Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
NỘI DUNG CỦA NCKHSPƯD
I. TÓM TẮT:
Với tình hình hiện nay, học sinh đã và đang thực hiện hình thức thi trắc
nghiệm có nhiều lựa chọn để đánh giá kết quả rèn luyện học tập của học sinh có
nhiều ưu điểm:
+ Xác suất đúng ngẫu nhiên thấp.
+ Gây hứng thú trong học sinh.
+ Đánh giá được toàn diện các nội dung mà học sinh đã học.
+ Học sinh tự đánh giá kết quả học tập của mình một cách nhanh chóng.
Phương pháp kiểm tra đánh giá này đòi hỏi các em cần trả lời nhanh và
chính xác, do đó các em cần phải chuẩn bị cho mình những kiến thức, khả năng
suy luận logic và phương pháp giải nhanh các bài tập để đem lại hiệu quả cao.
Đặc thù của bộ môn Sinh học phần lớn nội dung và thời lượng trong
mỗi tiết học chủ yếu dành cho việc nghiên cứu về cơ sở lý thuyết, nên thời
lượng dành cho học sinh vận dụng kiến thức vào giải bài tập còn hạn chế.
Mục đích đề tài là xây dựng công thức tổng quát, hệ thống các dạng bài
tập điển hình, phương pháp giải nhanh bài tập để giúp học sinh củng cố lí thuyết
định luật, vận dụng định luật giải quyết bài tập nhanh, linh hoạt, chính xác và
giúp các em gần gũi với thực tế hơn từ đó các em có một nền tản kiến thức vững
chắc về quy luật di truyền phân li độc lập.
Tôi tiến hành nghiên cứu trên 2 nhóm đối tượng: nhóm thực nghiệm (lớp
12 A2), tôi áp dụng phương pháp giải nhanh các dạng bài tập quy luật phân li
độc lập; nhóm đối chứng ( lớp 12A6) , tôi áp dụng phương pháp giải toán thông
thường ở các tiết bài tập, phần củng cố của tiết học và các tiết học phụ đạo.
Với nội dung chuẩn bị ở hai nhóm là như nhau với 2 phương pháp hướng
dẫn khác nhau, thông qua giảng dạy và kết quả các bài kiểm tra trắc nghiệm bài
15 phút và một tiết ( chỉ chấm điểm các câu hỏi thuộc phần này trong đề thi)
cho thấy tác động đã ảnh hưởng rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh. Kết
quả sau khi tác động của nhóm thực nghiệm có giá trị trung bình là 7,886 và
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 1 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
+ Sách giáo khoa rất ít đề cập, mặt khác các sách tham khảo cũng không
đa dạng về phương pháp giải nhanh các dạng bài tập trắc nghiệm.
+ Thời gian lên lớp mỗi tiết học chủ yếu dành cho việc nghiên cứu lý
thuyết, thời gian giúp các em vận dụng kiến thức giải bài tập còn hạn chế, tiết
bài tập rất ít.
+ Bài tập sinh học vốn trừu tượng và tương đối khó, nếu học sinh không
nắm vững bản chất sinh học thì các em thường mơ hồ, lúng túng, khó định
hướng được cách giải.
+ Xu hướng ra đề thi tuyển sinh ĐH- CĐ gần đây thường ra những bài tập
đòi hỏi học sinh phải có một phương pháp giải nhanh, nếu các em làm bài theo
phương pháp truyền thống thì không phù hợp với hình thức thi trắc nghiệm hiện
nay.
Qua những năm giảng dạy bộ môn Sinh Học, tôi nhận thấy khả năng học
sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết bài tập còn rất yếu, phương pháp chưa
linh hoạt, hiệu quả chưa cao. Từ thực tế trên tôi chọn đề tài : “ Xây dựng
phương pháp giúp học sinh giải nhanh các dạng bài tập thuộc quy luật phân li
độc lập trong chương trình sinh học 12 nâng cao”góp phần giải quyết các vấn đề
trên.
Vấn đề nghiên cứu đặt ra ở đây là Xây dựng phương pháp giúp học sinh
giải nhanh các dạng bài tập thuộc quy luật phân li độc lập trong chương trình
sinh học 12 nâng cao có thể nâng cao kết quả học tập của các em hay không?
Giả thuyết đưa ra của tôi là có. Sự khẳng định này được chứng minh, phân tích
qua các dữ liệu thu thập được dưới đây.
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu:
Học sinh của 2 lớp 12 (12A2, 12A6 ) trường THPT Trần Quốc Tuấn -
Huyện Phú Hòa - Tỉnh Phú Yên, tôi được phân công trực tiếp giảng dạy.
2. Thiết kế nghiên cứu:
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 3 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
04
3. Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Từ nội dung xây dựng công thức tổng quát.
- Hệ thống các dạng bài tập của quy luật di truyền phân li độc lập thường
gặp từ dễ đến khó.
- Xây dựng phương pháp hướng dẫn học sinh giải nhanh các dạng bài tập
của quy luật di truyền phân li độc lập.
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 4 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
- Đối với lớp thuộc nhóm đối chứng hướng dẫn học sinh giải bài tập
bằng phương pháp thông thường.
- Đối với lớp thuộc nhóm thực nghiệm tôi hướng dẫn học sinh giải bài
tập bằng phương pháp giải nhanh, gọn và dễ hiểu nhất.
* Đối với học sinh: chuẩn bị bài tập theo hướng dẫn của giáo viên.
* Tiến hành thực nghiệm:
- Kiểm tra bài cũ.
- Thời gian tiến hành thực nghiệm theo kế hoạch dạy học của nhà
trường, theo thời khóa biểu và 4 tiết phụ đạo trên mỗi lớp. Cụ thể:
Ngày
tháng
Lớp Tiết
dạy
Tiết CT Bài dạy
10/09/2014
10/09/2014
12A2
12A6
1
Quy luật phân li độc lập trong bài kiểm tra một tiết ở học kì I.
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 5 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
Thông tin về 2 dữ liệu này ở phụ lục 3, phụ lục 4 và phụ lục 5 ( phần phụ
lục của đề tài)
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
So sánh điểm kiểm tra của các lớp thuộc 2 nhóm nghiên cứu, tôi thấy có
sự chênh lệch rõ rệt: Lớp tiến hành thực nghiệm có điểm kiểm tra cao hơn lớp
đối chứng. Điều này chứng tỏ đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của
tôi đem lại hiệu quả cao trong công tác giảng day, và đã được kiểm chứng (kết
quả áp dụng đề tài vào giảng dạy được thể hiện ở phần phụ lục 3, phụ lục 4, phụ
lục 5).
1. Kết quả các giá trị đo được:
* Lớp thực nghiệm (12 A2)
Bảng 1
Giá trị Hàm Trước tác động Sau tác động
Giá trị tần suất xuất hiện Mode
6 8
Giá trị trung vị Median
6 8
Giá trị trung bình cộng Average
6,432 7,886
Giá trị độ lệch chuẩn Stdev
1,500 1,358
Giá trị P1 độc lâp Ttest
0,95 0,001
Giá trị P2 phụ thuộc Ttest
0,00000021
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn SMD
Giá trị độ lệch chuẩn Stdev
1,500 1,86
Giá trị P1 ( T-test độc lập)
0,95
Bảng 4 - Kết quả các thông số thống kê sau tác động:
Giá trị Lớp thực nghiệm
(N1)
Lớp đối chứng
(N2)
Giá trị tần suất xuất hiện Mode
8 7
Giá trị trung vị Median
8 7
Giá trị trung bình cộng Average
7,886 6,8
Giá trị độ lệch chuẩn Stdev
1,358 1,35
Giá trị P1 ( T-test độc lập)
0,001
Giá trị P2 ( T-test phụ thuộc)
0,00000021 0,7
Mức độ ảnh hưởng sau tác động
(độ lệch giá trị trung bình chuẩn)
SMD
0,804
2. Giá trị tần suất xuất hiện (Mode):
Lớp đối chứng (12A6) sau kiểm tra tần suất xuất hiện ban đầu chưa tác
động ở mức điểm 6 (mức trung bình), sau tác động tăng lên mức điểm 7 (mức
khá). Tuy nhiên ở mức độ thấp.
Căn cứ vào kết quả Bảng 4, sau khi tác động kiểm chứng chênh lệch
trung bình bằng hàm T- test (phụ thuộc) lớp thực nghiệm 12A2 cho thấy giá trị
P2 =0,00000021 < 0,05, kết quả này cho thấy độ lệch giá trị trung bình chuẩn
giữa 2 lần kiểm tra trước và sau tác động của nhóm thực nghiệm có ý nghĩa,
chênh lệch về giá trị trung bình của kiểm tra sau tác động cao hơn kiểm tra trước
tác động thể hiện tính hiểu quả của đề tài.
Kết quả điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng
sau khi tác động là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.
5. Mức độ ảnh hưởng SMD:
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 9 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
Tại Bảng 4, so sánh mức độ ảnh hưởng, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn
SMD = ( giá trị trung bình nhóm thực nghiệm - giá trị trung bình nhóm đối
chứng)/ độ lệch chuẩn của nhóm đối chứng sau tác động.
Ở đây, SMD = (7,886 – 6,8)/1,35 = 0,804
Theo bảng tiêu chí của Cohen
Tiêu chí Cohen Mức độ ảnh hưởng Kết quả nghiên
cứu của đề tài
>1.0 Rất lớn
0.8 – 1.0 Lớn
0,804
0.5 – 0.79 Trung bình
0,2 – 0,4 Nhỏ
< 0,2 Rất nhỏ
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =0,804, cho thấy mức độ tác
động của việc sử dụng phương pháp giúp học sinh giải nhanh các dạng bài tập
thuộc quy luật phân li độc lập trong chương trình sinh học 12 nâng cao đem lại
hiệu quả cao.
Giả thuyết của đề tài: “ Xây dựng phương pháp giúp học sinh giải nhanh
các dạng bài tập thuộc quy luật phân li độc lập trong chương trình sinh học 12
lập mà học sinh cần ghi nhớ, từ đó hình thành niềm đam mê môn học ở học sinh.
Thường xuyên cung cấp tài liệu tham khảo cho các em.
2.2. Đối với học sinh.
Học sinh phải nắm vững bản chất của quy luật.
Học sinh phải giải một số bài tập đơn giản rồi nâng dần mức độ khó các
dạng bài tập mẫu của giáo viên và tự tìm tòi từ sách tham khảo. Từ đó giúp các
em có một nền móng kiến thức vững chắc, giúp các em đam mê và hứng thú với
môn học.
2.3. Đối với nhà trường
Vì thời lượng dành cho bộ môn sinh nói chung, đặc biệt là môn sinh hoc
12, còn rất hạn chế, không có tiết bài tập sau khi học xong mỗi quy luật nên giáo
viên rất khó có thể giúp các em rèn luyện kĩ năng giải bài tập và nhiều học sinh
chưa nắm rõ được bản chất của nó nên hiểu còn mơ hồ. Vì vậy, tôi xin đề nghị
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 11 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
với lãnh đạo nhà trường tăng thêm một tiết bài tập sinh học trên một tuần ở học
kì I.
Đề tài này chỉ là một nghiên cứu nhỏ của bản thân tôi được đúc kết trong
quá trình giảng dạy, còn nhiều hạn chế. Vì vây, tôi mong quý thầy cô và các bạn
đồng nghiệp dóng góp ý kiến, bổ sung cho đề tài này hoàn thiện hơn.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa sinh hoc 12, sách giáo viên và sách bài tập sinh hoc
lớp 12 cơ bản và nâng cao của nhà xuất bản GD.
2. Sách tuyển tập 39 đề thi thử thi tuyển sinh vào các trường đại học và
cao đẳng môn sinh của nhà xuất bản Hà Nội.
3. Sách sinh học 12 chuyên sâu phần di truyền học của nhà xuất bản Đại
Học Quốc Gia Hà Nội.
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 12 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
4. Nguyễn Văn Bình (2010), Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng,
SL
các
loại
giao
tử ở
F1
Tỉ lệ
phân li
kiểu gen
F
2
SL
các
loại
kiểu
gen F
2
Tỉ lệ
phân li
kiểu
hình
F
2
SL
các
loại
kiểu
hình
F
2 2
2
(1+2+1)
2
3
2
(3+1)
2
2
2
2
2
2
2
-2 4
2
3 2
3
(1+2+1)
3
3
3
(3+1)
3
2
3
2
3
2
3
Xác định số tổ hợp, số kiểu gen, số
kiểu hình, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình,
số kiểu hình biến dị tổ hợp ở F2 ?
Kết quả ở F2:
- Số tổ hợp: 4
4
= 256.
- Số kiểu gen: 3
4
= 81.
- Số kiểu hình: 2
4.
- Tỉ lệ kiểu gen: (1+2+1)
4
- Tỉ lệ kiểu hình: (3+1)
4
- Số kiểu hình biến dị tổ hơp : 2
4
-2
2.2. Tiết phụ đạo (2 tiết/ lớp, ngày 18 /09 /2014):
- Đối với lớp đối chứng hướng dẫn tính toán theo phương pháp thông
thường.
- Đối với lớp tác động giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng phương
pháp giải nhanh bài tập:
2.2.1. Tính xác suất đực và cái trong nhiều lần đẻ.
- Về mặt lý thuyết thì xác suất sinh con trai = con gái = ½.
- Mỗi lần sinh là một sự kiện hoàn toàn độc lập và có 2 khả năng có thể
xảy ra: hoặc đực hoặc cái (♀ + ♂)(với xác xuất bằng nhau và =1/2.
- Xác suất xuất hiện đực, cái trong n lần sinh là kết quả của sự tổ hợp
ngẫu nhiên: (♀ + ♂)((♀ + ♂)(♀ + ♂)…(♀ + ♂) = (♀ + ♂)
2.2.2. Xác định tổng số kiểu gen, số kiểu gen đồng hợp, số kiểu gen dị
hợp trong trường hợp nhiều cặp gen PLĐL, mỗi gen có 2 hoặc nhiều alen.
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 15 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
GEN SỐ ALEN/GEN SỐ KIỂU
GEN
SỐ KIỂU
GEN ĐỒNG
HỢP
SỐ KIỂU
GEN DỊ HỢP
I 2 3 2 1
II 3 6 3 3
III 4 10 4 6
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
n r r( r + 1)/2 r r(r – 1)/2
2 người con trai và một người con gái?
b. Tìm xác suất để trong 3 lần sinh họ
sinh được cả trai lẫn gái ?
a. có 2 khả năng có thể xảy ra hoặc
đực hoặc cái với xác xuất bằng nhau
và = ½, mối lần sinh là 1 sự kiện hoàn
toàn độc lập.
- số khả năng xảy ra trong 3 lần sinh:
2
3
.
- Số tổ hợp của 2 trai, 1gái : C
3
2
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 16 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
-
Khả năng trong 3 lần sinh có 2 trai và
1 gái = C
3
2
/ 2
3
.
b. * Cách 1: số trường hợp:
- XS 1 trai + 2 gái = C
3
1
/2
3
phân li độc lập. Không cần viết sơ đồ
lai, hãy xác định :
a. Tỉ lệ loại giao tử ab ?
b. Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp
cả 2 cặp gen trên từ phép lai : AaBb x
AaBb.
c. Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp
trội cả 2 cặp gen trên từ phép lai :
AaBb x AaBb.
d. Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp từ
phép lai : AaBb x AaBb.
a. Tỉ lệ loại giao tử ab = 1/2
2
b. P. AaBb x AaBb.
F1:
-Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp
cả 2 cặp gen :
+ Aa x Aa = ¼ AA: 2/4Aa: 1/4aa =
= ½ đồng hợp + ½ dị hợp.
+ Bb x Bb = ¼ BB: 2/4Bb: 1/4bb
= ½ đồng hợp + ½ dị hợp
*Cách 1: ½ x ½ =1/4.
*Cách 2:
Kiểu gen: AABB = ¼ x ¼ =1/16.
AAbb = ¼ x ¼ =1/16.
aaBB = ¼ x ¼ =1/16.
aabb = ¼ x ¼ =1/16.
Đáp số: 4 x 1/16 = 1/4.
c. Tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 17 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
-> Kiểu gen bố và mẹ : Aa
-> Sơ đồ lai: P Aa x Aa
-> F1: ¾ bình thường: ¼ bệnh
Đáp án:
Xác suất con bệnh = ¼
Xác suất con trai bệnh = ½ x ¼ = 1/8
b. Kiểu gen mẹ : AA hoặc Aa
Kiểu gen bố : Aa
Đáp án :
Xác suất con đầu lòng mắc bệnh
= ½ x ¼ = 1/8 .
Xác suất sinh con gái đầu lòng mắc
bênh: ½ x ¼ x ½ = 1/16 .
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 18 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
*Bài tập về nhà:
Bài 1. Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định 1 tính trạng khác nhau
và phân li độc lập. Không cần viết sơ đồ lai, hãy xác định :
a. Tỉ lệ giao ABD tử từ cá thể AaBbDd ?
b. Tỉ lệ giao ABD tử từ cá thể AABBDd ?
c. Tỉ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép lai AaBbDd x AaBbDd.
d. Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-D- từ phép lai AaBbĐ x AaBbdd.
e. Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-dd từ phép lai aabbdd x AABBdd.
g. Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-dd từ phép lai AaBbDd x AaBbdd.
Bài 2. Ở lúa, các gen quy định các tính trạng thân cao (A), cây thấp(a) ; chín
muộn (B), chín sớm (b) ; hạt dài (D), hạt tròn (d) và phân li độc lập. cho biết thứ
lúa dị hợp cả về 3 cặp tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với thứ lúa
đồng hợp về tính trạng thân cao, dị hợp về tính trạng chín muộn và hạt tròn.
Không lập sơ đồ lai, hãy xác định :
a. số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1.
phép lai AaBbDd x AaBbdd.
a.Tỉ lệ giao tử ABD tử từ cá thể
AaBbDd = 1/2
3
b. Tỉ lệ giao ABD tử từ cá thể
AABBDd = 1/2
1
c. Tỉ lệ loại hợp tử AaBBDD từ phép
lai AaBbDd x AaBbDd = 2/4 x 1/4
x 1/4= 1/32
d. Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-
D- từ phép lai AaBbDD x AaBbdd =
3/4 x 3/4 x 1 = 9/16.
e.Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen A-B-dd
từ phép lai aabbdd x AABBdd = 1 x
1 x 1 = 1.
g. Tỉ lệ kiểu hình có kiểu gen aaB-dd
từ phép lai AaBbDd x AaBbdd = 1/4
x 3/4 x 1/2 = 3/32.
Bài 2.
Câu hỏi Phương pháp giải
Ở lúa, các gen quy định các tính
trạng thân cao (A), cây thấp(a) ; chín
muộn (B), chín sớm (b) ; hạt dài (D),
hạt tròn (d) và phân li độc lập. cho biết
thứ lúa dị hợp cả về 3 cặp tính trạng
thân cao, chín muộn, hạt dài lai với thứ
Không lập sơ đồ lai, hãy xác định :
P. AaBbDd x AABbdd
a. số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở
gộp. Sự có mặt của mỗi alen trội làm
chiều cao tăng thêm 5 cm. Lai cây cao
nhất có chiều cao 210cm với cây thấp
nhất, sau đó cho F1 giao phấn với nhau.
Xác định số kiểu hình và tỉ lệ cây cao
190cm ở F2 ?
Cây cao nhất 210 cm có kiểu gen
AABBCCDDEE.
Cây thấp nhất = 210cm – 50cm =
160cm, có kiểu gen aabbccddee.
P. AABBCCDDEE x aabbccddee
F1 : AaBbCcDdEe, cao 185cm
F1 x F1
F2: - Số kiểu hình: (210cm
-160cm)/5 +1 =11
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 21 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
Tỉ lệ cây cao 190cm = C
6
10
/ 2
10
= 210/1024
* Bài tập về nhà:
- Học sinh làm lại đề kiểm tra 15 phút .
- Bài tập về nhà:
Bài 1.Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định
một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai
AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu gen có 2 cặp đồng hợp
trội và 2 cặp dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
2.4.1. Tiết học phụ đạo thứ nhất
Bài 1.
Câu hỏi Phương pháp giải
Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh
bình thường, một gen quy định một tính
trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính
theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x
AaBbDdHh sẽ cho số cá thể mang kiểu
gen có 2 cặp đồng hợp trội và 2 cặp dị
hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
P. AaBbDdHh x AaBbDdHh
*Cách 1: các trường hợp xảy ra:
- Đồng hợp trội về 2 cặp gen AA và
BB, dị hợp về cặp gen Dd và Hh.
- Đồng hợp trội về 2 cặp gen AA và
DD, dị hợp về cặp gen Bb và Hh.
- Đồng hợp trội về 2 cặp gen AA và
HH, dị hợp về cặp gen Bb và Dd.
- Đồng hợp trội về 2 cặp gen BB và
DD, dị hợp về cặp gen Aa và Hh.
- Đồng hợp trội về 2 cặp gen BB và
HH, dị hợp về cặp gen Aa và Dd.
- Đồng hợp trội về 2 cặp gen DD và
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 23 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
HH, dị hợp về cặp gen Aa và Bb.
Trong mỗi trường hợp ta đều có xác
suất tạo ra kiểu gen là: ¼ x ¼ x ½ x ½
= 1/64 .
Vậy tổng số cá thể mang kiểu gen cần
Câu hỏi Phương pháp giải
Có 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen
AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết
quá trình giảm phân hoàn toàn bình
Mỗi tế bào giảm phân cho 2 loại giao tử
( cơ chế giảm phân) -> 2 tế bào giảm
Giáo viên: Lương Thị Kim Thư 24 Trường THPT Trần Quốc Tuấn
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng Môn Sinh học
thường, không có đột biến xảy ra. Số
loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có
thể.
phân cho ít nhất 2 loại giao tử, nhiều nhất
2 x2 = 4 loại giao tử.
Bài 4. Hướng dẫn giải bài 15 phút:
Câu 1. Cây có kiểu gen AaBBcc giao phấn với cây có kiểu gen
AaBbCC. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBBCc thu được ở đời con là:
A. 1/32 B. 1/16. C. 1/64. D. 1/4.
Câu 2: Cho đậu Hà lan hạt vàng - trơn lai với hạt vàng - trơn đời lai thu
được 3 hạt vàng - trơn : 1 vàng- nhăn. thế hệ P có kiểu gen
A. AaBb x Aabb. B. AaBB x aaBb
C. AABb x AABb D. AaBb x AABB
Câu 3. Gen I, II có số alen lần lượt là 2, 3. Tính số kiểu gen tối đa có thể
có trong quần thể ở trường hợp gen I, II nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường
khác ( phân li độc lập).
A. 36. B. 6. C. 18. D. 21.
Câu 4. Nếu alen A trội hoàn toàn so với a, bố và mẹ đều dị hợp tử, thì tỉ
lệ đời con có kiểu hình trội là:
A. ¾. B. ¼. C.1/16. D. 27/64.
Câu 5. Xác định số loại giao tử của kiểu gen AaBbdd khi giảm phân
bình thường?