bán đảo, đảo, quần đảo lớn nhỏ. Môi trường biển – đảo có ý
nghĩa quan trọng đối với tự nhiên cũng như kinh tế của đất nước. Do vậy ô
nhiễm môi trường biển – đảo đang là mối quan tâm của con người, việc ý
thức được trách nhiệm của con người trước môi trường biển – đảo là vô
cùng cần thiết. Chung tay bảo vệ tài nguyên cũng như môi trường biển đảo
là trách nhiệm của mọi thế hệ hôm nay và mai sau.
Bộ môn Địa lí trong trường THCS cung cấp cho các em nhiều kiến thức
phổ thông và cần thiết về các môi trường tự nhiên, những hoạt động kinh
tế phù hợp với môi trường sống của con người trên Trái đất. Với môn Địa
lí 9, học sinh được tiếp cận với những kiến thức về kinh tế- xã hội của
Việt Nam, đặc điểm nổi bật về tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế của
các vùng kinh tế nước ta. Sau các bài học lý thuyết, học sinh được củng cố
kiển thức và nâng cao hơn nữa sự hiểu biết cũng như được rèn luyện thêm
nhiều kĩ năng quan trọng trong môn địa lí thông qua hàng loạt bài thực
hành. Có thể nói giờ thực hành có vị trí quan trọng trong kết cấu chương
trình môn Địa lí 9, với giờ thực hành học sinh hoàn toàn được phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mình trong giờ học. Ngoài việc củng
cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng biểu đồ, phân tích mối quan hệ giữa các
đối tượng địa lí…. thì việc lồng ghép giáo dục môi trường cũng là điều hết

4. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Đề tài được viết giới hạn trong chương trình sách giáo khoa bậc
THCS. Đề tài chỉ dừng lại ở “Biện pháp tích hợp giáo dục bảo vệ
môi trường biển –đảo trong giờ thực hành địa lí 9”.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1/ Phương pháp đọc tài liệu:
Là phương pháp nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến những vấn đề
cần nghiên cứu, tập hợp các dữ kiện có liên quan đến đề tài này.
5.2/ Phương pháp quan sát:
Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu. Dùng phương
pháp này để quan sát học sinh qua tiết dạy xem thái độ học tập, thói quen
và hành vi bảo vệ môi trường của các em như thế nào? Qua đó tìm hiểu sâu
hơn về vấn đề nghiên cứu
5.3/ Phương pháp đối chiếu so sánh:
Qua một thời gian nghiên cứu, giáo viên tiến hành so sánh, đối chiếu
với số liệu cũ với số liệu mới để thấy kết quả nghiên cứu của đề tài.
2
PHẦN II - NỘI DUNG
1- Cơ sở lí luận
Hiện nay việc xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp là một
trong những nội dung trọng tâm của Bộ GD- ĐT. Dạy học theo hướng tích
hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong dạy học.
Quan điểm này được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá
trình học tập. Dạy học tích hợp sẽ phát huy, nâng cao năng lực giải quyết các
vấn đề của người học và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với học
sinh, góp phần đào tạo những con người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để
đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại.
Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp là lồng ghép nội dung tích hợp
vào các bài dạy, tùy theo từng môn học mà lồng ghép tích hợp ở các mức độ
như liên hệ, lồng ghép bộ phận hay là toàn phần. Nội dung tích hợp là các vấn

con người đã khai thác tài nguyên biển như thế nào, thấy được mối quan hệ
giữa con người với môi trường sống. Đặc biệt sau các tiết thực hành học sinh
được đi sâu tìm hiểu, phân tích một số ngành kinh tế biển ở mỗi vùng kinh tế.
Nhờ các bài thực hành học sinh được củng cố và nâng cao, mở rộng vốn kiến
thức về các nguồn lợi tự nhiên cũng như các hoạt động kinh tế của con người.
Quan trọng hơn cả là học sinh được rèn luyện nhiều kĩ năng quan trọng như
kĩ năng làm việc với bản đồ, biểu đồ, kĩ năng thuyết trình, làm việc theo
nhóm, kĩ năng phân tích và xây dựng mối quan hệ nhân quả giữa các đối
tượng địa lí. Tích hợp giáo dục tài nguyên, môi trường biển – đảo vào giờ
thực hành để nhấn mạnh hơn nữa tiềm năng kinh tế to lớn của tài nguyên,
thiên nhiên biển đảo, để học sinh thấy được sự cần thiết phải khai thác hợp lí
và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển – đảo. Biết yêu quý thiên nhiên, mong
muốn được bảo vệ môi trường nói chung và môi trường biển- đảo nói riêng.
Đồng thời hình thành và phát triển một số kĩ năng bảo vệ tài nguyên, môi
trường biển – đảo, giáo dục các em ý thức tham gia vào các hoạt động bảo vệ
tài nguyên, môi trường biển – đảo phù hợp với lứa tuổi.
2- Cơ sở thực tiễn
2.1. Thực trạng dạy và học trong giờ thực hành
2.1.1. Thuận lợi
Những tiết thực hành không nặng về kiến thức lí truyết mà chủ yếu là
rèn kĩ năng thực hành cho học sinh nên đa số học sinh có tâm lí thoải mái hào
hứng tham gia vào giờ học, khiến giờ học sôi nổi, đạt hiệu quả cao.
Giờ thực hành là giờ học mà học sinh có cơ hội thể hiện khả năng của
mình như khả năng thuyết trình, báo cáo, đánh giá, phân tích tổng hợp kiến
thức vv Đây là điều mà nhiều học sinh muốn được thể hiện bản thân mình
nên cũng làm giờ học thêm lí thú.
Những vấn đề liên quan đến môi trường hiện nay được nhiều em quan
tâm, các em có thể cập nhật những thông tin mới nhất liên quan đến môi
trường nhờ hệ thống công nghệ thông tin phát triển như vũ bão hiện nay.
Trong giờ thực hành, học sinh không chỉ ghi nhớ, củng cố kiến thức

Từ việc phân tích những mặt thuận lợi và khó khăn trong các giờ thực
hành nêu trên, phải tìm ra giải pháp để lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệ tài
nguyên môi trường biển đảo sao cho phù hợp với nội dung bài thực hành, đảm
bảo tính logic, khoa học.
2.2 Các biện pháp tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường biển
đảo vào trong các bài thực hành địa lí 9
2.2.1 Khái niệm dạy học tích hợp: Tích hợp là gộp lại, sát nhập lại thành
một tổng thể. Trong quá trình học tập, tích hợp góp phần hình thành ở học
sinh những năng lực rõ ràng, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập trong
tương lai, hòa nhập học sinh vào cuộc sống.
2.2.2 Mục tiêu của tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường
biển – đảo trong giờ thực hành địa lí 9.
- Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh trong nhà
trường phổ thông.
- Ngoài việc rèn các kĩ năng quan trọng, cần thiết của môn địa lí thì còn
trang bị cho các em những kĩ năng bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo.
- Góp phần giúp học sinh phát triển khả năng tư duy tổng hợp, liên kết nội
dung kiến thức bài thực hành với nội dung giáo dục môi trường biển đảo.
- Tạo cho các em sự hứng thú, yêu thích bộ môn, từ đó khơi gợi cho các
em lòng yêu quê hương đất nước, đặc biệt có thái độ và hành vi ứng xử với
môi trường thiên nhiên, ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo.
2.2.3 Phương thức thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi
trường biển đảo trong giờ thực hành địa lí 9.
2.2.3.1 Một số phương thức tích hợp thường dùng trong giờ thực hành
5
- Tích hợp toàn phần: Được thực hiện khi hầu hết kiến thức của bài thực
hành chính là kiến thức
- Tích hợp bộ phận: Được thực hiện khi có một bộ phận kiến thức của
bài thực hành có nội dung liên quan đến giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi
trường biển - đảo.

cho học sinh, vừa phải đảm bảo việc chính là rèn luyện kĩ năng địa lí vừa
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. Để đảm bảo yêu cầu đó, trong tiết thực
hành giáo viên phải phối hợp nhiều phương pháp dạy học để giúp học sinh
hiểu và vận dụng tốt kiến thức vào bài thực hành, gây hứng thú cho
học sinh.
Giờ thực hành địa lí nói chung có nhiều phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học dùng lời như : phương pháp thuyết trình, vấn đáp,
giảng giải.
6
- Phương pháp luyện tập
- Phương pháp dạy học trực quan
- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức từ bản đồ
- Phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác tri thức qua số liệu thống
kê, biểu đồ
- Phương pháp hướng dẫn học sinh quan sát khai thác tri thức qua tranh
ảnh, băng video
- Phương pháp hoạt động nhóm vv…
Như vậy có thể nói tùy theo yêu cầu của từng bài thực hành mà giáo
viên lựa chọn và phối hợp các phương pháp sao cho phù hợp. Mục đích
của tất cả các phương pháp này đều nhằm rèn luyện cho học sinh các kĩ
năng địa lí.
Tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo trong các giờ
thực hành địa lí 9, nghĩa là học sinh vừa thực hiện các hoạt động rèn kĩ
năng địa lí thông qua các bài tập cụ thể, vừa liên hệ kiến thức đã học với
việc bảo vệ môi trường biển - đảo để hiểu được giá trị của tài nguyên, môi
trường biển đảo với cuộc sống của con người cũng nhơ các cách bảo vệ tài
nguyên môi trường biển – đảo.
Để nâng cao hiệu quả việc tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi
trường biển đảo trong các giờ thực hành địa lí 9, giáo viên ưu tiên sử dụng
các phương pháp sau:

trường từ phương tiện trực quan thông qua hệ thống câu hỏi gợi mở. Hai là
giáo viên dùng phương tiện trực quan để minh hoạ và chứng minh cho một
hiện tượng, một hậu quả về môi trường cần giáo dục.
3. Áp dụng cụ thể biện pháp tích hợp giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi
trường biển – đảo trong giờ thực hành địa lí 9.
3.1 Một số vấn đề trong các tiết thực hành địa lí 9
Chương trình địa lí 9 gồm 52 tiết, trong đó có 10 tiết thực hành. Nội
dung của các bài thực hành chủ yếu là rèn các kĩ năng tính toán, xử lí số liệu,
vẽ biểu đồ, nhận xét mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí. Trong số 10 bài
thực hành thì có một nửa số bài có nội dung liên quan đến hoạt động kinh tế
biển- đảo. Bên cạnh việc phân tích số liệu, rút ra nhận xét và giải thích tình
hình của các ngành kinh tế biển thì việc lồng ghép tích hợp giáo dục bảo vệ tài
nguyên, môi trường biển – đảo cũng hết sức cần thiết bởi muốn kinh tế phát
triển bền vững thì phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường. Như vậy để
tích hợp được nội dung này một cách hợp lí giáo viên phải lựa chọn nội dung
bài dạy sao cho phù hợp.
3.2 Ví dụ cụ thể minh họa
8
Tiết 46 Bài 40: Thực hành
Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành
công nghiệp dầu khí.
I/ Mục tiêu: Sau bài học , học sinh cần:
- Rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp kiến thức
- Xác định được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm và thuyết trình trước tập thể.
- Có ý thức bảo vệ môi trường biển – đảo
II/ Các phương tiện dạy học cần thiết
- Lược đồ H 39.2
- Bảng 40.1
- Lược đồ H 40.1 và biểu đồ H 40.2 (cập nhật số liệu mới).

Từ bảng 40.1 học sinh sẽ lên trình bày câu trả lời trên Lược đồ các đảo và
quần đảo Việt Nam, yêu cầu học sinh phải xác định được vị trí của các đảo có
điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp kinh tế biển.
GV chốt : Các đảo ven bờ có điều kiện thích hợp nhất để phát triển tổng hợp
kinh tế biển là:
+ Cát Bà
+ Côn Đảo
+ Phú Quốc
Tiếp theo GV tổ chức, hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm bàn trong thời gian
3 phút
Câu hỏi thảo luận
Câu 1: Tại sao các đảo nói trên có điều kiện để phát triển tổng hợp kinh tế
biển ?
Câu 2: Để phát triển kinh tế bền vững, phải có biện pháp bảo vệ tài nguyên
và môi trường các đảo như thế nào ?
HS thảo luận để tìm ra các đáp án sau
Câu 1: Vì đây là các đảo gần bờ, có diện tích lớn, đông dân, có tài nguyên
thiên nhiên phong phú, nhiều thắng cảnh đẹp, ngành dịch vụ biển phát triển
vv….
Câu 2 : Đánh giá đúng tiềm năng của tài nguyên thiên nhiên trên các đảo.
Khai thác các nguồn lợi như hải sản, rong biển vv… phải hợp lí, đúng mức.
Tuyên truyền và giáo dục ý thức người dân sống trên các đảo về việc bảo vệ
môi trường sinh thái.
Phòng chống ô nhiễm biển đảo bởi các yếu tố hóa học như dầu mỏ
GV chốt: Ba hòn đảo nói trên có vị trí thuận lợi, dân cư đông đúc và có
nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng, góp
phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
Muốn kinh tế các đảo phát triển bền vững phải đi đôi với việc bảo vệ tài
nguyên, môi trường biển – đảo.
Bài tập 2 Tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí

GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS thảo luận nhóm lớn 2 bàn HS thảo luận 5
phút
Giai đoạn
Nội dung
Giai đoạn 1999-2002 Giai đoạn 2010-2013
Sản lượng dầu thô khai thác
Sản lượng dầu thô xuất khẩu
Sản lượng xăng dầu nhập
khẩu
Công nghiệp chế biến dầu khí
Kết luận
Đánh giá chung
12
H40.2: Biểu đồ sản lượng dầu thô khai thác, dầu thô xuất khẩu, xăng dầu nhập khẩu và chế
biến dầu khí giai đoạn 2010-2013
Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Đại diện HS báo cáo trên 2 biểu đồ, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
GV nhận xét, cho điểm, chốt kiến thức
GV chốt: Ngành công nghiệp chế biến dầu khí đang từng bước phát triển
GV : Chiếu sơ đồ ngành công nghiệp chế biến dầu khí.
? Dựa vào sơ đồ nêu vai trò của ngành công nghiệp chế biến dầu khí trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
GV chốt: Như vậy ngành công nghiệp dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn trong
nền kinh tế quốc dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển đất nước và nâng cao đời
sống nhân dân.
HS liên hệ thực tế : Kể tên các dự án xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu của
nước ta hiện nay và trong tương lai ?
Như vậy qua việc khai thác phim, biểu đồ, sơ đồ học sinh hiểu thêm
nhiều kiến thức về một ngành kinh tế biển- khai thác và chế biến khoáng sản

Về mặt kĩ năng: Giờ thực hành giáo viên vẫn đảm bảo được các yêu cầu của
bài tập, thông qua việc giải quyết các bài tập học sinh phát triển, nâng cao các
kĩ năng địa lí như thu thập, xử lí thông tin, kĩ năng thuyết trình trước tập thể,
phân tích, tổng hợp kiến thức.
Về mặt thái độ tình cảm : Học sinh nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của
môi trường đối với cuộc sống của con người, có thái độ đúng đắn về vấn đề bảo
vệ tài nguyên môi trường nói chung và môi trường biển đảo nói riêng, định
hướng được những hành động của bản thân khi ứng xử với môi trường.
Cụ thể các bài thực hành của học sinh tỉ lệ khá, giỏi của năm học sau cao hơn
năm học trước.
Năm học Lớp Tỉ lệ Giỏi Tỉ lệ Khá Tỉ lệ TB Tỉ lệ Yếu
2012-2013
9A1 80 % 20 % 0 0
9A2 70 % 20 % 10 % 0
9A3 61 % 23 % 16 % 0
9A4 63 % 26 % 11 % 0
2013-2014
9A1 87 % 13 % 0 0
9A2 80 % 15 % 5 % 0
9A3 69 % 23 % 8 % 0
9A4 68 % 25 % 7 % 0
14
5. Bài học kinh nghiệm.
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào các môn học là việc làm cần
thiết, nhất là đối với môn Địa lí- môn học trực tiếp về môi trường tự nhiên. Để
tích hợp nội dung này vào các bài thực hành đòi hỏi sự chuẩn bị kĩ lưỡng, lựa
chọn nội dung tích hợp phù hợp với việc phát triển kĩ năng, phù hợp với nhận
thức của học sinh. Kinh nghiệm giảng dạy cho thấy học sinh hào hứng khi được
tham gia tìm tòi khám phá thế giới bên ngoài kiến thức SGK. Vì vậy việc giao
cho học sinh chuẩn bị trước những vấn đề liên quan đến môi trường biển – đảo

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Người viết
Nguyễn Thu Hiển
16
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Một số vấn đề đổi mới phương pháp dạy học môn Địa lí THCS. Phạm
Thu Phương ( chủ biên). - NXBGD
2. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS môn Địa lí. Bộ
GD&ĐT. - NXBGD
3. Tuyển chọn những bài luyện thực hành kĩ năng môn Địa lí . Đỗ Ngọc
Tiến, Phí Công Việt. - NXBGD
4. Sách giáo khoa, sách giáo viên Địa lí 9
17
MỤC LỤC
Trang
Phần một : Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 1
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
Phần hai: Nội dung 3
1- Cơ sở lí luận 3
2- Cơ sở thực tiễn 4
2.1. Thực trạng dạy và học trong giờ thực hành 4
2.2 Các biện pháp tích hợp giáo dục bảo vệ
tài nguyên môi trường biển đảo vào trong
các bài thực hành địa lí 9 5

ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP QUẬN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status