Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn Phùng Sỹ Nguyên
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Báo cáo tài chính BCTC
Kiểm soát nội bộ KSNB
Báo cáo kết quả kinh doanh BCKQKD
Hệ thống kiểm soát nội bộ HT KSNB
Công ty Cổ phần A Công ty A
Kiểm toán viên KTV
Tài khoản TK
Chi phí bán hàng CPBH
Biểu 2.4:Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 39
Biểu 2.5:Phân tích chi phí bán hàng 41
Biểu 2.6: Trích kết quả thủ tục phân tích Chi phí bán hàng/ Doanh thu 41
Biểu 2.7:Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp 42
Biểu 2.8: Tổng hợp phát sinh TK 6411 44
Biểu 2.9: Tổng hợp phát sinh TK 6414 45
Biểu 2.10: Tổng hợp phát sinh TK 6415 46
Biểu 2.11: Tổng hợp phát sinh TK 6417 47
Biểu 2.12: Tổng hợp phát sinh TK 6418 47
Biểu 2.13: Tổng hợp phát sinh TK 6422 48
Biểu 2.14: Tổng hợp phát sinh TK 6423 48
Biểu 2.15: Tổng hợp phát sinh TK 6425 49
Biểu 2.16: Tổng hợp phát sinh TK6427 49
Biểu 2.17: Tổng hợp phát sinh TK 6428 50
Biểu 2.18: Nội dung chi phí bán hàng 51
Biểu 2.19: Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp 52
Biểu 2.20: Kiểm tra chi tiết 641 55
Biểu 2.21: Kiểm tra chi tiết 642 58
Biểu 2.22: Bảng tổng hợp các vấn đề kiểm toán 61
Biểu 2.23: Đề xuất các bút toán điều chỉnh 63
Biểu 2.24.: Biểu tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 64
Bảng 3.1:Câu hỏi về KSNB đối với chi phí bán hàng 73
và chi phí quản lý doanh nghiệp 73
Bảng 3.2. Mẫu bảng kê chênh lệch 77
Bảng 3.3. Mẫu bảng kê xác minh 77
Phụ lục 2.1. Chỉ mục hồ sơ kiểm toán 83
Phụ lục 2.2. Hợp đồng kiểm toán 85
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 2.1.2.Kết quả hoạt động kinh doanh,vị trí trong thị trƣờng và các khách hàng
của SPT 21
2.1.3. Các dịch vụ do SPT cung cấp 23
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại SPT 24
2.1.5. Mục tiêu chiến lƣợc và định hƣớng phát triển của công ty 26
2.1.6. Quy trình chung kiểm toán BCTC của công ty SPT 27
2.2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ
HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC CHO CÔNG TY CỔ PHẦN A 29
2.2.1. Giới thiệu về cuộc kiểm toán tại công ty cổ phần A 29
2.2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động tại công ty
cổ phần A 30
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI
PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐỊNH
GIÁ VÀ KIỂM TOÁN SPT 65
2.3.1. Ƣu điểm 65
2.3.2. Hạn chế 67
CHƢƠNG 3 70
MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI
PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐỊNH GIÁ 70
VÀ KIỂM TOÁN SPT 70
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI
PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH ĐỊNH GIÁ VÀ KIỂM TOÁN SPT
70
3.1.1.Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động của
Công ty TNHH định giá và kiểm toán SPT 70
3.1.2. Yêu cầu hoàn thiện công tác kiểm toán chi phí hoạt động với công ty
càng quan tâm nhiều hơn đến lĩnh vực kiểm toán bằng việc tiếp thu học tập từ
các nƣớc phát triển nhằm ngày càng hoàn thiện hơn hệ thống chuẩn mực kiểm
toán và kế toán cũng nhƣ các quyết định và điều luật khác có liên quan…Hơn
thế nữa, Nhà nƣớc cũng tạo điều kiện cho hàng loạt công ty kiểm toán độc lập
ra đời để đáp ứng yêu cầu thực tế đặt ra… Điều này cũng đặt ra yêu cầu cho
các công ty kiểm toán độc lập luôn thƣờng xuyên đổi mới, hoàn thiện chất
lƣợng dịch vụ kiểm toán BCTC của mình cũng nhƣ hoàn thiện chất lƣợng
kiểm toán đối với từng khoản mục hoặc chu kỳ, trong đó có khoản mục chi
phí hoạt động. Loại chi phí này có ảnh hƣởng trực tiếp tới việc xác định kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó việc kiểm toán chi phí
hoạt động có vai trò rất quan trọng trong một cuộc kiểm toán BCTC, ảnh
hƣởng lớn đến ý kiến của Kiểm toán viên về BCTC của doanh nghiệp.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc kiểm toán khoản mục chi phí
hoạt động cùng với quá trình thực tập và đƣợc tiếp xúc với thực tế kiểm toán
BCTC tại Công ty TNHH Định Giá và Kiểm Toán SPT, em đã lựa chọn đề
tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong
BCTC do Công Ty TNHH Định Giá và Kiểm Toán SPT thực hiện”.
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 2
Nội dung luận văn của em ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chương
Chương 1: Lý luận chung về kiểm toán BCTC và quy trình kiểm
toán chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại Công Ty TNHH Định
Giá và Kiểm Toán SPT
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt
động trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Định Giá và Kiểm Toán
SPT thực hiện
Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán
cho nhân viên bán hàng,nhân viên đóng gói,bảo quản sản
phẩm,hàng hóa,vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo
lƣơng(khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ).
- Chi phí vật liệu:chi phí đóng gói sản phẩm hàng hóa,chi phí bảo
quản, vận chuyển hàng hóa, chi phí sửa chữa tài sản cố định,chi phí
bảo quản tài sản cố định
- Chi phí dụng cụ,đồ dung bán hàng: chi phí phục vụ quá trình tiêu
thụ hàng hóa nhƣ chi phí dụng cụ đo lƣờng,phƣơng tiện thanh toán.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định:để phục vụ cho quá trình tiêu thụ
sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ nhƣ nhà kho,cửa
hàng,phƣơng tiện vận chuyển,bốc dỡ
- Chi phí bảo hành sản phẩm:là các khoản chi phí bỏ ra để sửa
chữa,bảo hàng sản phẩm,hàng hóa trong thời gian bảo hành (Riêng
chi phí bảo hành công trình xây lắp đƣợc hạch toán vào TK 627)
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 4
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là tiền thuê kho bãi,thuê bốc vác,vận
chuyển hàng hóa,trả tiền hoa hồng…
- Chi phí bằng tiền khác:là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh
trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm
ngoài các chi phí kể trên nhƣ:tiếp khách,quảng cáo,chào hàng,hội
nghị khách hàng…
Ngoài ra tùy hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng
ngành,từng đơn vị mà TK641 “ Chi phí bán hàng” có thể mở them một số nội
dung chi phí.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh,quản lý hành chính và một số khoản khác có
Vì thế nó đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình tiêu thụ và bộ máy
quản lý của doanh nghiệp.
1.1.2.Tầm quan trọng của chi phí hoạt động trong BCTC
- Mối quan hệ giữa chi phí hoạt động và các khoản mục trên BCTC
Chi phí hoạt động là một yếu tố quan trọng trong quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp.Chi phí phát sinh có nghĩa là doanh nghiệp đang tồn tại, chỉ khi
nào doanh nghiệp ngừng hoạt động thì chi phí mới mất đi.Bởi vậy chi phí
hoạt động có một ý nghĩa hết sức to lớn không chỉ với bản than doanh nghiệp
mà còn cả với các bên có liên quan nhƣ cổ đông, chủ đầu tƣ,nhà nƣớc…
Thật vậy,chi phí hoạt động ảnh hƣởng nghiêm trọng đến báo cáo kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.Chi phí hoạt động bị phản ánh sai lệch sẽ làm
thay đổi lợi nhuận trƣớc thuế, thuế lợi tức và lợi nhuận sau thuế,dẫn đến số
liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh không trung thực kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của đơn vị.Đối với bảng cân đối tài sản,chi phí hoạt
động ảnh hƣởng tới các khoản mục nhƣ nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ,phải
trả công nhân viên, thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc, lợi nhuận giữ
lại…tóm lại nếu chi phí hoạt động không đƣợc phản ánh trung thực hợp lý thì
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 6
sẽ ảnh hƣởng đến kết quả sản xuất kinh doanh cũng nhƣ tổng tài sản,tổng
nguồn vốn của doanh nghiệp
-Ý nghĩa của kiểm toán chi phí hoạt động trong một cuộc kiểm toán BCTC
Vai trò quan trọng của chi phí hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp đã khiến kiểm toán chi phí hoạt động trở thành một quy
trình kiểm toán riêng biệt trong kiểm toán các chỉ tiêu trên BCTC của mỗi
đơn vị đƣợc kiểm toán.
Thật vậy, trong mọi cuộc kiểm toán khi đánh giá tính trọng yếu của các
mục tiêu chung ở trên và tầm quan trọng, bản chất của chi phí hoạt động có
thể xác định đƣợc các mục tiêu kiểm toán đặc thù:
- Mục tiêu hợp lý chung: đây là việc xem xét, đánh giá tổng thể số tiền ghi
trên các khoản mục trên cơ sở cam kết chung về trách nhiệm trình bày
trung thực và hợp lý thông tin trên báo cáo tài chính và với tất cả các thông
tin thu đƣợc qua khảo sát thực tế ở khách thể. Với kiểm toán chi phí hoạt
động mục tiêu hợp lý chung là tất cả các chi phí hoạt động đã phát sinh và
đƣợc ghi nhận trong kỳ đều hợp lý.
- Mục tiêu về tính có thật( mục tiêu hiệu lực) : mục tiêu này hƣớng tới việc
khẳng định tất cả các nghiệp liên quan đến chi phí hoạt động dƣợc ghi
nhận trong kỳ đều thực sự phát sinh.
- Mục tiêu về tính trọn vẹn: hƣớng tới việc khẳng định tất cả các nghiệp có
liên quan đến chi phí hoạt động đã phát sinh trong kỳ đều đựoc ghi nhận,
không một nghiệp vụ nào bị bỏ sót.
- Mục tiêu về tính chính xác số học: đảm bảo rằng tất cả các khoản chi phí
hoạt động phát sinh trong kỳ đã đƣợc ghi sổ đúng theo số đã phát sinh theo
chứng từ gốc. Ngoài ra tất cả các chi phi hoạt động đã đƣợc ghi nhận phải
đƣợc cộng sổ, chuyển sổ một cách chính xác.
- Mục tiêu trình bày và khai báo: hƣớng tới việc khẳng đinh tất cả các chi
phí hoạt động đƣợc ghi sổ phải đƣợc phân loại chính xác và đƣợc hạch
toán vào tài khoản phù hợp.
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 8
- Mục tiêu về tính đúng kỳ: tất cả các nghiệp vụ, các chi phí đƣợc ghi nhận
phải thực sự phat sinh trong kỳ hoặc phát sinh từ kỳ trƣớc nhƣng theo qui
định phải ghi nhận trong kỳ kế toán hiện tại.
- Mục tiêu về tính tuân thủ: xem xét việc tuân thủ các qui định, chế độ của
trên báo cáo,sổ sách kế toán cao hơn so với chi phí thực tế hoặc chi phí phản
ánh trên báo cáo sổ sách kế toán thấp hơn so với chi phí thực tế.
1.2.3.1.Trường hợp chi phí phản ánh trên báo cáo sổ sách kế toán cao hơn
so với chi phí thực tế có thể do những nguyên nhân sau:
- Doanh nghiệp đã hạch toán vào CPBH và CPQLDN những khoản chi
không có chứng từ hoặc hạch toán trùng hóa đơn.
- Doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí các khoản trích trƣớc mà thực
tế không chi hết nhằm giảm bớt lãi thực tế.
- Doanh nghiệp hạch toán hết một lần các khoản chi phí trả trƣớc mà
đáng lẽ ra theo quy định của nhà nƣớc các khoản chi này cần đƣợc phân bổ
cho nhiều kỳ kinh doanh.
- Doanh nghiệp có sự nhầm lẫn trong việc tính toán ghi sổ do đó làm
cho chi phí ghi trong sổ sách báo cáo kế toán tăng lên so với số phản ánh trên
chứng từ kế toán.
- Doanh nghiệp hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh những khoản
chi mà theo quy định không đƣợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh
nhƣ chi ủng hộ các cơ quan các tổ chức chính trị xã hội,chi từ thiện,chi tiền
phạt do vi phạm pháp luật,các khoản chi phí kinh doanh chi phí đi công tác
ngoài quá định mức quy định,các khoản chi khác không liên quan đến doanh
thu,thu thập chịu thuế…
1.2.3.2.Trường hợp chi phí phản ánh trên sổ sách,báo cáo thấp hơn chi phí
thực tế có thể do những nguyên nhân sau:
- Doanh nghiệp thực tế đã chi chung vì chứng từ bị thất lạc và doanh
nghiệp không có cách nào để có chứng từ hợp lệ nên những khoản chi này
thực tế đã chi nhƣng lại không đƣợc hạch toán vào chi phí hợp lý,hợp lệ trong
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 10
1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chƣơng trình kiểm toán đối với
khoản mục chi phí hoạt động
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300,Lập kế hoạch kiểm toán
quy đinh: “Kế hoạch kiểm toán phải đƣợc độc lập một cách thích hợp nhằm
đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán,đảm bảo
phát hiện những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán đƣợc hoàn thành đúng thời
hạn”.Theo đó trong giai đoạn này,KTV thực hiện một số bƣớc công việc chủ
yếu sau:
1.3.1.1.Thu thập thông tin khách hàng
Khi tiến hành kiểm toán BCTC,KTV phải có sự hiểu biết về tình hình
kinh doanh của đơn vị để có thể nhận thức và xác định các sự kiện, nghiệp vụ
và thực tiễn hoạt động mà đánh giá của KTV có thể ảnh hƣởng trọng yếu đến
BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc Báo cáo kiểm toán.
Những hiểu biết về tình hình kinh doanh của khách hàng mà KTV cần
thu thập bao gồm hiểu biết chung về nền kinh tế,lĩnh vực hoạt động của đơn
vị và những khía cạnh đặc thù của một tổ chức cụ thể nhƣ: hình thức sở hữu,
cơ cấu tổ chức, dây chuyền và các dịch vụ, cơ cấu vốn,hệ thống thông tin kế
toán,chức năng, vị trí của kiểm toán nội bộ…để hiểu rõ các sự kiện, các
nghiệp vụ và các hoạt động có thể tác động đến BCTC đồng thời tiến hành
quá trình so sánh khách hàng này với các đơn vị khác trong cùng hành nghề,
lĩnh vực kinh doanh đó.
KTV có thể có đƣợc những hiểu biết này bằng nhiều cách nhƣng
phƣơng pháp thƣờng sủ dụng nhiều nhất là trao đổi với các KTV tiền nhiệm
hoặc những ngƣời đã tiến hành kiểm toán cho khách hàng khác nhƣng cũng
hoạt động trong cùng ngành nghề kinh doanh hoặc trao đổi trực tiếp với nhân
viên, ban giám đốc công ty khách hàng.
Sau khi đạt đƣợc những hiểu biết về công việc kinh doanh của khách
hàng, về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ KTV đánh giá mức độ
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 13
kiểm toán và đề xuất bản chất, thời gian, phạm vi cuộc khảo sát thực hiện. Cụ
thê, kiểm toán viên tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng không những để xác minh tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ mà còn
làm cơ sở để xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dƣ và
nghiệp vụ
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ áp dụng đối với chi phí hoạt động:
KTV thƣờng thu thập, tìm hiểu các chính sách, quy định mà đơn vị áp
dụng đối với khoản mục chi phí hoạt động nhƣ: các quy định mà đơn vị áp
dụng để hạch toán lƣơng, thƣởng cho nhân viên bán hàng, nhân viên ở bộ
phận quản lý, các quy định về công tác phí cho nhân viên đi công tác, quy
định về chi phí đối với hoạt động hoa hồng, quảng cáo, hay các định mức mà
doanh nghiệp quy định cho các loại phí nhất định. Ngoài ra kiểm toán viên
còn tìm hiểu các hoạt động của doanh nghiệp để kiểm tra, giám sát chi phí
phát sinh. Để tiến hành tìm hiểu các hoạt động kiểm soát của khách hàng áp
dụng đối với chi phí hoạt động có thể sử dụng các câu hỏi sau:
- Doanh nghiệp có thiết lập các quy định về hạch toán chi phí, và chi
phí phát sinh có tuân theo các thủ tục đó không.
- Các chứng từ chi có theo đúng mẫu nhà nƣớc quy định không và có
đầy đủ các chữ ký cần thiết không.
- Có phân cấp phê duyệt các loại chi phí không.
- Các khoản chi có quy mô lớn có đƣợc phê duyệt đầy đủ không và
trình tự luân chuyển có tuân theo chế độ không.
- Việc phân loại chi phí có đƣợc quy định không.
- Có thực hiện đối chiếu chi phí trên Sổ tổng hợp và Sổ chi tiết không,…
1.3.1.4. Xác định mức độ trọng yếu.
- Chƣơng trình kiểm toán sẽ là sợi dây gắn chặt các phần việc cụ thể
trong kế hoạch kiểm toán theo thời gian. Sự bố trí nhân lực và sự phối hợp
giữa các bƣớc công việc. Sau khi lập đƣợc chƣơng trình kiểm toán KTV tiến
hành thực hiện kiểm toán.
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 15
1.3.2.Thực hiện kế hoạch kiểm toán
1.3.2.1. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
KTV có thể áp dụng các thủ tục kiểm soát nhƣ kiểm tra tài sản, quan
sát,phỏng vấn…để khảo sát về KSNB đối với chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp nhằm hiểu rõ về cơ cấu KSNB và có kết luận về mức
độ rủi ro kiểm soát phù hợp,làm cơ sở cho việc xác định phạm vi kiểm toán
và kiểm tra chi tiết CPBH và CPQLDN. Khi khảo sát CPBH và CPQLDN,
KTV thƣờng kết hợp cùng với khảo sát chi phí khấu hao TSCĐ, khảo sát chi
phí tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, khảo sát chi phí nguyên vật
liệu,khảo sát tiền…ở các chu kì khác.
1.3.2.2.Thực hiện thủ tục phân tích
Khi kiểm toán CPBH và CPQLDN, KTV thƣờng áp dụng các kỹ thuật
phân tích sau:
- So sánh CPBH và CPQLDN kỳ này với kỳ trƣớc hoặc sổ kế hoạch,số dự
toán đã điều chỉnh theo sản lƣợng tiêu thụ,doanh thu…Mọi sự biến động
cần đƣợc tìm hiểu nguyên nhân cụ thể để xem xét tính hợp lý hay những
nghi ngờ về khả năng sai phạm.
- So sánh tỷ trọng CPBH trên doanh thu,CPQLDN trên doanh thu và thu
nhập khác giữa kỳ này với kỳ trƣớc hoặc với sổ kế hoạch, số dự toán (có
thể là số bình quân ngành) để xem xét khả năng có biến động bất thƣờng
không.
khác…,KTV thực hiện đối chiếu với kết quả kiểm tra( giấy tờ làm việc)
của các KTV khác để có kết luận cho phù hợp.
- Đối với các khoản chi phí biến động bất thƣờng,KTV cần chọn mẫu để
kiểm tra chứng từ gốc phát sinh chi phí và kiểm tra việc tính toán,đánh giá
giá trị ghi sổ nghiệp vụ có đúng không,kiểm tra việc ghi chép các khoản
chi phí từ chứng từ vào các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp
CPBH và CPQLDN xem có ghi sổ đầy đủ,đúng loại,đúng kỳ,cộng dồn và
chuyển sổ có đúng hay không.
- Đối với các khoản chi phí bằng tiền,ngoài việc đối chiếu với kết quả kiểm
toán tiền.KTV cần phải chọn mẫu kiểm tra chứng từ và sổ kế toán chi tiết
SV: Phùng Sỹ Nguyên Lớp: CQ46/22.02 17
để kiểm tra căn cứ hợp lý,kiểm tra việc tính toán đánh giá và ghi sổ các
nghiệp vụ có đầy đủ và đúng đắn không.
- Đọc nội dung các khoản chi phí trong các sổ kế toán chi tiết để kiểm tra
việc phân loại các khoản chi phí có đúng đắn không nhằm phát hiện những
khoản chi phí không đƣợc phép hạch toán vào CPBH và CPQLDN và
không đƣợc coi là chi phí hợp lý của doanh nghiệp theo quy định của luật
thuế thu nhập doanh nghiệp(nếu có).
- Kiểm tra việc tính toán,phân bổ CPBH và CPQLDN trong kỳ xem có đúng
đắn, hợp lý và nhất quán hay không,theo các nội dung sau:
+ Kiểm tra chính sách phân bổ CPBH và CPQLDN( nhƣ lựa chọn đối
tƣợng phân bổ,lựa chọn tiêu thức phân bổ CPBH và CPQLDN) xem có
hợp lý,đúng đắn và hợp lý không.
+ Kiểm tra việc ghi sổ kế toán các khoản CPBH, CPQLDN có đƣợc
tính và phân bổ xem có đầy đủ, đúng đắn và đúng kỳ không.
- Kiểm tra việc trình bày,công bố CPBH, CPQLDN trên BCTC xem có phù