Rèn kĩ năng tính nhẩm cho học sinh lớp 1 - Pdf 28

Kinh nghiệm rèn kĩ năng tính nhẩm cho học
sinh
A. Đặt vấn đề
I. Cơ sở lí luận
Mỗi bậc tiểu học, mỗi môn học ở tiểu học đều góp phần hình thành
và phát triển những cơ sở ban đầu rất quan trọng của nhân cách con ng-
ời.
Trong các môn học, cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có một vị trí rất
quan trọng . Các kiến thức, kĩ năng của môn toán ở tiểu học có nhiều ứng
dụng trong đời sống. Chúng rất cần thiết để giúp các em học tốt các môn
học khác và học tiếp các môn ở lớp trên.
Môn Toán còn giúp các em biết đợc các mối quan hệ về hình dạng
không gian của thế giới hiện thực. Nhờ đó mà học sinh có phơng pháp
nhận thức các mặt thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả
trong đời sống.
Bên cạnh đó, môn Toán còn góp phần quan trọng trong việc rèn luyện ph-
ơng pháp t duy, suy luận, phơng pháp giải quyết vấn đề, góp phần giải
quyết vấn đề, góp phần hình thành các phẩm chất cần thiết cho con ngời
nh: chăm chỉ, cẩn thận, tự tin, có ý chí vợt khó khăn, ham hiểu biết và
làm việc có kế hoạch , có nề nếp.
II. Cơ sở thực tiễn
Đối với học sinh lớp Một là lớp học đầu cấp của chơng trình tiểu
học, học sinh còn hiểu máy móc, t duy cha cao nhất là đối với các em tiếp
thu bài còn chậm, tính toán còn mang tính phỏng đoán.
ở chơng trình giảng dạy lớp Một học sinh phải tính cộng , trừ trong
phạm vi 100.Nhng SGK đợc trình bày rất hệ thống, khoa học theo từng
dạng bài riêng.
Ví dụ:
- Học sinh học xong các số đến 10, sau đó mới học phép cộng rồi mới học
sang phép trừ các số trong phạm vi 10.
- Học các số đến 20 xong mới học phép tính cộng trừ các số trong phạm

tôi đã tìm ra những nguyên ngân cơ bản mà học sinh còn mắc phải.
I. Nguyên nhân:
Có hai nguyên nhân chính dẫn đến HS nhẩm sai đó là:
* Học sinh không thuộc bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 10.
* Học sinh cha hiểu cách cộng, trừ nhẩm dẫn đến đoán kết quả sai, làm
sai.
Ví dụ: Đối với dạng 35 + 20 = ? Nếu nh những em không nhẩm ngay đ-
ợc kết quả và không thể áp dụng đợc cách tính nhẩm theo hai bớc mà phải
đếm theo 20 hoặc đặt tính để tính thì rất chậm, kết quả cha hẳn đã đúng.
Và đây là kết quả điều tra của lớp 1B mà hiện nay tôi đang trực tiếp giảng
dạy.
Tổng số
học sinh
Số học sinh biết
tính nhẩm nhanh
đúng
Số học sinh biết
tính nhẩm
đúng( chậm)
Số học sinh cha
biết tính nhẩm.
SL TL SL TL SL TL
28 5 18% 8 28,5% 15 53%
II. Biện pháp thực hiện.
Từ những nguyên nhân đã tìm hiểu nói trên để khắc phục những sai
sót mà học sinh còn mắc phải tôi đã thực hiện nh sau:
1. Cho học sinh học thuộc bảng cộng , trừ trong phạm vi 10
Làm thế nào để tất cả học sinh phải học thuộc bảng cộng, trừ trong phạm
vi 10.
* Trớc hết phải cho học sinh thực hiện thao tác gộp và bớt để tìm ra

trớc mắt và cho việc t duy phát triển toán học sau này. Nếu mà hiểu không
thuộc thì khó vận dụng có hiệu quảvào cuộc sống, sau này rất khó tiếp thu
những kiến thức ở lớp trên.
* Cho học sinh luyện tập để luyện thêm kết quả phép tính khi vòng số đợc
mở dần.
Phép cộng, trừ trong phạm vi 10 đợc giới thiệu từng phần theo nguyên tắc
mở rộng vòng số trong suốt năm học.
Nh vậy đầu tiên cần dạy cho học sinh thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi
2.
( chỉ đối với các số khác 0)
Tiếp theo cần dạy cho học sinh bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 3.

Mỗi bảng này có 3 phép tính , nhng học sinh chỉ cần phải học thêm 2
phép tính mới đấy là các phép tính cộng mà có kết quả bằng 3 và các phép
trừ dạng 3 trừ đi một số , vì phép tính còn lại đã có trong bảng cộng , bảng
trừ trong phạm vi 2.
Để học sinh ghi nhớ các phép tính mới này , cách tốt nhất là cho các em
thực hiện thao tác tách: Tách 3 que tính thành 2 phần.
Đến bảng cộng , bảng trừ trong phạm vi 4 thì học sinh chỉ cần học thêm 3
phép tính mới và cứ nh thế tiếp tục cho đến bảng cộng và bảng trừ trong
phạm vi 10.
Sự lặp lại mở rộng vòng số tự nhiên nh trên củng góp phần nâng cao năng
lực t duy của học sinh , rèn luyện thói quen tìm hiểu vấn đề một cách có
hệ thống.
Bảng cộng
1 + 1 =2
Bảng trừ
2 - 1 = 1
Bảng trừ
2-1=1 3-2=1 3-1=2

Bớc 1: Ta cộng từ hàng đơn vị. 5 đơn vị cộng với 3 đơn vị bằng 8đơn vị,
viết 8 ( ở hàng đơn vị)
Bớc 2. Chuyển 1 chục sang, viết 1 ( ở hàng chục)
Ví dụ 2. Học sinh đã học cách đặt tính và tính nh sau:
35 Đặt tính: 4 đơn vị thẳng cột với 5 đơn vị.
- 3 chục ở riêng
4 Tính: 5 trừ 4 bằng 1, viết 1.
____ Hạ 3, viết 3 .
31
Tôi dã cho học sinh tính nhẩm nh sau:
35 - 4 = 31 * 5 đơn vị trừ 4 đơn vị bằng 1 đơn vị , viết 1( ở hàng đơn vị)
chuyển 3 chục sang, viết 3( ở hàng chục)
b) ở dạng tính nhẩm phép tính cộng và phép tính trừ số có hai chữ số với
số có hai chữ số( không nhớ). Học sinh đã đợc học cách đặt tính và tính
nh sau:
Ví dụ 3: 32 Đặt tính: 4 đơn vị thẳng cột với 2 đơn vị.
+ 2 chục thẳng cột với 3 chục
24 Tính: 2 cộng 4 bằng 6, viết 6
____ 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
56
Tôi hớng dẫn học sinh tính.
32 + 24 = 56 * 2 đơn vị cộng 4 đơn vị bằng 6 đơn vị , viết 6 ( ở hàng
đơn vị)
3 chục cộng với 2 chục bằng 5 chục, viết 5( ở hàng
chục)
Ví dụ 4: 56 Đặt tính: 4 đơn vị thẳng cột với 6 đơn vị.
- 2 chục thẳng cột với 5 chục
24 Tính: 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
____ 5 trừ 2 bằng 3, viết 3
32

Nhìn vào bảng kết quả cho thấy tính nhẩm này giúp học sinh thực
hiện rất nhanh kết quả đúng. Với 2 em còn lại do cha thuộc bảng cộng, trừ
trong phạm vi 10, nên còn phải thực hiện bằng que tính, ngón tay nên kết
quả có lúc còn cha đúng.
IV. Kết luận:
Trong dạy học toán, học sinh Tiểu học nói chung và học sinh lớp
Một nói riêng cộng , trừ nhẩm là một trong những vấn đề quan trọng tạo
tiền đề cho học sinh phát triển kĩ năng, kiến thức cho việc học toán sau
này.
ở lứa tuổi học sinh lớp Một các em t duy cha cao ( nhất là những
em có học lực trung bình) thì ngời giáo viên cần có phơng pháp giảng dạy,
trình bày làm sao để các em dễ hiểu nhất, tìm đợc kết quả với con đờng
ngắn nhất, cải tiến góp phần cho lớp học có chất lợng đồng đều, giảm hẳn
lợng học sinh trung bình hoặc yếu.
Trên đây là cách tính nhẩm mà tôi đã thực hiện trong năm học ,
giúp học sinh tính nhanh, tính đúng. Có quy tắc cho từng dạng riêng nên
học sinh đều thực hiện không bị nhầm lẫn.
Với quá trình nghiên cứu và tham khảo tài liệu và ý kiến đóng góp của
bạn bè đồng nghiệp. Tôi tự tìm ra con đờng để tháo gỡ những vớng mắc
giúp học sinh nắm vững bài học . Tuy nó cha đầy đủ do điều kiện về năng
lực cũng nh về thời gian nghiên cứu thực hành cha lâu và chắc chắn vẫn
đang còn nhiều thiếu sót nhng tôi hi vọng rằng nó góp phần nhỏ trong
việc học toán và nhất là dạy học Toán lớp Một.
Rất mong đợc hội đồng khoa học các cấp góp ý , bổ
sung.
Xin chân thành cảm ơn
Hà Tĩnh , Tháng 4 năm 2011


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status