SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
MỤC LỤC
PHẦN TÊN MỤC
Phần I Đặt vấn đề
Cơ sở lý luận thực tiễn
1 Mục đích của đề tài
2 Bản chất của đề tài
3 Đối tượng nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Giới hạn về không gian của đối tượng nghiên cứu
Phần
II Nội dung
1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ
2 Tổ chức thực hiện
2.1 Bồi dưỡng đạo đức, tư tưởng, phẩm chất đạo đức chính trị
2.2 Chỉ đạo đổi mới của tổ chuyên môn
2.3 Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn
2.4 Bồi dưỡng về phương pháp giảng day
2.5 Bồi dưỡng về năng lực sư phạm
2.6 Bồi dưỡng về kỹ năng sư phạm
2.7 Bồi dưỡng về công tác chủ nhiệm lớp
2.8 Bồi dưỡng về hình thức kèm cặp rèn nghề
2.9 Biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng
2.1 Nhà trường tạo ra môi trường hoạt động
3 Công tác kiêm tra đánh giá
Phần
III Kết luận
1 Từ công tác bồi dưỡng đội ngũ của trường THCS Nguyệt Đức…
2 Kiến nghị
1
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
có sứ mệnh đào tạo ra nguồn lực người có khả năng thích ứng với những thay đổi
của nền khoa học công nghệ ,việc làm, tạo cơ hội cho giáo dục đào tạo hội nhập với
nền giáo dục của thế giới, sớm bắt nhịp với nền văn hoá, văn minh tiên tiến để có
cơ hội sử dụng kho tàng tri thức nhân loại. Nếu nhân lực đào tạo thấp sẽ dẫn đến
hậu quả giáo dục khó có thể cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy đòi hỏi giáo dục
phải nhanh chóng đạt chuẩn mực khu vực, không những đáp ứng nhu cầu của đất
nước hôm nay mà cho cả mai sau .
Trước tình hình biến động của thế giới, xác định nhiệm vụ của đất nước trong
thời kỳ đổi mới Đảng ta đã chú trọng “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu “Tại nghị
quyết TWII khoá VIII Đảng ta đã đề cập “ Khâu then chốt để thực hiện chất lượng
giáo dục là phải chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản
lý và đội ngũ nhà giáo ”, bởi không ai khác chính người thầy là người “ Khai tâm
mở trí cho bao thế hệ học trò ”. Tại nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành
TW BCH Đảng khoá VIII, nghị quyết hội nghị TW IV khoá VI đã khảng định
“ Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh,
giáo viên phải có đủ đức, đủ tài”. Ngày 15/6/2004 Ban bí thư TW Đảng ra chỉ thị
40, một lần nữa nhấn mạnh “Nâng cao chất lượng quản lý và nhà giáo vừa là nhiệm
vụ đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa mang tính chiến lược lâu dài và chấn hưng đất
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
3
nước, đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn đáp
ứng yêu cầu của thời kỳ mới ”. Như vậy vấn đề bồi dưỡng đội ngũ là rất quan trọng
bởi : “Chất lượng giáo dục trước mắt và trong tương lai tuỳ thuộc vào mỗi giáo
viên”
Trong điều 15 luật giáo dục đã nêu vai trò của Nhà giáo “Nhà giáo gữi vai trò quyết
định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Nhà giáo không ngừng học tập , nêu
gương tốt cho người học”.Có thể nói nếu không có đội ngũ giáo viên thì không có
nhà trường, không có nhà trường thì không có sự tồn tại và phát triển giáo dục. Bác
Hồ đã nói “Nhiệm vụ của giáo viên rất quan trọng và vẻ vang vì nếu không có thầy
giáo thì không có giáo dục , không có giáo dục thì không có cán bộ, không nói gì
lên, đây là một việc làm cần thiết và thiết thực phải thực hiện ngay đối với mỗi nhà
trường .
Xuất phát từ những lý do nêu trên cho nên tôi chọn đề tài “một số biện pháp chỉ
đạo nâng cao chất lượng đội ngũ GVtrong trường THCS ”
2/ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI .
Nghiên cứu đề tài đề xuất một số biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên trong trường THCS Nguyệt Đức- Yên lạc- Vĩnh phúc.
3/ BẢN CHẤT CỦA ĐỀ TÀI
Đưa ra một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ tại trường THCS Nguyệt
Đức –Huyện Yên Lạc –Tỉnh Vĩnh Phúc đã thu được kết quả nhất định .
4/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Khảo sát thực trạng các biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ GV trong
trường THCS Nguyệt Đức- Yên lạc -Vĩnh phúc.
5/PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tế.
- Phương pháp quan sát
-Phương pháp so sánh –Đối chiếu
-Tổng hợp thống kê phân tích số liệu
6/Giíi h¹n cña ®Ò tµi
Với thời gian trong khuôn khổ,đề tài chỉ xin được phép trình bày những nội
dung ngắn gọn với những biện pháp cụ thể để thực thi việc bồi dưỡng nâng cao
chất lượng đội ngũ GV ở trường THCS Nguyệt Đức-Huyện Yên Lạc –Tỉnh Vĩnh
phúc.
Thời gian bắt đầu nghiên cứu từ tháng 8 năm 2012 kết thúc vào tháng 4 năm 2013
Nội dung bồi dưỡng
*Nghiên cứu tình hình đội ngũ GV ở trường THCSNguyệt Đức.
*Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng .
-Bồi dưỡng về nhận thức , tư tưởng , phẩm chất đạo đức nhà giáo .
-Bồi dưỡng theo chu kỳ .
-Bồi dưỡng học lên chuẩn và trên chuẩn.
Việc phân tích khảo sát GV với những tiêu chí đánh giá GV theo chuẩn nghề
nghiệp GV THCS.
Xây dựng phiếu đánh giá theo mẫu của Bộ GD-ĐT
-Thảo luận và thống nhất trong hội đồng sư phạm.
Thực trạng về phẩm chất chính trị , năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm của đội
ngũ GV ở trường THCS Nguyệt Đứctrong năm qua
-Tổng số GV tham gia đánh giá :25
-GV được đánh giá:25
TT Các tiêu chí đánh giá Kết quả đánh giá (%)
Tốt Khá T.Bình Yếu
Kiến thức cơ bản 15 30 40 15
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
6
Kiến thức tâm lý sư phạm 20 25 35 20
Kiến thức về kiểm tra đánh giá kết quả
học tập và rèn luyện của học sinh
10 30 40 20
Kiến thức thông tin chính trị, xã hội và
nhân văn, kỹ năng ứng dụng công nghệ
thông tin, ngoại ngữ
15 25 35 25
2
Kỹ
năng
Lập kế hoạch dạy học,biết soạn giáo án
theo hướng đổi mới
20 30 50
Tổ chức các hoạt động dạy và học phát
huy tính tích cực của học sinh
15 25 35 20
Trung thực trong công tác, đoàn kết nội bộ 60 30 10
Từ việc khảo sát tình hình đội ngũ GV như trên các tổ chuyên môn xây dựng kế
hoạch của tổ phù hợp tình hình đội ngũ của tổ mình, mỗi giáo viên tự xây dựng kế
hoạch bồi dưỡng cho riên mình.
Ta nhận thấy trong các năm qua trường THCS Nguyệt Đức đã có chuyển biến rõ
nét, chất lượng đội ngũ đã tăng nhưng một số GV nhận thức chưa đúng, chưa đủ
về vai trò của công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng chưa sâu,
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
7
bin phỏp ch o cha khoa hc , cha thng xuyờn, nờn so vi yờu cu o to
ngun nhõn lc cho s nghip cụng nghip húa , hin i húa t nc cũn bt cp.
Ban giỏm hiu, t chuyờn mụn cha cú k hoch c th cho vic bi dng kin
thc, k nng s phm cho GV,Vic hng dn sinh hot chuyờn mụn cũn mang
tớnh i phú cha vch rừ nguyờn nhõn yu kộm ca tng GV ch nhn xột chung
chung, cỏc bui sinh hot chuyờn ni dung s si cha cú k hoch c th. D
gi thm lp, kim tra ỏnh giỏ cỏc hot ng dy hc cũn n nang, cha thng
thn phờ bỡnh nhng vic cha lm c, biu dng khen thng cha kp thi
nờn cha cú tỏc dng ln.T thc t trờn l ngi qun lý cn t chc cỏc hot
ng nõng cao cht lng i ng giỏo viờn ti trng THCS Nguyt c
Huyn Yờn Lc-Tnh Vnh Phỳc.
2/ T CHC THC HIN.
2.1: Bi dng nhn thc, t tng phm cht o c, chớnh tr.
õy l cụng vic nhm nõng cao nhn thc v th gii quan, nhõn sinh
quan cho ngi GV nhm to ra s nhy bộn, kh nng thớch ng v mt xó hi
nht l trong cuc hi nhp v cnh tranh gay gt ca nn kinh t, nn khoa hc
cụng ngh -Thụng tin- tri thc. Nhn thc ú to nờn sc mnh, nim tin v lý
tng ca tng giỏo viờn, t ú xỏc nh rừ v trớ, vai trũ, trỏch nhim ca GV trong
vic giỏo dc hc sinh. Bi dng lũng nhõn ỏi s phm, thng yờu con ngi,
giỏo dc ý thc K cng- Tỡnh thng- Trỏch nhim c bit bi dng cỏi
tõm ngh nghip vi phng chõm: Ly hiu qu cht lng cụng vic v uy tớn
tin b, t k hoch ca trng, t lờn k hochv trin khai k hoch, c em ra
tho lun, trao i, a ra cỏc tiờu chớ thi ua, cỏc thnh viờn trong t xõy dng k
hoch bi dng cho riờng mỡnh. Cn phõn cụng, phõn nhim cho cỏc thnh viờn
trong t c th, sau mi cụng vic cn kim tra, ỏnh giỏ cụng vic, bỡnh bu thi
ua. Hot ng ca t cú th la chn cỏc ni dung sau:
+ Kim li k hoch ca tun qua v trin khai hot ng ca tun ti.
+ T chc hi tho khoa hc v i mi phng phỏp dy hc, ng dng
cụng ngh thụng tin vo bi ging, kim tra ỏnh giỏ hc sinh.
+ C giỏo viờn dy gii dy mu.
- Trong cụng tỏc ny cn b trớ, sp xp chng trỡnh, ni dung bi dng, thi
gian m bo theo hng phõn húa, theo nhu cu ca ngi hc. Phi hp vi
phũng GD vi trung tõm bi dng thng xuyờn huyn Yờn Lc cựng cng
ng trỏch nhim, cn kt hp bi dng im vi bi dng din, gia ni dung
thit thc v ni dung nõng cao. Nhng trong thc t, hot ng hot ng ca t
chuyờn mụn cũn nng tớnh hỡnh thc, cha dỏm tranh lun mnh cũn v n, vic rỳt
kinh nghim sau d gi cha giỳp cho ngi dy cng nh ngi nghe thy c
nhng vn cn thit, hot ng chuyờn cha hiu qu cũn mang tớnh hỡnh
thc, hiu qa ỏp dng sau chuyờn cha cao. Vic kim tra s sỏch vn ch l
hỡnh thc, cha sõu sỏt, cha khoa hc. Vai trũ ca ngi qun lý t cha phỏt huy
c ht tỏc dng, cũn qua loa, i khỏi, thiu tớnh khoa hc. T nhng vn nờu
trờn u nh hng n vic nõng cao hiu qu bi dng i ng, cn phi cú bin
phỏp lm chuyn bin nhng tn ti trờn nh: Cn bi dng phng phỏp qun
lý t trng chuyờn mụn, cn ci tin hot ng qun lý ca t chuyờn mụn bng
k hoch, khoa hc, cú tớnh thc tin, kim tra ỏnh giỏ cht, ỳng cú hiu qu. Cn
phỏt huy tớnh ch ng, sỏng to ca GV trong cụng tỏc bi dng v t bi dng,
phõn cụng, phõn nhim v c th trong t s dng ỳng ngi ỳng vic. Nh
trng dựng phng phỏp Kớch cu bng kinh t Va khuyn khớch ng viờn
SKKN-on Th By-Hiu trng THCS Nguyt c
9
những GV có ý thức bồi dưỡng tốt chuyên môn, vừa tạo đà cho những GV cầu thị
dưỡng hè, bồi dưỡng chu kỳ, thi khảo sát GV đạt kết quả cao.
Tổ chức thi khảo sát chất lượng HS đầu năm- giữa kỳ- cuối năm để làm căn cứ
đánh giá quá trình giảng dạy của GV, coi đây là tiêu chí xếp loại GV.
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Năm học GV-Trình độ ĐT Nhân viên
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
10
Tổng Thừa Trên Đạt Dưới
Tỷ lệ
gv/lớp
Tổng Thiếu Dưới Thư Khác
số chuẩn chuẩn chuẩn số chuẩn viện
Năm 2004 27 2 8 18 1 2.1 2 3 2 1 1
2007-2008 27 0 16 8 2 2,08 2 3 2 1 1
2008-2009 27 0 13 11 1 2,08 3 2 3 1 2
2009-2010 27 2 14 11 1 2,25 4 1 4 1 3
2010-2011 26 0.3 16 9 0 2.2 4 4 1 3
2011-2012 27 0.4 18 9 0 2.3 4 1 4 1 3
2012-2013 27 0,4 22 05 0 2,25 4 1 4 1 3
Qua điều tra ta thấy công tác khuyến khích GV bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đã có
tiến bộ rõ . Nếu so với năm 2004 là năm nhà trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I
thì số GV có bằng đại học có 8 GV tỷ lệ 29,6% đến năm 2013 số GV có trình độ
đại học tăng 22 GV đạt tỷ lệ 81,5 %.Có thể nói công tác động viên khuyến khích
GV bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của nhà trường rất hiệu quả, hiện tại nhà trường có
2 GV đang theo học lớp cao học môn vật lý , môn sinh vật.
Kết quả bồi dưỡng thường xuyên do phòng GD-ĐT Yên lạc tổ chức
TT Năm Môn TSGV
tham dự
Xếp loại
nhóm” HS được trao đổi thảo luận, được làm thí nghiệm, tự rút ra kết luận, được
tranh luận những vấn đề về kiền thức khoa học,được vận dụng kiến thức liên môn
trong sử lý một tình huống khoa học .Vấn đề này được thảo luận sau các buổi dự
giờ, các chuyên đề tổ, cụm trường, trong hội thảo khoa học và trong hoạt động
chuyên môn nhóm môn. Đây cũng là một chuyên đề trọng tâm của tổ được mọi
người bàn luận sôi nổi, sau mỗi lần hoạt động của tổ mọi thành viên trong tổ đều
như học được, mở rộng ra một vấn đề nào đó, được tranh luận một vấn đề có tính
khoa học và được lớn lên về chuyên môn, nhưng trong thực tế ở trường THCS
Nguyệt Đức vẫn còn một bộ phận GV chậm đổi mới về phương phap, vẫn còn dạy
học theo kiểu “Độc diễn” nguyên nhân chính là do trình độ chuyên môn còn thấp,
do quá trình đào tạo chắp vá nên dẫn đến việc khó tiếp nhận phương pháp mới, việc
tổ chức HS theo phương pháp mới còn miễn cưỡng, chiếu lệ, chính vì thế hiệu quả
chất lượng chưa cao. Từ thực tế trên cần phải có biện pháp bồi dưỡng những GV
này bằng cách BGH cùng tổ chuyên môn tăng cường dự giờ, rút kinh nghiệm, tăng
cường các hội thảo chuyên đề tổ, tăng cường dự giờ các đợt thi đua hội thi chào
mừng “Ngày nhà giáo Việt Nam”, “Đăng ký giờ dạy tốt, mời đồng nghiệp đến dự”
phong trào “Mừng Đảng, mừng xuân” “Mừng ngày quốc tế phụ nữ” ngày 26-3, 19-
5 ngày sinh của Bác… Sau các đợt thi hội giảng có rút kinh nghiệm, bình bầu, đánh
giá, xếp loại thi đua để mỗi cá nhân tự nhận ra mình và có hướng phấn đấu. Đổi
mới việc sử dụng và khai thác thiết bị dạy học,sử dụng công nghệ thông tin vào
giảng dạy ,tập huấn công tác trộn đề,ra đề , quản lý trên máy vi tính,GVsử dụng
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
12
thành thạo công nghệ thông tin, sử dụng bản đồ tư duy, bộ bút thông minh, tra cứu
kiến thức trên mạng intơnet. Đây là khâu rất quan trọng trong việc nâng cao chất
lượng dạy học. Trong các năm vừa qua Bộ cấp về rất nhiều TBDH, GV, HS hồ hởi,
say mê với cách dạy có TBDH, chất lượng có chuyển biến rõ, xong bên cạnh vẫn
có những GV chưa thực hiện nghiêm túc, việc dạy chay vẫn xảy ra. Nguyên nhân
chính do trình độ có hạn nên việc sử dụng TBDH không thành công, một số do
TBDH kém chất lượng dẫn đến thí nghiệm không thành công, một số dolười ngại
Mc dự vic s dng cụng ngh thụng tin cha c s dng nhiu, nhng ó c
th hin gn ht cỏc b mụn, kt qu t c tng i kh quan.
Bờn cnh ú cn thc hin nghiờm khõu ra kim tra ỏnh giỏ hc sinh,tăng cờng
các hình thức kiểm tra có tính trắc nghiệm. Chỉ đạo ra đề kiểm tra theo tinh thần tự
luận , trắc nghiệm, ra đề ma trận ,100% các bài kiểm tra từ 15phút đến 1 tiết đều đ-
ợc duyệt qua tổ trởng và BGH,sau đó phô tô đề phát đến HS .Chỉ đạo nghiêm từ
khâu coi, chấm ,chữa bài của HS, đánh giá công khai khách quan kết quả học tập
của HS. Nhà trờng tổ chức thi khảo sát để đánh giá học lực của HS từ đó cả thầy và
trò điều chỉnh cách dạy và cách học, sau mỗi đợt khảo sát nhà trờng công bố kết
quả trên bảng tin, đồng thời gửi kết quả của HS về tới gia đình HS. Nhà trờng quy
định mỗi HS phải có túi lu các bài kiểm tra và tổ chức kim tra bất thờng .
Mi cỏ nhõn cn xỏc nh im mnh, im yu ca chớnh mỡnh phỏt huy v
khc phc, yu mụn no tp trung t hc t bi dng mụn ú. Cụng tỏc bi
dng theo chuyờn , vit sỏng kin kinh nghim, cụng vic ny c trin khai
t t chuyờn mụn, mt thỏng/ mt chuyờn theo mng mỡnh ang ph trỏch, nh
vy mi GV vit 9 chuyờn /nm, cỏc chuyờn i sõu vo phn kin thc nh
bi dng HSG. Phn thc hin chuyờn , t chuyờn mụn a ra vn ri cựng
cỏc thnh viờn trong t tho lun. Mi k t thc hin 3 chuyờn , ln lt cỏc
mụn u c thc hin, sau mi t t chc thc hi cú ỏnh giỏ xp loi chuyờn
. Ngoi ra cỏc GV u c tham gia chuyờn cm trng, sau mi t chuyờn
ti t chuyờn mụn vn dng sỏng to chuyờn vo bi ging .
Cỏc chuyờn i sõu vo phn kin thc nh bi dng HSG,HS yu.
- Mi t chuyờn mụn, mi giỏo viờn u xõy dng cho mỡnh mt chng trỡnh bi
dng v t bi dng, hng thỏng mi giỏo viờn t bi dng mt chuyờn ,
giỏo viờn no cng cú s tớch lu t liu,s gii bi tp khú, t bi dng, lu gu
t liu qua USB
- Mi hc k nh trng t chc GV d cỏc chuờn ca cm trng, ba chuyờn
i mi phng phỏp dy hc ca trng/k cỏc b mụn. Qua cỏc t sinh
hot chuyờn giỏo viờn c trang b thờm kin thc b mụn, ỳc rỳt c nhng
kinh nghim ging dy nõng cao cht lng ging dy. Cụng tỏc bi dng v
5 Dạy kỹ năng
nói
Tạ Thị Dung Tạ Thị Dung T.An
h
Giỏi
6 Sử dụng hệ
thống câu hỏi
để phát triển
tư duy học
sinh
Đặng Thị Út Đặng Thị Út Lịch
sử
khá
7 Mộtsố phương
phápkích
thíchgây hứng
thú học sinh
luyệntập
TDTT
Tạ Xuân Lai Tạ Xuân Lai Thể
dục
Giỏi
8 Phương pháp
làm bàivăn
nghị luận
Nguyễn T. Thanh Hiền NguyễnT.Thanh Hiền Văn khá
Các chuyên đề đi sâu vào phần kiến thức như bồi dưỡng HSG,HS yếu.
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
16
- Mỗi tổ chuyên môn, mỗi giáo viên đều xây dựng cho mình một chương trình bồi
2.7. Chỉ đạo bồi dưỡng công tác chủ nhiệm lớp.
Đây là công tác không kém phần quan trọng, học sinh được học trong môi
trường tốt sẽ học tập được tốt hơn học sinh học tập ở môi trường khó khăn, thực tế
có những GV không muốn chủ nhiệm bởi chủ nhiệm rất vất, nhiều việc vụn vặt,
nhất là những ai không có phương pháp sư phạm càng thấy việc chủ nhiệm thực sự
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
17
là khó khăn, để khắc phục vấn đề trên, một mặt nhà trường mở các đợt hội thảo, đại
hội giáo viên chủ nhiệm giỏi, trao đổi, phát huy sáng kiến hay trong việc GD học
sinh, tạo điều kiện để GV có điều kiện trao đổi, học tập lẫn nhau. Song cũng cần có
những hình thức kiên quyết đối với những GV chủ nhiệm thờ ơ, thiếu trách nhiệm
trong công tác chủ nhiệm.
2.8. Chỉ đạo bồi dưỡng bằng hình thức kèm cặp rèn nghề.
Trong điều kiện trường THCS Nguyệt Đức số GV trẻ đông, điều này có thuận lợi
GV trẻ về kiến thức còn nóng hổi, nhanh tiếp cận với cái mới, nhiệt tình với công
việc, nhưng tay nghề, kỹ năng nghề nghiệp chưa cao. Để việc bồi dưỡng cho lớp
GV này nhà trường sử dụng phương pháp dùng GVđã có kinh nghiệm giảng dạy
kèm GV mới ra trường, GV vững chuyên môn kèm GV yếu chuyên môn, trong mỗi
khối cần phân GV dạy lâu năm với GV mới dạy để có sư tiếp nối, giúp đỡ lẫn nhau
cùng tiến bộ. Phân công GV dạy đuổi từ lớp 6 đến lớp 9 để có hệ thống kiến thức.
2.9. Biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng.
Đây là công việc diễn ra thường nhật, tự giác cần có biện pháp như nhà trường tổ
chức các đợt thi như: Thi giảng ứng dụng công nghệ thông tin,sử dụng đồ dùng dạy
học,thi sổ tích lũy, sổ giải bài tập, sổ dự giờ, viết chuyên đề, sáng kiến kinh
nghiệm, tổ chức hội thảo chuyên đề văn học,các đợt thi GVG các cấp, kiểm tra
đánh giá việc chấm chữa bài kiểm tra của học sinh .Sau mỗi đợt thi đua có đánh
giá, bình bầu thi đua, khen thưởng, qua các cuộc thi học sinh, GV được tôi luyện
cách ra đề với học sinh giỏi, qua đây cũng là hoạt động tự bồi dưỡng . Phải làm thế
nào chuyển biến cái đầu của mỗi GV để họ tự nhận thức được việc tự bồi dưỡng
như cơm ăn, nước uống hàng ngày không thể thiếu được .Từ đó mỗi GV tự lấp đầy
10 2009-2010 5 5 12
11 2010-2011 7 1 5 12
12 2011-2012 1 7 0 11 12
Kết quả nổi bật nhất trong công tác bồi dưỡng đội ngũ là số GV đạt danh hiệu chiến
sỹ thi đua cấp cơ sở tăng mạnh, nếu so năm 2000 thì số chiến sỹ thi đua cấp cơ sở
là 1 Đ/C đạt: 3,70 thì năm 2012 tăng 6 Đ/C đạt 25,93vượt 22,23%,số GVG cấp
huyện tăng từ 1-7Đ/C
2.10. Nhà trường tạo ra môi trường hoạt động
Để mỗi GV- HS có điều kiện thể hiện mình qua các hoạt động như: Thi vô địch, đi
tìm địa chỉ đỏ, hái hoa học tập… Qua các đợt thao giảng , qua chuyên đề tổ , qua
kết quả khảo sát , kết quả giảng dạy , qua chuyên đề … Qua các hoạt động đó có
đánh giá , rút kinh nghiệm , có khen thưởng kịp thời đối với cá nhân có thành tích
xuất sắc
3. CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ.
Bất cứ công việc nào, một hoạt động nào, muốn đạt hiệu quả theo mục tiêu
đề ra thì đều coi trọng khâu kiểm tra đánh giá, khâu kiểm tra luôn đan xen trong các
hoạt động,việc kiểm tra không có nghĩa là đánh giá kết quả mà có ý nghĩa để uốn
nắn, khắc phục kịp thời sai lệch. Thực tế ở trường THCS Nguyệt Đức trong những
năm qua đã tiến hành tương đối tốt từ việc xây dựng kế hoạch- Tổ chức chỉ đạo-
Kiểm tra đánh giá phát hiện những hạt nhân tốt để bồi dưỡng , ai yếu mặt nào cần
bồi dưỡng mặt đó.Việc kiểm tra đánh giá là công việc không thể thiếu, kiểm tra
bằng nhiều hình thức(Toàn diện,chuyên đề, đột xuất, báo trước ), qua kiểm tra phát
hiện yếu kém để kịp thời uốn nắn.Tuy nhiên kiểm tra phải mang tính dân chủ,
khách quan, vô tư, công bằng.Việc kiểm tra đánh giá GV phải thường xuyên, xây
dựng thang điểm rõ ràng, việc làm này phải chặt chẽ, đúng nguyên tắc, khen chê rõ
ràng để có tính giáo dục cao, cần xây dựng cơ chế thưởng cho công tác giảng dạy
để có tính khích lệ động viên như các đợt thi GVG, hoặc GV bồi dưỡng đội tuyển
có HSG .Bên cạnh những ưu điểm nêu ở trên, nhà trường vẫn còn những tồn tại
sau: việc kiểm tra sau chuyên đề chưa triệt để, việc chấm điểm, thông báo điểm,
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
2010
-
2011
469
421 89,8 48 10,2 51 10,9 51,4 168 35,8 9 1,9 0
2011
-
2012 461 427 92.6 34 7.4 54 11.7 51.0 164 35.6 8 1.7 0
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
20
Ta thấy tỷ lệ chất lượng học lực giỏi năm 2008 so với năm 2012tăng 2,7%, như vậy
trình độ của đội ngũ tỷ lệ thuận với chất lượng
Chất lượng văn hóa – HSG
Năm
HSG Văn hóa HSG Văn nghệ-TDTT
Tỉnh Huyện Tỉnh Huyện
SL % SL % SL % SL %
2004 3 1,9 8 5,2 2 1,3
2009-2010 6 5,4 9 8,0 6 5,4 12 10,7
2010-2011 5 3,9 6 4,7 2 1,6 7 5,4
2011-2012 5 4,24 7 5,93 1 0.85 4 3,39
Nhìn vào bảng số liệu trên năm 2004 với các năm sau thì chỉ số HSG-GVG đã có
chuyển biến rõ nét cụ thể số học sinh giỏi tỉnh môn văn hóa năm 2012cao hơn so
với năm 2004 là 2,34%, số GVG cấp tỉnh và số chiến sỹ thi đua cấp cơ sở tăng
mạnh.Đó chính là kết quả của quá trình bồi dưỡng đội ngũ của trường THCS
Nguyệt Đức-Huyện Yên Lạc
Kết quả thi vào THPT :
Năm học Điểm TB ba môn Xếp thứ trong huyện Xếp thứ trong tỉnh
2008-2009 4,63 7 32
2009-2010 4,59 6 33
GV là người tạo nên sự chuyển biến cho cả hệ thống giáo dục quốc dân.
Thực tế cho thấy những nơi nào có phong trào bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tốt nơi
đó có chất lượng giáo dục cao,là những trường luôn chủ động đi trước đón đầu cái
mới,đón đầu những thay đổi trong việc thực hiện chủ trương mới của ngành
Sau một thời gian nghiên cứu, thực hiện công tác bồi dưỡng đến nay trường THCS
Nguyệt Đức đã có những kết quả nhất định .Từ công tác bồi dưỡng đội ngũ của
trường THCS Nguyệt Đức – Yên Lạc-VĩnhPhúc như trên nên chất lượng học sinh
giỏi, học sinh đại trà đã khởi sắc .
Như vậy công tác bồi dưỡng cho GV là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết để
thực hiện chiến lược phát triển GD, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có trí tuệ cho
thời đại mới, đáp ứng nguyện vọng của đội ngũ, phát hiện ra những mặt hạn chế để
tập trung bồi dưỡng đúng đối tượng, đúng yêu cầu. Đề ra được các biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác bồi dưỡng của trường THCS Nguyệt
Đức.
2. Kiến nghị:
SKKN-Đoàn Thị Bảy-Hiệu trường THCS Nguyệt Đức
22
Để việc bồi dưỡng GV trường THCS có chất lượng tôi xin nêu một đề xuất như
sau:
- Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ là việc làm thiết thực, tuy nhiên cần tăng
cường khâu thực hành, sau bồi dưỡng cần kiểm tra đánh giá nghiêm túc việc bồi
dưỡng.
- Bộ GD- ĐT cần có kế hoạch bồi dưỡng cho GV học trên chuẩn, nên cung
cấp các TBDH có chất lượng để việc dạy học thành công hơn, đề nghị Bộ cấp cho
các nhà trường máy vi tính, máy chiếu đa năng phục vụ học tập, các cơ sở vật chất
khác cho nhà trường để trường đạt chuẩn quốc gia mức II.
- Phòng GD cần tổ chức các buổi chuyên đề, hội thảo mang tính khoa học để
nâng cao sự hiểu biết cho GV, tạo điều kiện để GV được học hỏi những điển hình
tiên tiến, để GV có điều kiện tham gia học hỏi, tích lũy vốn tri thức cho bản thân.
Phòng cần cử thêm GV dạy vật lý , lịchsử, công nghệ, cán bộ giữ TBDH cho nhà