I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
“Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” là định hướng đổi mới
phương pháp dạy học, được khẳng định trong Nghị Quyết của Ban chấp hành Trung
ương Đảng lần 4 khóa VII, Nghị Quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 2 khóa
VIII và được pháp chế hóa trong điều 24.2 của Luật giáo dục.
Theo định hướng này, đối với môn khoa học thực nghiệm như vật lí, để tạo điều
kiện cho việc vận dụng kiến thức và kĩ năng vào thực tiễn cuộc sống, phát triển năng lực
cần thiết cho học sinh, cần phối hợp nhiều hình thức tổ chức học tập ngoài lớp học, kết
hợp với việc sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại như dạy học giải quyết vấn đề,
dạy học kiến tạo, dạy học theo nhóm, dạy học theo dự án, dạy học theo hợp đồng,…
Một trong những điều kiện có thể bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ
năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho học sinh trong bộ môn vật lí. Tôi mạnh dạn áp dụng phương pháp mới:
Sử dụng kĩ thuật dạy học theo hợp đồng trong giảng dạy vật lí lớp 9.
II. GIẢI PHÁP
1. Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Thế nào là dạy học theo hợp đồng?
Là cách tổ chức học tập, trong đó học sinh làm việc theo một gói các nhiệm vụ
trong một khoảng thời gian nhất định.
1.1.2. Mục đích
- Đa dạng hóa về nội dung, nhiệm vụ học tập; học tập bằng trải nghiệm; mức độ độc lập
trong học tập; hình thức phân chia nhóm; mức độ thực hiện của từng nhóm;
- Đa dạng hóa các nhiệm vụ về hình thức bắt buộc, tự chọn (yêu cầu phải có trong hợp
đồng); các nhiệm vụ đóng, mở; dựa vào các hoạt động vui chơi; các dạng hợp tác cá
nhân có hướng dẫn.
- Kĩ thuật này thường áp dụng vào tiết bài tập, ôn tập, thực hành,…
1
2
4.3. Thiết kế bài giảng thực hiện tiết bài tập dạy theo “hợp đồng”
A. Mục tiêu
B. Chuẩn bị
C. Tiến trình dạy học
I. Ổn định
II. Bài cũ
III. Dạy và học bài mới
1. Đặt vấn đề
2. Dạy và học bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
HĐ 1. Kí kết hợp đồng ( 5 phút)
- GV giới thiệu thế nào là học theo “hợp đồng”
- Chia nhóm, phát hợp đồng để các nhóm nghiên
cứu.
- Hướng dẫn cách thức thực hiện các nhiệm vụ
HĐ 2. Thực hiện hợp đồng ( 25 phút)
- HS thực hiện các nhiệm vụ tự chọn và bắt buộc
trong bản hợp đồng
- Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong bảng nhóm
HĐ 3. Đánh giá hợp đồng ( 5 phút)
- HS tự đánh giá vào ô tự đánh giá của hợp đồng
sau khi nhận đáp án và phiếu hỗ trợ của giáo viên
để đối chiếu, so sánh, trao đổi và đánh giá kết quả
nhiệm vụ
- GV đánh giá sản phẩm của học sinh, hoàn chỉnh
nội dung và cho điểm cho cá nhân hoặc nhóm
Giáo viên lựa chọn những vấn
đề chính để ghi bảng
Giáo viên cho học sinh các
ý
Nhiệm vụ 2
Hoàn thành bài
tập trong SGK
Bắt
buộc
5 phút Cá nhân Tại lớp Có đáp
án và gợi
ý
Nhiệm vụ 3
Hoàn thành bài
tập trong SGK
Bắt
buộc
5 phút Cá nhân Tại lớp Có đáp
án và gợi
ý
Nhiệm vụ 4
Hoàn thành bài
tập trong SGK
Bắt
buộc
5 phút Cá nhân Tại lớp Có đáp
án và gợi
ý
Nhiệm vụ 5
Bài tập vận
dụng cao
Tự
chọn
R
=
, đáp án B
Câu 2. Một bóng đèn khi thắp sáng có điện trở 15
Ω
và cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng
đèn là 0,3 A . Hiêụ điện thế giữa hai đầu dây tóc
bóng đèn khi đó là bao nhiêu?
A. U = 5 V B. U = 15,3 V
C. U = 4,5 V D. Một giá trị khác
Sử dụng biểu thức: U= I R,
đáp án C
Câu 3. Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 9
V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,6A.
Nếu hiệu điện thế tăng lên đến 18V thì cường độ
dòng điện là bao nhiêu?
A. 0,6A B. 1,2A
C. 0,3A D. 1,5 A
Sử dụng hệ số tỉ lệ giữa cường độ
dòng điện và hiệu điện thế, chọn
đáp án B
Câu 4. Đặt một hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu
một điện trở. Cường độ dòng điện chạy qua điện
trở là 2A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì
cường độ dòng điện là:
A. 3A B. 1A
C. 0,5A D. 0,25A
Sử dụng hệ số tỉ lệ giữa cường độ
dòng điện và hiệu điện thế, chọn
đáp án A
= I
2
.
C. R = R
1
= R
2
D. R = R
1
+ R
2
.
Nhận biết để chọn đáp án C
Câu 7. Hai điện trở mắc nối tiếp nhau. Hiệu điện
thế ở hai đầu các điện trở lần lượt là U
1
và U
2
. Cho
biết hệ thức nào sau đây đúng?
A.
2 1
1 2
U U
R R
=
B.
1 2
2 1
R R
Sử dụng
1 1
2 2
I R
I R
=
và
1
1
U
I
R
=
, Tính
I
2
rồi áp dụng
I = I
1
+ I
2
. rồi chọn đáp án B
Câu 9. Đặt một hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu
một điện trở. Cường độ dòng điện chạy qua điện
trở là 2A. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì
cường độ dòng điện là:
A. 3 A B. 1 A
C. 0,5 A D. 0,25 A
Nhận biết để chọn đáp án A
Câu 10. Hai điện trở R
Nhiệm vụ 5
Bài tập vận dụng cao
Cho mạch điện như hình vẽ U
1
=180V; R
1
=2000Ω;
R
2
=3000Ω
a. Khi mắc vôn kế có điện trở R
v
song song với R
1
, vôn kế chỉ
U
1
= 60V. Hãy xác định cường độ dòng điện qua
các điện trở R
1
và R
2
.
b. Nếu mắc vôn kế song song với điện trở R
2
vôn kế
chỉ bao nhiêu ?
Có gợi ý và đáp án
Học sinh tự tóm tắt đề để tìm cách
giải để đúng như đáp án đã gợi ý.
2
là:
I
2
= 0,04 A
b. Sử dụng chiều dòng điện để
tính:
I
2
= I
V
+ I
1
Hay: I
V
= I
2
– I
1
= 0,04 - 0,03
= 0,01 (A).
vậy : R
V
=
)(6000
01,0
60
C
R
1
V
+
−
R
V
2
2
2
2
1
.
.
.
R
RR
RR
RR
RR
U
V
V
V
V
+
+
+
Câu 3. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về
máy ảnh
A. Khoảng cách từ vật kính đến phim trong máy ảnh
phải luôn nhỏ hơn tiêu cự của vật kính.
B. Trong máy ảnh, phim cố định , vật kính có thể di
chuyển.*
C. Trong máy ảnh, vật kính cố định , phim có thể di
chuyển.
D. Ảnh của vật được chụp trên phim của máy ảnh
Nhận biết để chọn đáp án B
8
cùng chiều với vật.
Câu 4. Vật sáng AB đặt vuông góc trục chính một
thấu kính tạo ra một ảnh bé hơn vật. Đẩy vật dần về
phía thấu kính dọc trục chính thì thấy ảnh lớn dần
lên và cuối cùng bằng vật. Đây là
A. Thấu kính phân kì.*
B. Thấu kính hội tụ.
C. Thấu kính hội tụ nếu vật nằm ngoài khoảng OF.
D. Không thể xác định được vì thấu kính nào cũng
như vậy.
Nhận biết để chọn đáp án C
Câu 5. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về mối
liên hệ giữa góc tới và góc khúc xạ?
A. Khi tia sáng truyền từ môi trường nước sang môi
trường không khí, thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
B. Khi tia sáng truyền từ môi trường không khí sang
môi trường nước, thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới .*
C. Khi góc tới là 90
0
cao bằng một phần ba vật và cách vật một đoạn
bằng 48 cm. Tiêu cự của thấu kính bằng bao nhiêu?
A. 9 cm .* B. 18cm.
C. 12 cm. D. 15cm.
- AA’= OA+OA’= 48 cm;
OA=3 OA’, tính được OA’= 12
cm
- OF= 3(OA’- OF), từ đó tính
được 4.OF= 36 nên OF=9cm,
chọn đáp án A
Câu 9. Trong các thấu kính có tiêu cự sau đây, thấu
kính nào có thể sử dụng làm vật kính của máy ảnh là
hợp lí nhất?
A. f = 500 cm B. f = 150 cm
C. f = 100 cm D. f = 5 cm
Nhận biết để chọn đáp án D
Câu 10. Trong những biểu hiện sau đây, biểu hiện
nào là triệu chứng của mắt cận?
A. Khi đọc sách phải đặt sách gần mắt hơn bình
thường.
B. Ngồi dưới lớp nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
C. Ngồi trong lớp không nhìn rõ các vật ngoài sân
trường.
D. Các biểu hiện A, B, C đều là biểu hiện của mắt
cận.
Nhận biết để chọn đáp án D
Nhiệm vụ 2 Đáp án và gợi ý trả lời
Hoàn thành bài tập 1/17 Sgk Đã gợi ý trong sách giáo khoa
Nhiệm vụ 3
Hoàn thành bài tập 2/18 Sgk Đã gợi ý trong sách giáo khoa
điểm sáng S tới thấu kính
Quang tâm, nhận xét để đặt loại
thấu kính hội tụ
* Để xác định tiêu điểm chính
phải dựng tia ló nào?
- Từ S dựng SI // PQ , tia ló
có phương kéo dài qua S’ cắt PQ
tại F’
- Lấy đối xứng ta được tiêu
điểm chính F
b.Hướng dẫn:
* Tóm tắt đề đã cho những đại
lượng nào?
* xét các cặp tam giác đồng
dạng nào?
+ Xét cặp tam giác đồng dạng:
Tam giác 0H’S’ và 0HS
Ta có: = = 3 (1)
+ Tam giác F’H’S’ đồng dạng
với tam giác FOI
Ta có: = (2)
Từ (1) và (2) ta được:
= ( vì OI = HS)
* Theo hình vẽ, ta tính được hệ
thức nào?
Theo hình vẽ: HH’= OH’ - OH
Suy ra: OH= OH’ - HH’, kết
hợp với (1) OH’ = 3 OH
Nên OH = 3 OH - HH’, từ đó
tính được OH = 16 cm
Trên đây là một số giải pháp và kinh nghiệm ít ỏi mà bản thân tôi đã tích luỹ được
trong quá trình giảng dạy. Dù sao, nó cũng góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất
lượng ở trường chúng tôi. Chắc chắn rằng, bài viết này còn rất nhiều điều thiếu sót.
Rất mong quí bạn đồng nghiệp đóng góp ý kiến. Xin chân thành cảm ơn!
Tiến Thành, ngày 15 tháng 4 năm 2011
Người viết
12
P
Q
S
/
S
H
H
/
l
h
/
h
F
O
I
NGUYỄN VĂN MINH
Ý KIẾN CỦA HĐKH TRƯỜNG THCS TIẾN THÀNH
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………