Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác PC GDTH ở xã Suối Kiết giai đoạn 2007 - 2010 - Pdf 28

0
16
Mục lục
1. Lý do chọn đề tài. Trang 2-3
2. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu. Trang 3-4
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài. Trang 4-5
4. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu. Trang 5
5. Phạm vi nghiên cứu. Trang 5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu. Trang 5
7. Phương pháp điều tra. Trang 5-6
8. Kế hoạch nghiên cứu. Trang 6

PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục đào tạo tiểu học
và công tác phổ cập giáo dục. Trang 7-13
1.1. Một số khái niệm cơ bản. Trang 7-8
1.2 Vị trí, mục tiêu của giáo dục tiểu học. Trang 8-9
1.3 Ý nghĩa , vai trò của công tác PC GDTH. Trang 9-10
1.4 Những nội dung cơ bản của công tác PCGDTH - ĐĐT: Trang 10-11
1.5 Những quan điểm, chủ trương của Đảng và nhà nước
về công tác PC GDTH. Trang 11-13
Chương 2: Thực trạng công tác PC GDTH đúng độ
tuổi ở xã Suối Kiết. Trang 14-26
2.1. Đặc điểm tính hình kinh tế, xã hội – Văn hoá,
giáo dục tại địa bàn xã Suối Kiết Trang 14-17
2.2. Thực trạng công tác PC GDTH của xã Suối Kiết. Trang 17-24
2.3. Đánh giá công tác PC GDTH của trường TH Suối Kiết. Trang 24-26
Tiểu luận tốt nghiệp 1
0
16
Chương 3: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy công tác

kiện cơ bản để đầu tư ưu tiên cho GDTH thể hiện trong việc thực hiện các
chính sách nhằm đảm bảo đời sống ổn định và không ngừng nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý GDTH, thực hiện các biện pháp hữu
hiệu nhằm đảm bảo tăng cường số lượng và chất lượng, cơ sở vật chất, thiết bị
cho trường Tiểu học để mọi lứa tuổi từ 6 đến 14 tuổi được học hết Tiểu học”.
Vì vậy Tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở cho việc ban đầu hình thành,
phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền tảng vững chắt cho Giáo
dục phổ thông và toàn hệ thống cho Giáo dục Quốc dân.
Từ tầm quan trong của sự nghiệp GD&ĐT nói chung, công tác
PCGDTH nói riêng. Nếu chúng ta làm phổ cập mà không kiên trì, không liên
tục và thường xuyên, thiếu trách nhiệm hay lơ là thì sẽ làm ảnh hưởng đến chỉ
tiêu công tác phổ cập. Do đó việc đạt chuẩn, giữ chuẩn, và nâng chuẩn là việc
làm cần thiết, thường xuyên trong công tác PCGDTH hiện nay từ trung ương
đến địa phương.
Với những thành tựu đạt được của tỉnh Bình Thuận cũng như của huyện
Tánh Linh, xã Suối Kiết là một trong những xã đã đạt chuẩn PCGDTH ( trong
đó có PPCGDTH đúng độ tuổi) và được công nhận vào tháng 12 năm 2007.
Đây là sự chuyển biến mạnh mẽ trong cộng đồng dân cư về ý thức học tập,
nâng cao trình độ dân trí, góp phần tích cực vào công tác xã hội hoá học tập.
Việc thực hiện PCGDTH và giữ vững PCGDTH sẽ là động lực thúc đẩy
cho việc tiếp tục phổ cập Trung học cơ sở (THCS) trong giai đoạn 2007 -
2010. Đó là việc làm liên tục, khó khăn, đòi hỏi phải có sự cố gắng, nổ lực
trong thực tại và kế thừa trong tương lai. Đặt biệt cấn phải có lực lượng giáo
Tiểu luận tốt nghiệp 3
0
16
viên, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất đáp ứng cùng với sự phối hợp đồng bộ
giữa ba môi trường giáo dục: Gia đình - Nhà trường - Xã hội.
Với huyện Tánh Linh, là một huyện miền núi và xã Suối Kiết là xã đặt
biệt khó khăn (xã hưởng chế độ 135) khí hậu khắc nghiệt đời sống nhân dân

với tấtcả trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi”.
Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo quyết định số 51/BGD&ĐT
ngày 31/7/2007.
Quyết định số 3856/GD&ĐT ngày 14/12/1994 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về việc ban hành quy định về giáo viên và cán bộ quản lý trường học:
Tiểu luận tốt nghiệp 4
0
16
“Giáo viên Tiểu học (GVTH) là người góp phần quyết định trong việc thực
hiện có chất lượng hoạt động dạy và học, thực hiện PCGDTH. GVTH là
người thầy gần gũi và có uy tín với học sinh Tiểu học, là người có hiểu biết có
uy tín và gắn bó với cộng đồng”.
Luật giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua tại kỳ họp thứ IV (khoá X) tháng 12/1998: “Giáo dục Tiểu học là
bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 14 tuổi; được thực hiện trong 5
năm học bắt đầu từ lớp 1 đến hết lớp 5. Tuổi của học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi”.
Để thực hiện mục tiêu PCGDTHsau khi có luật, Đảng và nhà nước ta,
đặc biệt là ngành GD đã thực hiện nhiều công việc và có nhiều biện pháp tích
cực về tổ chức và quản lý bậc Tiểu Học.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng xác định “Cùng với
khoa học, công nghệ GD&ĐT là quốc sách hàng đầu” nhằm nâng cao dâng
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Trong điều kiện tình hình thế giới
hiên nay tri thức vô cùng quan trọngtrong quá trình phát triển. Trong xu thế
đó tất yếu sẽ dẫn đến hiệu quả là phải làm sao cho nhân dân có trình độ dân
trí, tiềm lực khoa học công nghệ là lực lượng tinh thần, trí lực đạo đức con
người sẽ trở thành nhân tố quyết định của mỗi quốc gia trên con đường của
nền kinh tế tri thức.
Chính vì thế, sau hơn mười năm thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ VII; VIII Bình Thuận đã có nhiều cố gắng trong công tác GD
-ĐT và đã đạt được chuẩn quốc gia về công PCGDTH&chống mù chữ. Phát

Tiến hành điều tra thăm dò tập trung:
- Học sinh trường TH Suối Kiết, trường TH Sông Dinh trong độ tuổi 6
đến 14. Học sinh lưu ban, học sinh bỏ học.
- 35/35 giáo viên trực tiếp giảng dạy.
- Chính quyền địa phương và các ban ngành trong xã, thôn.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
6.1. Tìm hiểu một số vấn đề cơ sở lý luận về GDĐT và công tác
PCGD.
6.2. Phân tích thực trạng:
Huy động trẻ 6 tuổi đến trường, trẻ 11 tuổi hoàn thành bậc học Tiểu học
và đang học Tiểu học, tỷ lệ học sinh lưu ban, học sinh bỏ học hàng năm.
6.2.1. Tỷ lệ giáo viên, trình độ đào tạo.
6.2.2. Cơ sở vật chất cho việc dạy và học.
6.2.3. Tìm hiểu những nguyên nhân dẫn đến khó khăn, tồn tại trong
việc thực hiện công tác.
6.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác PC
GDTH ở xã Suối Kiết.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
7.1. Phương pháp điều tra:
*Nắm chính xác:
- Số trẻ em trong độ tuổi chưa đến trường.
- Số học sinh bỏ học trong năm.
- Số học sinh chuyển đến, chuyển đi.
-Số học sinh trong độ tuổi hoàn thành chương trình cấp Tiểu học.
Tiểu luận tốt nghiệp 6
0
16
-Số học sinh trong độ tuổi đang học Tiểu học.
7.2. Phương pháp so sánh đối chiếu:
Căn cứ vào biểu mẫu thống kê năm (tăng, giảm so với kế hoạch. Số cần

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
VÀ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1.1.1.Giáo dục:
Giáo dục là sự tác động đến nhân cách con người bằng các tri thức
khoa học, làm cho nhân cách ấy biến đổi, phát triển theo yêu cầu của xã hội.
Nền GD&ĐT dưới chế độ XHCN xoá bỏ mọi về khoảng cách về đẳng cấp,
dân tộc, sắc tộc, tôn giáo và giới tính. Mục tiêu của nó hướng vào giải phóng
tiềm năng văn hoá của nhân dân lao động, góp phần hình thành bản lĩnh và
nhân cách của các thế hệ công dân của công đồng dân tộc và sắc tộc, tạo tiền
đề để họ xây dựng cuộc sống giàu mạnh, hạnh phúc cho mình và cho xã hội.
Quyền lợi của mỗi người công dân được đề cao nhằm phát huy vai trò của
nhân dân trong việc tham gia xây dựng và quản lý sự nghiệp giáo dục.
Nền GD&ĐT còn yêu cầu sự nghiệp GD&ĐT mới phải tiếp thu truyền thóng
giáo dục của dân tộc, có chính sách ưu đãi, khuyến khích những ngành mũi
nhọn, then chốt, chuẩn bị tri thức cần thiết để có thể sáng tạo và tiếp nhận
những thành tựu khoa học tiên tiến, tiếp thu công nghệ mới trong sản xuất và
quản lý nền kinh tế - xã hội theo hướng phát triển của nền kinh tế toàn cầu.
1.1.2. Giáo dục Tiểu học:
Giáo dục Tiểu học là bậc học bắt buộc đối với trẻ em từ 6 đến 14 tuổi,
được thực hiện trong 5 năm học bắt đầu từ lớp 1 đến lớp 5. Tuổi của học sinh
vào học lớp 1 là 6 tuổi (theo điều 22 luật GD/1998).
1.1.3. Phổ cập giáo dục:
Là tổ chức việc dạy học nhằm nâng cao toàn thể hay một tỷ lệ cao
thành viên trong xã hội ở một độ tuổi nhất định đều có trình độ học vấn nhất
định (Từ điển văn hoá GD Việt Nam – NXB thông tin – Hà Nội, 2003).
1.1.4. Phổ cập giáo dục Tiểu học:
“Nhà nước thực hiện chính sách PCGDTH bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 5

nhân cách mới của toàn xã hội.
Vì vậy, giáo dục – đào tạo có vị trí rất quan trọng trong chiến lược xây
dựng con người – phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Giáo dục Tiểu học có các tính chất: Phổ cậop và phát triển; dân tộc và
hiện đại; nhân văn và dân chủ.
Các tính chất này thể hiện trong cơ cấu tổ chức, trong toàn bộ các mặt
hoạt động giáo dục ở Tiểu học.
1.2.2. Mục tiêu giáo dục Tiểu học:
1.2.2.1. Mục tiêu chung:
Giáo dục Tiểu học hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của
công dân Việt Nam: Tự chủ, năng động, sáng tạo, có kiến thức, văn hoá, khoa
học, công nghệ có kỹ năng nghề nghiệp; có sức khoẻ; có niềm tự hào dân tộc
và có ý chí vưon lên; có năng lực tự học và có thói quen học tập suốt đời, có
năng lực đi vào thực tiễn kinh tế xã hội, góp phần làm cho dân giàu, nước
Tiểu luận tốt nghiệp 9
0
16
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh, đáp ứng yêu cầu xâydựng và bảo
vệ Tổ quốc.
1.2.2.2. Mục tiêu của giáo dục Tiểu học:
Giáo dục Tiểu học hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho
sự nghiệp phát triển đúng đắn, lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kỹ
năng cơ bản để tiếp tục đi vào cuộc sống lao động. Học xong Tiểu học, học
sinh phải đạt được các yêu cầu chủ yếu sau:
* Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam: Yêu quê
hương đất nước, biết kính trên nhường dưới, đoàn kết với bạn bè, có ý thức và
bổn phận của mình đối với người thân, đối với cộng đồng, tôn trọng và thực
hiện đúng pháp luật cúng các quy định ở nhà trường, ở nơi công cộng, có lối
sống hồn nhiên, trung thực, tự tin, mạnh dạn.
* Có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội, con người và thẩm mỹ. Có

CMC thì đến một lúc nào đó số trẻ em thất học, số trẻ em chưa đạt trình độ
GDTH sẽ tăng lên và số người mù chữ cũng sẽ nhiều thêm dẫn đến sự phát
triển của xã hội sẽ bị tụt hậu. Do đó từ PCGDTH – CMC đến PCGDTH đúng
độ tuổi là cả một quá trình làm GDTH một cách khoa học và liên tục.
Luật giáo dục 2005, điều 11 quy định rõ về PCGD:
* Giáo dục Tiểu học và giáo dục THCS là các cấp học phổ cập nhà nước
quyết kế hoạch PCGD đảm bảo các điều kiện để thực hiện PCGD trong cả
nước.
* Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình
độ giáo dục phổ cập.
* Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên trong độ tuổi
quy định của gia đình mình được học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.
Tóm lại: Phổ cập GDTH đóng vai trò quan trọng và là nhiệm vụ hàng
đầu để hoàn thành mục tiêu, tính chất nguyên lý Giáo dục, thực hiện tốt công
tác PCGD là thực hiện tốt công tác giáo dục, góp phần xây dựng đất nước
giàu mạnh, xã hội công bằng – dân chủ - văn minh.
1.4 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC PCGDTH -
ĐĐT:
Một nền giáo dục lành mạnh cùng đồng nghĩa với một nền giáo dục ổn
định và phát triển. Để có một nền giáo dục lành mạnh và phát triển thì sau khi
đạt chuẩn Quốc gia về PCGDTH – CMC, bật Tiểu học phãi vận động và tiếp
tục phát triển hướng tới PCGDTH – ĐĐT là một vấn đề thiết yếu và vô cùng
quan trọng.
1.4.1 Đối với cá nhân:
Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDTH – ĐĐT phải hoàn thành
chương trình bậc TH ở độ tuổi 11 (tính theo năm, không tính theo tháng).
1.4.2. Đối với các đơn vị hành chính tương đương:
Đơn vị xã phường, được công nhận đạt chuẩn PCGDTH - ĐĐT phải
c1o những điều kiện sau:
1.4.2.1. Học sinh:

giữ vị trí và vai trò quyết định cho sự phát triển của đất nước.
- Cả nước Phấn đấu hoàn thành và củng cố được kết quả PCGDTH để
tỷ lệ người biết chữ ngày càng cao.
- Quy mô của Giáo dục và đào tạo phải phát triển toàn diện.
- Nhà nước quan tâm đầu tư và cải cách Giáo dục với phương châm
chuẩn hoá, xã hội hoá, hiện đại hoá.
- Để thật sự coi Giáo dục là quốc sách hàng đầu thì tất cả các chính
sách về Giáo dục phải được coi là chính sách của quốc gia và vị trí ưu tiên
hàng đầu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế. Bởi Giáo dục là
một bộ phận đặt biệt của cấu trúc hạ tầng trong xã hội, Giáo dục là tiền đề
cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực xã hội như: Chính trị - Kin tế - văn
hoá - An ninh quốc phòng nên đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển.
Ngược lại Giáo dục phải đảm bảo điều kiện cho sự phát triển các lĩnh vực
khác. Giáo dục có mối quan hệ trực tiếp và phản ứng kịp thời với nhu cầu
phát triển của xã hội, đặt biệt trong xu thế hội nhập ngày nay thì phản ứng đó
ngày càng nhanh nhẹn, nhạy bén và chính xác hơn.
Tiểu luận tốt nghiệp 12
0
16
- Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của
toàn dân.
- Xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện cho mọi người ở mọi lứa tuổi,
mọi trình độ được học tập thường xuyên, học tập suốt đời, không còn người
dân nào bị dốt. Mọi người cúng có trách nhiệm chăm lo cho Giáo dục, đẩy
mạnh xã hội hoá Giáo dục, khuyến khích, huy động và tạo mọi điều kiện để
toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục theo tinh thần chỉ đạo của chiến lược
phát triển Giáo dục giai đoạn 2001 - 2010 là khắc phục tình trạng bất cập trên
nhiều lĩnh vực, tiếp tục đổi mới một các có hệ thống và đồng bộ, tạo cơ sở để
nâng cao rõ rệt chất lượng và hiệu quả Giáo dục phục vụ đắc lực cho sự
nghiệp công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, chấn hưng đất nước phát triển nhanh

16
giáo viên, trường, lớp …tạo điều kiện cho mọi người có thể lựa chọn cách học
phù hợp với nhu cầu hoàn cảnh của mình.
1.5.2. Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về PCGD:
Để đổi mới Giáo dục Tiểu học và thực hiện có chất lượng GDTH, trước
hết phải thực hiện nghiêm túc luật PCGDTH, đồng thời cần nhận thức đúng vị
trí, tính chất nhiệm vụ của GDTH. Đặt biệt cần thấy rõ những gì không làm
tốt ở cấp Tiểu học thì sau này khó có thể bù đắp lại được. Nhà nước và toàn
xã hội cần tập trung các nguồn lực vào việc tạo ra các điều kiện cơ bản để đầu
tư ưu tiên cho GDTh thể hiện trong việc thực hiện các chính sách nhằm đảm
bảo đời sống ổn định và không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên,
cán bộ quản lý; thực hiện các biện pháp hữu hiệu nhằm đảm bảo tăng cường
về số lượng và chất lượng, cơ sở vật chất, thiết bị cho trường Tiểu học để mọi
trẻ em từ 6 đến 14 tuổi đều được học hết Tiểu học.
“Nhà nước quyết kế hoạch và trình độ, giáo dục phổ cập có chính sách
bảo đảm các điều kiện để thực hiện PCGD trong cả nước, mọi công dân trong
độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ phổ cập.
Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên ở trong độ
tuổi quy định của gia đình mình được học tập để đạt trình độ phổ cập”.
Mở rộng quy mô đi đôi với coi trọng chất lượng Giáo dục đào tạo. Đẩy
mạnh xã hội hoá Giáo dục, đa dạng hoá các loại hình đào tạo, trường lớp.
Nâng cao Giáo dục toàn diện, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về chất lượng
dạy và học giữa các vùng miền trong cả nước …
Nâng cao chất lượng chất lượng giáo dục toàn diện.
Chuyển mô hình giáo dục “đọng” thành mô hình giáo dục “mở”
Đổi mới mạnh mẽ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
Phát triển hệ thống giáo dục hướng nghiệp dạy nghề.
Đổi mới hệ thống giáo dục Đại học và sau Đại học.
Xây dựng đủ số lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ
giáo viên ở tất cả các cấp học, ngành học, gắn với đổi mới phương pháp giáo

trong rẫy do dân di cư tự do, một số hộ dân tộc thiểu số đến làm ăn sinh sống
nên khi mùa mưa về nước suối dâng cao thì những học sinh ở khu vực này
không thể đi học được, ảnh hưởng chung đến chất lượng giáo dục của địa
phương.
2.1.2. Tình hình văn hoá - Xã hội - Giáo dục:
a) Kinh tế:
Nền kinh tế chủ yếu của xã là phát triển nông - lâm nghiệp, chủ yếu là
trồng cây mì, cây bông vải, hiện nay theo sự phát triển chung của nền kinh tế
hội nhập và sự phát triển cây công nghiệp của các xã lân cận như xã Gia
Huynh, chính quyền địa phương đã khuyến khích người dân trồng cây cao su
trên đất canh tác của mình. Đặc biệt các hộ đồng bào dân tộc thiểu số được
cấp đất, trợ cấp giống, được nhà nước cho vay tiền lãi suất thấp để phát triển
cây cao su và hỗ trợ bò giống để đồng bào chăn nuôi bò với cam kết ba không
là:
Tiểu luận tốt nghiệp 15
0
16
1. “Không Không bán, không cho thuê, không bỏ hoang đất sản xuất
được nhà nước cấp”.
2. “Không bán, không đổi bò được nhà nước cho vay khi chưa trả hết
vốn vay cho ngân hàng”.
3. “Không phá rừng làm rẫy, đốt than, không chặt gỗ trái phép trên diện
tích rừng của nhà nước”.
Đời sống của nhân dân ban đầu tuy khó khăn song về lâu dài đã có
chiều hướng phát triển tốt.
b) Văn hoá, xã hội và dân tộc:
Xã Suối Kiết luôn thực hiện tốt và duy trì phong trào văn hoá, văn
nghệ, thể dục thể thao; thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”. Hệ thồng trường lớp được mở
rộng và xây dựng ngày càng khang trang hơn, đã có đủ 3 cấp học gồm: 01

thuận lợi cho con em đến trường. Quan tâm đặc biệt đến các em có hoàn cảnh
khó khăn và những em khuyết tật tham gia vào lớp học hoà nhập.
Giữa gia đình và giáo viên thường xuyên trao đổi thông tin kịp thời về
việc học tập của con em qua nhiều hình thức; Phiếu liên lạc, gặp trực tiếp phụ
huynh…
Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh hoạt chủ
điểm, vui chơi, hội trại, văn nghệ… Thông qua chủ đề các ngày lễ.
Vận động các nguồn vốn của hội phụ huynh, dư án VN.Plus để hỗ trợ
các suất học bổng cho những em nghèo vượt khó. Khen thưởng kịp thời
những em có thành tích trong học tập.
Với đặc điểm chung như vậy, công tác giáo dục nói chung, công tác
PCGDTH ĐĐT nói riêng có những thuận lợi và khó khăn như sau:
Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của cấp lãnh đạo ngành và cấp uỷ Đảng, chính
quyền địa phương , các ban ngành đoàn thể, dự án trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn … đã có nhiều chủ trương biện pháp và đóng góp tích cực tạo mọi điều
kiện thuận lợi để sự nghiệp giáo dục ở địa phương phát triển đi lên.
- Cùng với sự phát triển kinh tế, hoạt động của hội khuyến học xã cũng
như Hội cha mẹ học sinh có những chuyển biến tốt đóng góp tích cực cho
giáo dục tại địa phương.
- Có sự kết hợp giữa 3 môi trường giáo dục nhà trường – gia đình và xã
hội đã tạo được môi trường giáo dục lành mạnh, làm tốt công tác xã hội hoá
giáo dục.
- Lực lượng đội ngũ CB-GV-CNC trẻ nhiệt tình, năng nổ, đoàn kết có
tinh thần trách nhiệm cao trong quá trình giảng dạy và các hoạt động khác.
Khó khăn:
- Xã Suối Kiết là 1 xã thuộc diện 135 của chính phủ, nền kinh tế của
người dân chưa ổn định, dân cư phân bố không đều, số dân tạm trú nhiều, số
hộ nghèo chiếm tỉ lệ hơn 5% trên tổng số dân toàn xã.
- Trình độ nhận thức của cha mẹ học sinh về sự nghiệp Giáo dục còn

2.2.1.2. Thực hiện cuộc vận động “Ngày toàn dân đưa trẻ đến
trường”.
a) Huy động trẻ 6 tuổi (năm 2001)vào lớp 1:
Hằng năm, sau khi tổng kết năm học, UBND xã thành lập Ban chỉ
đạo “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, giao trách nhiệm cho các trường
Tiểu học trên địa bàn khảo sát danh sách tuyển sinh, thống kê số trẻ thuộc
diện gia đình khó khăn để giúp đỡ sách vỡ, đồ dùng học tập tạo điều kiện
thuận lợi cho các em đến trường học tập. Năm 2007 - 2008 toàn xã huy động
được 41/41 trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 đạt tỷ lệ 100%. Đối chiếu với chỉ tiêu quy
định của Bộ GD&ĐT về huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 thì xã Suối Kiết
vựot chỉ tiêu được giao.
b) Huy động trẻ 11 tuổi (1997) học các lớp ở cấp Tiểu học:
Hằng năm Phòng GD&ĐT, cấp uỷ, UBND xã Suối Kiết luôn chỉ đạo
cho trường nâng cao chất lượng dạy và học theo cuộc vận động “hai không”
nhằm giảm tỷ lệ học sinh lưu ban và bỏ học giữa chừng, mở lớp phổ cập thích
hợp trên từng thôn để tiến tới đạt chuẩn về PCGDTH ĐĐT. Qua đó, đến năm
học 2007 - 2008 toàn xã huy động trẻ sinh năm 1997 vào học các lớp Tiểu
học gồm:
Tiểu luận tốt nghiệp 18
0
16
- Số trẻ 11 tuổi HTCHCTH: 52/55 đạt tỷ lệ 94,5%
- Số trẻ còn lại đang học các lớp ở Tiểu học.
Chính vì vậy đến tháng 12/2007 vừa qua xã đã được huyện, tỉnh và
Trung ương công nhận xã đạt chuẩn về PCGDTH ĐĐT.
* Hướng Phấn đấu trong thời gian tới: giúp đỡ tạo điều kiện để các
em có được môi trường học tập then thiện, hoà nhập, quan tâm thường xuyên
đến các em trong độ tuổi 10 tuổi (1998) để các em HTCTCTH trong năm học
2008 - 2009 nằhm duy trì độ tuổi 11 trong năm học 2008 - 2009 đạt trên 80%
để giữ chẩun PCGDTH ĐĐT.

16
2.2.2.2. Chất lượng dạy và học:
Trên cơ sở nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, nghị quyết Đại hội
Đảng bộ lần thứ X Trong hoạt động giáo dục thời kỳ đổi mới và nghị quyết 6
của ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX, củng cố thành tựu PCGDTH -
CMC, nâng cao chất lượng nhằm thúc đẩy công tác PCGDTH - ĐĐT, giáo
dục toàn diện cho học sinh. Thực hiện xã hội hoá giáo dục, học sinh phải đạt
chuẩn về kiến thức và kỹ năng cơ bản của môn học. Thực hiện việc học đi đôi
với hành, kiến thức gắn liền với cuộc sống thực tiễn và gần gũi với đời sống
hằng ngày của học sinh.
Để đạt và giữ chuẩn PCGDTH - ĐĐT trên địa bàn xã Suối Kiết, hàng
năm nhà trường phài thực hiện những yêu cầu sau:
- Dạy học ở lớp phổ thông:
+ Huy động trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 trên địa bàn phụ trách đạt từ
97% trở lên.
+ Số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình cấp Tiểu học từ 80%
trở lên, số còn lại đang học các lớp Tiểu học.
+ Trong năm học duy trì sĩ số từ 99% trở lên.
+ Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng đạt từ 97% trở lên.
- Dạy học ở các lớp phổ cập:
Thực hiện tốt phương châm “Một hội đồng hai nhiệm vụ”. Tham
mưu tích cực cho Ban chỉ đạo PCGDTH xã vận động và tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp cho các em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện học ở
các lớp phổ thông ra học lớp phổ cập linh hoạt theo từng địa bàn thôn.
- Hiệu quả đào tạo: (qua 5 năm học 2002 - 2008)
+ Số trẻ 11 tuổi hoàn thành CTCTH: 85/106. Tỷ lệ: 80,2%
+ Số học sinh bỏ học: 2/106. Tỷ lệ: 1,9%
+ Số học sinh còn lại đang học các lớp Tiểu học: 19 em.
2.2.3. Cơ sở vật chất đầu tư cho giáo dục:
2.2.3.1. Tình hình về trường, lớp, diện tích, sân chơi, thư viện, thiết

tốt các nhiệm vụ để nâng cao chất lượng dạy và học. đây chính là sự nỗ lực
Phấn đấu của đội ngũ cán mộ, giáo viên, công nhân viên của nhà trường trong
việc khắc phục khó khăn vươn lên chăm lo sự nghiệp giáo dục tại địa phương.
2.2.3.2. Thực hiện quy định về vệ sinh trường lớp:
Vệ sinh trường lớp ngày một đảm bảo củng cố theo chuẩn mức chất
lượng tối thiểu: Trường Tiểu học Sông Dinh đã có tường xây xung quanh
trường ở điểm chính và có cổng trường, có sân chơi mát mẻ, có nhà vệ sinh
cho học sinh ở điểm lẻ. Khu vực trường Tiểu học Suối Kiết được rào tạm
bằng kẽm gai, có sự gia cố sửa chữa hàng năm, có cổng trường ở điểm chính,
có nhà vệ sinh cho học sinh ở điểm lẻ, đang trồng cây xay tạo bóng mát cho
học sinh ở cả hai khu vực.
Vệ sinh lớp học được đảm bảo quan tâm từ dự án trẻ khó khăn …,
nhà trường thực hiện nghiêm túc việc xanh hoá trường học nên phòng học
được tráng trí thoáng mát, sạch sẽ tạo môi trường học tập thân thiện, gần gũi
và vui mắt thu hút học sinh thích đến trường hơn. Bàn ghế hơn 50% chưa
đúng quy định nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ chỗ ngồi cho học sinh học, có đủ tủ
đựng đồ dùng thiết bị dạy học cho từng phòng học thuận tiện cho giáo viên
trong công tác chuẩn bị lên lớp.
Được sự quan tâm nhắc nhỡ thường xuyên của giáo viên chủ nhiệm
nên vệ sinh cá nhân của học sinh luôn sạch sẽ, gọn gàng; đa số học sinh có ý
thức trong việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh thân thể. Vệ sinh lớp học luôn
được chú ý nên hằng ngày luôn có học sinh tham gia lao động quýet dọn sân
trường, lớp học.
Nhà trường thực hiện kế hoạch theo quy định của Bộ giáo dục và đào
tạo, đảm bảo giờ học, giờ chơi, sinh hoạt ngoại khoá, đoàn thể tạo sân chơi bổ
ích và lành mạnh cho học sinh tham gia. Ngoài ra nhà trường còn kết hợp với
trạm y tế địa phương tẩy giun và khám sức khoẻ định kỳ trong từng học kỳ
giúp các em có sức khoẻ tốt để học tập.
Tiểu luận tốt nghiệp 21
0

thân thiện góp phần giảm tỷ lệ học sinh bỏ học giữa chừng và chống lưu ban
hằng năm.
Bảng 4: Giáo viên cần làm gì để thúc đẩy công tác PCGDTH - ĐĐT?
Tiểu luận tốt nghiệp 22
0
16
Phương án Nội dung khảo sát Số lượng Tỷ lệ %
A Đổi mới phương pháp học tập 5/35 14.3
B Tăng cường công tác chủ nhiệm 3/35 8.6
C Tạo ra môi trường học tập thân thiện 4/35 11.4
D Cả 3 ý trên 23/35 65.7
Dấu hiệu đáng mừng là đa số giáo viên đã nhận thức tốt phương châm
“Một hội đồng, hai nhiệm vụ” cho nên giáo viênđã biết phối họp tốt giữa đổi
mới phương pháp dạy học tích cực vớ tăng cường công tác chủ nhiệm và tạo
ra mô trường học tập thân thiện nhằm giúp học sinh tiếp thu bài một cách nhẹ
nhàng, hiệu quả, path huy được khả năng và tính sáng tạo của từng học sinh.
Đồng thời giáo viên cũng hiểu được hoàn cảnh của các em mà có hướng giúp
đỡ kịp thời. Mặt khác môi trường học tập thân thiện cũng giúp các em phát
huy khả năng của mình, tự tin trước tập thể lớp, dễ hoà nhập hơn, giảm bớt
những lo âu về tâm lý để học tập đạt kết quả cao hơn.
Bảng 5: Chất lượng giáo dục phụ thuộc vào các yếu tố:
Phương án Nội dung khảo sát Số lượng Tỷ lệ %
A Trình độ chuyên môn nghiệp vụ 13/35 37.1
B Môi trường và điều kiện công tác 18/35 51.4
C Khả năng tiếp thu của học sinh 4/35 11.4
Yếu tố quan trọng nhất ở đây là môi trường và điều kiện công tác, cáng
cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc cải thiện đời sống vật chất,
tinh thần cho đội ngũ cán bộ giáo viên, đảm bảo xứng đáng và công bằng
trong chế độ chính sách. Tiếp đến là trình độ chuyên môn nghiệp vụ cảu giáo
viên cũng không kém phần quan trọng; cho nên việc tạo điều kiện bồi dưỡng

A Trường, lớp sạch đẹp, đủ tiện nghi 11/40 27.5
B Được thầy (cô) gần gũi dạy dỗ 17/40 42.5
C Được vui chơi với bạn bè 12/40 30
Như vậy cả 3 yếu tố đều quan trọng đối với trẻ nhưng quan trọng nhất
vẫn là yếu tố người thầy. Do đó công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có trình
độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tâm huyết với sự nghiệp trồng người
là một trong những yêu cầu bức thiết hiện nay. Tâm lý trẻ luôn mong muốn
được vui chơi với bạn bè cho thấy việc người thầy giáo tổ chức cho các em
“Học mà chơi, chơi mà học” sẽ giúp trẻ tiếp thu kiến thức một cách có hiệu
quả hơn. Bên cạnh đó, phương tiện học tập đầy đủ giúp các em dễ hiểu bài
khi được thầy cô hướng dẫn.
Tiểu luận tốt nghiệp 24
0
16
Bảng 8: Thống kê tình hình PCGDTH năm học 2007 - 2008 của xã
Suối Kiết.
(Có phụ lục 4a đính kèm)
Qua phụ lục thể hiện, cho thấy chất lượng giáo dục của xã Suối Kiết đã
ngày một nâng cao dần tỷ lệ học sinh đúng độ tuổi, số học sinh bỏ học vẫn
còn song do nguyên nhân khách quan và đã vận động các em ra học lớp phổ
cập 100 tuần góp phần nâng tỷ lệ học sinh học đúng độ tuổi và giảm tỷ lệ học
sinh thất học trong địa bàn quản lý.
2.2.5. Chế độ chính sách đối với người dạy và người học:
2.2.5.1. Chế độ chính sách đối với người dạy:
Xã Suối Kiết là xã đặc biệt khó khăn (diện xã 135 của chính phủ) về
địa hình cũng như kinh tế, nền dân trí còn thấp, thu nhập của người dân không
ổn định, song phụ cấp ưu đãi và thu hút cho giáo viên là 140%, phụ cấp khu
vực là 0.2. Đây là một niềm động viên lớn lao đối với đội ngũ giáo viên đang
công tác nơi xa xôi hẻo lánh này, giúp giáo viên yên tâm công tác và đem hết
nhiệt huyết của mình phục vụ cho công tác giáo dục tại địa phương.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status