Website: Email : Tel : 0918.775.368
Những từ ngữ viết tắt
AT-VSLĐ : An toàn -vệ sinh lao động.
ATLĐ-VSLĐ: : An toàn lao động- Vệ sinh lao động.
VSV : Vệ sinh viên.
BHLĐ : Bảo hộ lao động.
BNN : Bệnh nghề nghiệp.
CĐ : Công đoàn.
CBCNVC : Cán bộ công nhân viên chức.
CNV : Công nhân viên.
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá.
CNVC : Công nhân viên chức.
ĐKLĐ : Điều kiện lao động.
ĐKLV : Điều kiện làm việc.
KTAT : Kỹ thuật an toàn.
KHKT : Khoa học kỹ thuật.
NLĐ : Ngời lao động.
NSDLD : Ngời sử dụng lao động.
MTLV : Môi trờng làm việc.
MTLĐ : Môi trờng lao động.
PCCC : Phòng cháy chữa cháy.
PCCN : Phòng chống cháy nổ.
PTBVCN : Phơng tiện bảo vệ cá nhân.
TLĐLĐVN : Tổng liên đoàn lao động Việt nam.
TNLĐ : Tai nạn lao động.
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong quá trình hoạt động việc tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho
xã hội, con ngời làm việc ở những ĐKLV khác nhau, nhng cũng thờng xuyên tiếp
1.1.. BHLĐ:
BHLĐ mà nội dung chủ yếu là công tác an toàn vệ sinh lao động là các
hoạt động đồng bộ trên các mặt luật pháp, tổ chức hành chính, kinh tế xã hội, khoa
học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ ngời lao động
Hoạt động bảo hộ lao động gắn liền với hoạt động sản xuất và công tác của
con ngời. Nó phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế, khoa học,
công nghệ và yêu cầu phát triển xã hội của mỗi nớc. Bảo hộ lao động là một yêu
cầu khách quan để bảo vệ ngời lao động. Yếu tố chủ yếu và năng động nhất của
lực lợng sản xuất xã hội .
1.2.Điều kiện lao động :
Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ
thuật đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động, đối tợng lao
động, quá trình công nghệ, môi trờng lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong
phông gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng với ngời lao động tại chỗ
làm việc, tạo nên một điều kiện lao động nhất định cho con ngời trong quá trình
lao động, tình trạng tâm lý của ngời lao động tại chỗ làm việc cũng đợc coi nh một
yếu tố gắn liền với điều kiện lao động.Môi trờng lao động là nơi mà ở đó con ngời
trực tiếp làm việc, tại đây thờng xuất hiện rất nhiều yếu tố, có thể rất tiện nghi,
thuận lợi cho ngời lao động song cũng có thể rất xấu, khắc nghiệt đối với con ngời
mà ta thờng gọi là yếu tố nguy hiểm và có hại .
1.3. Các yếu tố nguy hiểm và có hại:
Trong điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện những yếu tố vật
chất có ảnh hởng xấu, có hại và nguy hiểm có nguy cơ gây ra tai nạn lao động
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hoặc bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động. Các yếu tố nguy hiểm có hại phát sinh
trong quá trình sản xuất đa dạng và nhiều loại. Đó có thể là:
- Các yếu tố vật lý nh nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại (ion hoá và không
ion hoá ), bụi, tiếng ồn, rung, thiếu ánh sáng
nghề nghiệp, hạn chế ốm đau và giảm sút sức khoẻ cũng nh những thiệt hại khác
đối với ngời lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ sức khoẻ và phát triển lực lợng
sản xuất tăng năng suất lao động.
Rõ ràng ở đâu có sản xuất công tác, có con ngời làm việc thì ở đó phải tiến
hành công tác BHLĐ. Bởi vậy, BHLĐ trớc hết là phạm trù của sản xuất, gắn liền
với sản xuất nhằm bảo vệ năng động nhất của lực lợng sản xuất là ngời lao động.
Mặt khác, nhờ chăm lo bảo vệ sức khỏe ngời lao động, mang lại hạnh phúc cho
bản thân gia đình họ mà công tác BHLĐ có một hệ quả xã hội và nhân đạo hết sức
to lớn của Đảng và Nhà nớc ta, là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc phát
triển Kinh tế-Xã hội của nớc ta. Nó đợc phát triển trớc hết vì yêu cầu tất yếu,
khách quan của sản xuất, của sự phát triển kinh tế đồng thời nó cũng vì sức khoẻ
và hạnh phúc của con ngời nên nó mang ý nghĩa chính trị, xã hội chủ nghĩa và
nhân đạo sâu sắc. Có nhận thức đúng nh vậy thì mới đặt nhiệm vụ BHLĐ đúng vị
trí và đúng tầm quan trọng của nó, mới đảm bảo cho sự phát triển đồng bộ của
công tác BHLĐ trong lòng sự phát triển Kinh tế Xã hội của đất nớc.
2.2. Tính chất của công tác BHLĐ:
Để đạt đợc mục tiêu kinh tế Xã hội nh đã nêu, nhất thiết công tác BHLĐ
phải mang đầy đủ 3 tính chất :
- Tính chất KHKT: Vì mọi hoạt động của có để loại trừ các yếu tố nguy
hiểm và có hại, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều xuất phát
từ những cơ sở khoa học và bằng các biện pháp KHKT. Các hoạt động điều tra,
khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hởng các yếu tố nguy hiểm có
hại cho con ngời cho đến các giải pháp xử lý ô nhiễm, các giải pháp đảm bảo an
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toàn đều là những hoạt động khoa học sử dụng các dụng cụ, ph ơng tiện khoa
học và do các cán bộ KHKT thực hiện.
- Tính pháp lý thể hiện ở chỗ muốn cho các giải pháp khoa học kỹ thuật,
các biện pháp về tổ chức xã hội về BHLĐ đợc thực hiện thì thể chế hoá thành
những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy định, hớng dẫn để buộc mọi cấp
khoa học kinh tế, xã hội học kinh tế lao động, luật học, xã hội chủ nghĩa học.Phạm
vi và đối tợng nghiên cứu KHKT BHLĐ rất năng động, song rất cụ thể gắn liền với
điều kiện khí hậu, đặc điểm thiên nhiên và con ngời cũng nh đặc điểm sản xuất và
tình hình kinh tế của mỗi nớc. KHKT BHLĐ kết hợp chặt chẽ giữa các khâu điều
tra khảo sát, nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng và triển khai. Những nội
dung nghiên cứu chính của KHKT BHLĐ bao gồm các vấn đề y học lao động, kỹ
thuật vệ sinh, kỹ thuật an toàn và phơng tiện bảo vệ cá nhân. Kỹ thuật phòng
chống cháy nổ cũng là bộ phận quan trọng liên quan đến công tác BHLĐ, song
cũng có những tính chất và đặc điểm riêng của nó .
3.1.1Khoa học về y học lao động :
Đi sâu khảo sát đánh giá các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản
xuất, nghiên cứu ảnh hởng của chúng đến cơ thể ngời lao động từ đó đề ra các tiêu
chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố có hại, nghiên cứu để ra các chế độ nghỉ
nghơi hợp lý, các biện pháp y học và các phơng hớng cho các giải pháp đó đối với
sức khoẻ ngời lao động. Khoa học y học lao động có nhiệm vụ quản lý và theo dõi
sức khỏe ngời lao động, phát hiện sớm các bệnh nghề nghiệp và đề xuất các giải
pháp để phòng ngừa và điều trị bệnh nghề nghiệp .
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.1.2 Các ngành khoa học kỹ thuật vệ sinh :
Đi sâu nghiên cứu và ứng dụng các giải pháp KHKT để loại trừ các yếu tố
có hại trong sản xuất, cải thiện môi trờng lao động, làm cho trờng trong khu vực
sản xuất trong khu vực đợc tiện nghi hơn, nhờ đó ngời lao động làm việc dễ chịu
hơn, thoải mái và có năng suất cao hơn, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
cũng giảm đi.
3.1.3 Kỹ thuật an toàn:
Là hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức kỹ thuật nhằm bảo vệ
ngời lao động của các yếu tố nguy hiểm gây chấn thơng trong sản xuất.Để đạt đợc
điều đó, khoa học về kỹ thuật an toàn đi sâu nghiên cứu và đánh giá tình trạng an
toàn của các thiết bị và quá trình sản xuất để đề ra những yêu cầu an toàn, sử dụng
- Những chỉ thị, thông t, nghị quyết, văn bản hớng dẫn của nhà nớc và các
nghành liên quan về BHLĐ .
- Vấn đề khai báo, thống kê, và điều tra về tai nạn lao động.
- Công tác thanh kiểm tra về BHLĐ.
3.3 Nội dung giáo dục, vận động quần chúng làm tốt công tác BHLĐ:
- Bằng mọi hình thức tuyên truyền, giáo dục cho ngời lao động sự cần thiết
phải đảm bảo an toàn trong sản xuất, phải nâng cao hiểu biết của mình về BHLĐ
để tự bảo vệ mình. Huấn luyện cho ngời lao động thành thạo về tay nghề và phải
nắm vững các yêu cầu về kỹ thuật an toàn trong sản xuất .
- Giáo dục ý thức lao động có kỷ luật, đảm bảo nguyên tắc an toàn trong
sản xuất, thực hiện nghiêm chỉnh tiêu chuẩn, quy trình, nội quy an toàn, chống
làm bừa, làm ẩu.
- Vận động quần chúng phát huy sáng kiến tự cải tạo đIều kiện làm việc,
biết làm việc với các phơng tiện bảo vệ cá nhân, bảo quản, giữ gìn và sử dụng
chúng tốt nh là các công cụ sản xuất .
- Tổ chức tốt chế độ tự kiểm tra BHLĐ tại chỗ làm việc, tại đơn vị sản xuất
cơ sở. Duy trì tốt mạng lới an toàn vệ sinh viên hoạt động trong các tổ sản xuất,
phân xởng và xí nghiệp .
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Từ góc độ của ngời sử dụng lao động, nội dung vận động quần chúng làm
tốt công tác BHLĐ còn có ý nghĩa là họ cũng phải tự giác thấy rõ trách nhiệm,
nghĩa vụ cũng nh quyền hạn trong công tác BHLĐ đợc pháp luật quy định để thực
hiện tốt công tác chế độ, chính sách, kế hoạch biện pháp BHLĐ.
Là tổ chức chính trị xã hội rộng lớn nhất của ngời lao động, tổ chức công
đoàn có vai trò quan trọng trong việc tổ chức và chỉ đạo phong trào quần chúng
làm BHLĐ.
II.Các quy định nhà nớc về BHLĐ .
1. Các văn bản của chính phủ .
Đối với mỗi quốc gia, để thực hiện quan điểm và đờng lối, chính sách của
công tác làm việc cấm sử dụng lao động vị thành niên.
- Thông t liên tịch số 03/1998TTL-BLĐTB và XH-BYT-TLĐLĐVN ngày 26
tháng 03 năm 1998 của Bộ lao động Thơng binh và Xã hội, Bộ y tế và Tổng liên
đoàn lao động Việt Nam hớng dẫn về khai báo và điều tra tai nạn lao động.
- Tháng t liên tịch số 08/1998 TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 04 năm
1998 hớng dẫn thực hiện các qui định về bệnh nghề nghiệp.
- Thông t liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31
tháng 10 năm 1998 hớng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Thông t liên tịch số 10/1999 TTLT BYT- TLĐLĐVN ngày 17 tháng 3
năm 1999 hớng dẫn chế độ bồi dỡng bằng hiện vật đối với ngời lao động làm việc
với các yếu tố nguy hiểm, độc hại.
- Thông t số 08/LĐTB và XH-TT ngày 11/4/1995 của Bộ lao động Thơng
binh và Xã hội hớng dẫn công tác huấn luyện về vệ sinh lao động và an toàn lao
động .
- Thông t số 23/LĐTBXH-TT ngày 18/11/1996 của Bộ lao động Thơng binh
và Xã hội hớng dẫn chế độ thống kê, báo cáo định kỳ về tai nạn lao động .
- Thông t số 20/1997 TT- LĐTB và XH ngày 17/12/1998 hớng dẫn về việc
khen thởng hàng năm về công tác BHLĐ.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Thông t số 10/1998 TT-LĐTBXH ngày 28/5/1998 hớng dẫn thực hiện trang
bị phơng tiện bảo vệ cá nhân .
- Thông t số 13/TT-BYT ngày 2/10/1996 của Bộ y tế hớng dẫn thực hiện việc
quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ ngời lao động và bệnh nghề nghiệp .
* Ngoài ra còn một số văn bản khác có những điều, nội dung liên quan đến
BHLĐ quy định đối với các cơ sở nh :
+ Luật công đoàn 1990.
+ Nghị định 133/HĐBT ngày 20/4/1991.
+ Luật bảo vệ môi trờng 1993
ởng
Tổ trưởng sản
xuất
Tổ trưởng sản
xuất
An toàn vệ sinh
viên
An toàn vệ sinh
viên
Người lao động
Người lao động
Các phòng ban
Các phòng ban
Công đoàn bộ
phận hoặc tổ
Công đoàn
Công đoàn bộ
phận hoặc tổ
Công đoàn
Hội đồng BHLĐ
Hội đồng BHLĐ
Giám đốc
(Người sử dụng lao động)
Giám đốc
(Người sử dụng lao động)
Công đoàn cơ sở
(Đại diện người lao động
Công đoàn cơ sở
(Đại diện người lao động
Phòng quản lý
2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của phòng ban BHLĐ.
* Nhiệm vụ:
- Phổ biến chính sách, chế độ, quy phạm về an toàn vệ sinh lao động, quy
chế, chỉ thị về BHLĐ đến doanh nghiệp. Đề xuất việc tuyên truyền về an toàn vệ
sinh lao động và theo dõi việc thực hiện.
- Dự thảo kế hoạch BHLĐ hàng năm, phối hợp phòng kế hoạch, phòng kỹ
thuật đôn đốc thực hiện.
- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật và quản đốc phân xởng xây dựng quy trình,
biện pháp an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, theo dõi việc kiểm định
xin cấp giấy phép cho các trang thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Phối hợp với bộ phận lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc phân xởng tổ
chức huấn luyện về BHLĐ .
Phối hợp với bộ phận y tế đo đạc các yếu tố có hại trong môi trờng lao động,
theo dõi tình hình tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đề xuất với ngời sử dụng lao
động các biện pháp khắc phục, biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ.
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ BHLĐ đề xuất biện pháp khắc phục.
- Điều tra thống kê các vụ tai nạn lao động theo quy định.
- Tổng hợp đề xuất kịp thời với ngời sử dụng lao động giải quyết các kiến
nghị của đoàn thanh tra kiểm tra và của ngời lao động.
- Dự thảo trình lãnh đạo, duyệt các báo cáo về BHLĐ của doanh nghiệp.
* Quyền.
- Đợc tham gia cuộc họp giao ban, sơ kết, tổng kết tình hình sản xuất kinh
doanh, thực hiện BHLĐ.
- Đợc tham dự các cuộc họp xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và duyệt
đồ án thiết kế, thi công nghiệm thu tham gia ý kiến về an toàn vệ sinh lao động .
- Có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc (nếu thấy khẩn cấp) hay yêu
cầu ngời phụ trách sản xuất ra lệnh đình chỉ để thi hành các biện pháp cần thiết
đảm bảo an toàn và báo cáo với ngời sử dụng lao động .
ởng và báo cáo với cấp trên những trờng hợp ngoài kiểm soát về BHLĐ.
- Thực hiện khai báo thống kê các tai nạn lao động ở phân xởng .
- Phối hợp với công đoàn bộ phận, định kỳ tổ chức tự kiểm tra BHLĐ . Tạo
điều kiện cho mạng lới an toàn vệ sinh hoạt động có hiệu quả .
* Quyền:
- Từ chối nhận ngời lao động không đủ trình độ .
- Đình chỉ công việc đối với ngời lao động tái vi phạm các quy định đảm bảo
an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ.
c.Tổ trởng sản xuất :
* Nhiệm vụ:
- Hớng dẫn và thờng xuyên kiểm tra đôn đốc ngời lao động thực hiện đúng
quy trình làm việc an toàn, sử dụng đúng phơng tiện BHLĐ.
- Tổ chức nơi làm việc an toàn, vệ sinh.
- Báo cáo kịp thời những hiện tợng thiếu an toàn, vệ sinh.
- Kiểm định, đánh giá an toàn, vệ sinh lao động trong tổ trong buổi họp về
sản xuất.
* Quyền:
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Từ chối nhận ngời lao động không đủ trình độ.
- Từ chối nhận ngời công việc hay dừng công việc của tổ nếu có nguy cơ đe
doạ tính mạng của tổ viên. Báo cáo kịp thời cho phân xởng để xử lý.
- Các phòng ban khác ngoài chức năng riêng của mình còn phải giúp bộ phận
BHLĐ theo dõi đánh giá, lập kế hoạch, biên soạn quy trình quy phạm, mua sắm
trang thiết bị bảo vệ cá nhân, tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động, kiểm
tra an toàn, vệ sinh lao động trong công tác BHLĐ.
IV.công tác BHLĐ của tổ chức Công đoàn việt nam .
Công đoàn làm công tác BHLĐ vì BHLĐ có liên quan tới ba chức năng của
công đoàn .
Công tác BHLĐ của công đoàn đợc dựa trên cơ sở pháp lý là Bộ luật lao
chơng về BHLĐ trong Bộ luật lao động, ở nớc ta Nhà nớc đã ban hành những văn
bản pháp luật về bảo hộ lao động:
- Tháng 8 năm 1947 trong sắc lệnh lao động đầu tiên của nớc ta có 19SL,
trong các điều 113 và 140 đã nêu rõ : Các xí nghiệp phải có đủ phơng tiện đảm
bảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho công nhân. Những nơi làm việc phải rộng
rãi, thoáng khí và ánh sáng mặt trời.
- Ngày 18 tháng 12 năm 1964, Hội đồng Chính phủ có nghị định 181/CP
ban hành điều lệ tạm thời về BHLĐ. Đây là văn bản tơng đối toàn diện và hoàn
chỉnh về BHLĐ ở nớc ta và chính thức đợc ban hành từ đó đến cuối năm 1991.
Điều lệ gồm 6 chơng, 38 điều.
- Tháng 9 năm 1991, Hội đồng Chính phủ đã thông qua và công bố ban
hành pháp lệnh BHLĐ, pháp lệnh có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1992.
- Ngày 23 tháng 6 năm 1994 luật BHLĐ đợc Quốc hội thông qua tại kỳ họp
khoá IX và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1995. Ngoài chơng IX và chơng
X quy định về an toàn lao động và những quy định riêng đối với lao động nữ còn
hàng chục điều ở các chơng khác liên quan đến BHLĐ.
- Ngoài ra, nhà nớc còn ban hành hàng chục thông t hớng dẫn, các chỉ thị về
các nội dung cụ thể của công tác bảo hộ lao động, đã thúc đẩy mạnh công tác
BHLĐ ở nớc ta.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Nghị định 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định
chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của BHLĐ về thời gian làm việc, thời
giờ nghỉ ngơi.
- Chỉ thị 13/CT/TTg ngày 26 tháng 03 năm 1998 của Thủ tớng Chính phủ
về tăng cờng chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác BHLĐ trong tình hình mới.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II
Giới thiệu chung về Công ty tu tạo và
+ Ban dự án đầu t số 2
+ Ban dự án đầu t số 3
+ Ban dự án đầu t số 4
+ Ban dự án liên doanh mở rộng Somerset Westlake ( liên doanh với Singapo
xây dựng và khai thác Khu căn hộ cao cấp Somerset Westlake tại 254D
Thuỵ Khuê - BĐ- HN)
- Các xí nghiệp thành viên
+ Xí nghiệp Tu tạo và Phát triển nhà số 13
+ Xí nghiệp Tu tạo và Phát triển nhà số 15
+ Xí nghiệp Tu tạo và Phát triển nhà số 19
+ Xí nghiệp Điện nớc và xây dựng
+ Xí nghiệp thực nghiệm phát triển nhà
+ Xí nghiệp Xây lắp và sản xuất cấu kiện Xây dựng
+ Câu lạc bộ Tân ấp
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
: Sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện. : Quan hệ hỗ trợ
Công ty Tu tạo và Phát triển nhà thuộc Tổng công ty đầu t và phát triển nhà
Hà nội là một doanh nghiệp kinh tế mạnh của Nhà nớc bao gồm 6 xí nghiệp thành
viên với bề dày kinh nghiệm trên 40 năm. Trong suốt quá trình hoạt động của
Công ty, nhờ sự nỗ lực của ban lãnh đạo Công ty và tất cả CBCNV trong Công ty
22
Ban giám đốc
công ty
XN tu tạo & PTN
số 13
XN tu tạo & PTN
số 15
XN tu tạo & PTN
dựng 1991-1995
II- Tình hình sản xuất của Công ty.
1.Loại hình và khả năng sản xuất :
- Lập dự án xây dựng quần thể chung c cao tầng.
- Giải phóng mặt bằng di dân và xây dựng chung c cao tầng phục vụ tái
định c .
- Sửa chữa nhà nguy hiểm, tu sửa cải tạo, nâng cấp, xây xen, xây mới các
công trình dân dụng, công nghiệp, đờng xá, các công trình hạ tầng. Xây dựng
các công trình dân dụng và các công trình công nghiệp, giao thông đờng bộ,
thuỷ lợi.
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, công
trình điện nớc trang thiết bị nội thất .
- Thiết kế và nhận thầu thi công cấp điện, cấp nớc, tranh trí nội ngoại thất,
thiết kế nhà để bán cho mọi đối tợng.
- Sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Lập và quản lý, thực hiện các dự án đầu t xây dựng phát triển nhà, khu dân
c và khu đô thị mới.
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- T vấn đầu t về xây dựng, t vấn và làm dịch vụ về công tác giải phóng mặt
bằng cho các Chủ đầu t trong và ngoài nớc.
- Xây dựng lắp đặt các công trình thể thao, Kinh doanh và dịch vụ thể thao
vui chơi giải trí, khách sạn.
- Môi giới dịch vụ mua bán nhà và xây dựng
2. Điều kiện làm việc :
- Loại hình sản xuất đa dạng và phức tạp.
- Đối với công trình sửa chữa xây dựng thờng phải làm việc trong môi tr-
ờng giao thông chật hẹp, nằm giữa các khu dân c đông đúc nên phơng thức
chủ yếu là thủ công kết hợp với cơ giới.
- Đối với công trình nhà cao tầng thời gian thi công kéo dài phải đòi hỏi
III.Tổ chức bộ máy làm công tác BHLĐ.
Nhận thức đợc vấn đề tạo tâm lý thoải mái cho NLĐ có ảnh hởng rất lớn
đến năng suất, chất lợng sản phẩm mà một trong những yếu tố tạo nên tâm lý đó là
phải làm sao để cho NLĐ luôn cảm thấy An toàn khi lao động trong một môi tr-
ờng vệ sinh. Do đó, ban giám đốc Công ty đã rất quan tâm đến vấn đề đảm bảo
ATLĐ-VSLĐ cho NLĐ. Công ty đã thành lập một HĐBHLĐ do Giám đốc ra
quyết định và thành lập các tiểu ban ATLĐ tại xí nghiệp do Giám đốc xí nghiệp
quyết định.
25