TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Nâng cao công tác tạo động lực cho người lao động tại
Công ty cổ phần AIN
Sinh viên : Lê Thị Thương
Mã sinh viên : LT111631
Hệ : Liên thông
Chuyên ngành : QTKD
Khóa : 11B
Lớp
:
QTKDTH-k11b
Giáo viên hướng dẫn : ThS.Vũ Hoàng Nam
Hà Nội, tháng 3 năm 2012
i
Mục lục
LỜI CAM ĐOAN CỦA SINH VIÊN THỰC TẬP iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ v
Bảng 1.1: Bảng thống kê lao động trong công ty v
LỜI GIỚI THIỆU 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP AIN 5
1.1 Khái quát về công ty 5
1.2 Một số đặc điểm về lao động và kết quả kinh doanh trong những năm gần
đây 7
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY CP AIN 11
1.3 Các chính sách tạo động lực của của công ty 11
1.4 Đánh giá của người lao động qua kết quả điều tra 24
(họ tên và chữ ký)
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Giải thích
CP Cổ phần
CNTT Công nghệ thông tin
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
HĐKD Hoạt động kinh doanh
GVHB Giá vốn hàng bán
HĐTC Hoạt động tài chính
LN Lợi nhuận
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
v
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng 1.1: Bảng thống kê lao động trong công ty
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo giới tính
Bảng 1.3: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP AIN trong những năm
gần đây
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả điều tra
Bảng 4.1: Biểu mẫu đăng ký chỉ tiêu cá nhân.
1
LỜI GIỚI THIỆU
2
Đơn vị thực tập
Công ty CP AIN
Lý do lựa chọn đề tài
Đối với bất kì một doanh nghiệp nào, điều mong muốn mà họ luôn hướng tới
đó là nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Trước đây, khi nói đến việc doanh
nghiệp muốn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường người ta thường chỉ ngĩ
bản sắc riêng mà công ty có thể tạo được cho chính mình. Hay nói cách khác thì tạo
được động lực thúc đẩy cho người lao động- là chiếc chìa khóa mở ra con đường
phát triển mới vững chắc cho công ty.
Xuất phát từ những lý do đó mà em đã lựa chọn đề tài: “ Nâng cao công tác tạo
động lực cho người lao động tại công ty CP AIN” để làm đề tài cho bài viết của
mình.
Phương pháp thực hiện
Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, điều tra bằng bảng hỏi kết hợp
phỏng vấn trực tiếp.
Các kết luận và đề xuất
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác tạo động lực cho người lao động, cụ
thể trong bài này là đội thi công của công ty;
Thấy được phần nào những hạn chế còn tồn tại trong công tác tạo động lực
cho người lao động trực tiếp tại công ty CP AIN;
Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực cho
người lao động tại công ty CP AIN trong giai đoạn tới;
4
5
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CP AIN
1.1 Khái quát về công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Công ty CP AIN được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh số:
0103025277 do sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 12/ 6/ 2008. Trụ sở
chính tại số 6/22 Phố Giáp Nhị- Phường Thịnh Liệt- Quận Hoàng Mai- Hà Nội,
hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực bưu chính viễn thông và
CNTT. Mặc dù vẫn còn non trẻ nhưng công ty đã cố gắng không ngừng để bắt kịp
với tốc độ phát triển của nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt.
Công ty được thành lập năm 2008, còn khá non trẻ nên ban đầu không tránh
khỏi những khó khăn về thị trường, quản lý sản xuất, quy trình công nghệ, dịch vụ
cung cấp của công ty chưa được thị trường biết đến nhiều. Lại ra đời trong thời kì
- Tư vấn thiết kế, lắp đặt các thiết bị bảo vệ, thiết bị báo cháy;
- Sản xuất và buôn bán các thiết bị, vật tư nghành điện tử viễn thông, vật liệu
xây dựng, xăng dầu;
- Sản xuất và cung cấp các loại thẻ viễn thông, công nghệ thông tin;
- Mua bán, lắp đặt, chuyển giao các trang thiết bị, dụng cụ cho giáo dục đào
tạo, đo kiểm, thiết bị y tế;
7
- Cung cấp các dịch vụ gia tăng trên nền internet, điện thoại di động, điện thoại
cố định, truyền hình;
- Các ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật;
Trong đó lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là lĩnh vực bưu chính viễn
thông và CNTT.
1.2 Một số đặc điểm về lao động và kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
1.2.1 Một số đặc diểm về lao động
Sau gần 4 năm hoạt động thì số lượng lao động trong công ty đã có sự thay đổi
cả về diện lượng cũng như chất. Cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Bảng thống kê lao động trong công ty:
(Đơn vị: người)
Thành phần Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Kỹ sư điện tử viễn thông 5 6 6
Kỹ sư tin học 5 5 7
Kỹ sư xây dựng 2 2 3
Cử nhân kinh tế 3 4 4
Cao đẳng viễn thông 3 4 5
Đội thi công trực tiếp 60 68 75
Tổng số lao động 78 89 100
8
(Nguồn: phòng tổ chức- hành chính)
Do đặc thù công việc nên nam giới chiếm số đông. Qua bảng cơ cấu dưới đây
ta sẽ thấy rõ được điều này:
(Nguồn: phòng tài chính- kế toán )
Đi sâu vào hoạt động sản xuất kih doanh ta thấy doanh thu qua các năm đều
tăng, năm sau cao hơn năm trước ( năm 2010 so với năm 2009 tăng 9202009 nghìn
đồng, tương ứng 189,9%; năm 2011 so với năm 2010 tăng 4572107 nghìn đồng).
Đây là một điều tốt báo hiệu doanh nghiệp đã tăng khối lượng, giá trị sản phẩm,
dịch vụ cung cấp, tay nghề công nhân đã dần hoàn thiện và ổn định, công ty đã
dược khách hàng biết tới nhiều hơn.
Đồng thời lợi nhuận của các năm cũng tăng theo (năm 2010 so với năm 2009
tăng 16939 nghìn đồng tương ứng 36,6%, năm 2011 so với năm 2010 tăng 16871
nghìn đồng tương ứng 26,7%). Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như
hiện nay đây là một dấu hiệu tốt khẳng công ty đã đi đúng hướng và đạt được hiệu
quả nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Bước sang năm 2012 trong tình hình chung của nền kinh tế trong nước cũng
như trên thế gới đòi hỏi công ty phải nỗ lực hết mình để hoàn thành kế hoạch mà
công ty đã đề ra.
11
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CP AIN
1.3 Các chính sách tạo động lực của của công ty
1.3.1 Các biện pháp mang tính vật chất
Công ty hiểu được yếu tố tài chính đối với người lao động là vấn đề khá then
chốt. Nó có thể thúc đẩy người lao động tăng năng suất, tận tụy với công việc,… Do
đó công ty đã vận dụng linh hoạt các công cụ tài chính trong công tác tạo động lực
cho người lao động:
1.3.1.1 Công tác tiền lương
Đối với người lao động thì tiền lương là mối quan tâm hàng đầu, là nguồn thu
nhập chính nhằm duy trì và nâng cao mức sống của họ. Ở một mức nào đó tiền
lương còn là bằng chứng thể hiện giá trị, uy tín của người lao động đối với xã hội.
Trả công lao động luôn luôn là một trong những vấn đề thách thức nhất cho
các nhà quản trị ở mọi doanh nghiệp. Xây dựng được một chế độ tiền lương có tính
Tiền thưởng và tiền lương tạo nên khoản thu nhập bằng tiền chủ yếu của người
lao động. Vì vậy, tiền thưởng cũng góp phần giúp người lao động có thể thỏa mãn
được nhu cầu vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình ở mức cao hơn. Từ đó
có thể thấy tiền thưởng cũng là một trong những công cụ khuyết khích vật chất hiệu
quả đối với người lao động.
Nhận thức được điều này công ty đang sử dụng một số hình thức thưởng như:
+ Thưởng theo năng suất lao động: áp dụng khi người lao động thực hiện tốt
hơn mức độ trung bình về số lượng và chất lượng công việc;
13
+ Thưởng do tiết kiệm nguyên vật liệu: áp dụng khi người lao động sử dụng
tiết kiệm các loại vật tư, nguyên liệu có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ
mà vẫn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu;
+ Thưởng do sáng kiến cải tiến kỹ thuật cho doanh nghiệp: áp dụng khi người
lao động có các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới,
… có tác dụng làm nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành hoặc nâng cao chất
lượng sản phẩm, dịch vụ
Số thưởng đó thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với lợi ích mà
người lao động đó đem lại cho công ty.
Ngoài ra công ty còn thưởng theo dự án: mỗi dự án được hoàn thành tốt sẽ
được thưởng tỷ lệ % tùy thuộc vào lợi nhuận của dự án đấy. Tùy thuộc vào tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty thì còn có thưởng cuối năm.
1.3.1.3 Phụ cấp
Phụ cấp là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản. Nó bổ sung cho
lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những
điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định
tiền lương cơ bản.
Hiện nay công ty đang áp dụng một số loại phụ cấp cho người lao động như:
Phụ cấp chức vụ: 0,1; 0,2; 0,3 tính trên lương cơ bản;
Phụ cấp khu vực: nhằm bù đắp cho những công nhân khi phải làm xa nhà, ở
những vùng có điều kiện khí hậu xấu, xa xôi, hẻo lánh, đi lại, sinh hoạt khó khăn;
- Chế độ nghỉ lễ: người lao động được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương
những ngày lễ:
+ Tết dương lịch: 1 ngày
+ Tết âm lịch: 4 ngày
+ Ngày 30- 4 dương lịch
+ Ngày quốc tế lao động: ngày 1- 5dương lịch
+ Ngày quốc khánh: ngày 2- 9 dương lịch
+ Ngày giỗ tổ Hùng Vương: 10- 3 âm lịch
15
+ Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì người lao động
được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.
- Chế độ nghỉ về việc riêng: người lao động nghỉ mà vẫn được hưởng nguyên
lương trong những trường hợp sau đây:
+ Người lao động kết hôn: nghỉ 3 ngày;
+ Con kết hôn: nghỉ 1 ngày;
+ Bố mẹ (cả bên vợ và bên chồng) chết, chồng hoặc vợ chết, con chết: nghỉ 3
ngày;
- Chế độ ăn trưa: người lao động sẽ được công ty đài thọ bữa ăn trưa;
- Đối với những người lao động gắn bó lâu dài với công ty sẽ được công ty
tặng quà vào những dịp như cưới hỏi,…;
- Hàng năm công ty còn tổ chức cho người lao động đi du lịch, tham quan để
người lao động có thể có những ngày thoải mái sau một thời gian dài làm việc vất
vả và có thể cho người thân đi theo (nhưng phải đóng góp thêm chi phí);
- Ngoài ra thì công ty cũng quan tâm tới gia đình của người lao động, nếu
người lao động nào tình trạng quá khó khăn thì công ty cũng trích một khoản trợ
cấp để hỗ trợ họ. Vì công ty hiểu được rằng khi gia đình ổn định thì người công
nhân mới toàn tâm, toàn ý cho công việc.
1.3.1.5 Điều kiện làm việc
Quá trình lao động bao giờ cũng được diễn ra trong một môi trường làm việc
nhất định. Môi trường làm việc khác nhau có các điều kiện khác nhau tác động đến
đáng từ người lao động. Khi nguyện vọng này được đáp ứng, doanh nghiệp đã tạo
ra động lực làm việc rất tốt cho đội ngũ của mình.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo nên công ty đã rất chú
trọng đến vấn đề này. Công ty đã có những cách thức phát triển đội ngũ cũng rất
linh hoạt từ đào tạo qua công việc, đến các khoá học ngắn hạn cải thiện kỹ năng,
gửi nhân viên tham gia các chương trình đào tạo chính thống và dài hạn Do khả
năng tài chính của công ty còn hạn chế nên đối với công nhân kỹ thật trực tiếp thì
loại hình đào tạo mà công ty đang áp dụng chủ yếu là hình thức đào tạo qua công
việc.
Đối với lao động mới: có 3 hình thức được công ty triển khai như sau:
+ Hình thức kèm cặp tai chỗ: có nghĩa là những người lao động mới sẽ được
đào tạo tại nơi làm việc và quá trình này bắt đầu bằng sự hướng dẫn giải thích của
cán bộ quản lý. Sau đó là sự kèm cặp chỉ bảo của những người giỏi hơn, có kinh
nghiệm trong đội;
+ Hình thức đào tạo theo kiểu học nghề: công ty sẽ mở một lớp cho nhân viên
mới học lý thuyết. Sau đó người học được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn
những người công nhân lành nghề trong một thời gian tương đối dài;
+ Hình thức đào tạo theo kiểu chỉ dẫn: công ty cử người lao động giỏi giới
thiệu, chỉ bảo kiến thức căn bản sau đó người lao động sẽ thực hiện trực tiếp.
18
Đối với những nhân viên đã làm việc trong công ty một thời gian thì công ty
có triển khai hình thức luân phiên thay đổi công việc. Vì tâm lý của người lao động
nếu không có sự kích thích trong công việc do quá quen với công việc sẽ gây ra
nhàm chán có thể dẫn tới giảm năng suất. Do đó hình thức này cung cấp cho người
lao động những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau và giúp họ có khả
năng thực hiện những công việc ở vị trí cao hơn.
1.3.2 Các biện pháp mang tính phi vật chất
Người lao động khi đi làm không chỉ có động lực duy nhất là kiếm tiền mà còn
có những nhu cầu không thể thỏa mãn bằng vật chất nói chung và tiền bạc nói riêng,
nói cách khác họ còn theo đuổi những giá trị vô hình khác trong công việc. Vì vậy
Qua phân tích công việc, công ty cung cấp các thông tin: ở từng công việc cụ
thể, người lao động có những nhiệm vụ, trách nhiệm gì; họ thực hiện những hoạt
động nào, tại sao phải thực hiện và thực hiện như thế nào; những máy móc, thiết bị,
công cụ nào được sử dụng; những mối quan hệ nào được thực hiện; các điều kiện
làm việc cụ thể; cũng như yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và các khả năng mà người
lao động cần phải có để thực hiện công việc.
Qua việc phân tích công việc cụ thể, mục đích mà công ty hướng tới là để
những người lao động cảm thấy tự tin hơn. Họ biết mình có gì, cần gì để hoàn thành
công việc và điều mình cần đạt được cụ thể là gì từ đó họ có thể định hướng đi cho
mình nhằm hướng tới hoàn thành công việc một cách sớm và hiệu quả nhất.
1.3.2.3 Phân công và bố trí sử dụng lao động
Nhờ có phân tích công việc mà công ty có thể chọn lựa,phân công, bố trí được
những người lao động vào những vị trí công việc phù hợp với họ và người lao động
có thể hiểu được nhiệm vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công việc.
Công ty khẳng định rằng việc phân công và bố trí lao động đảm nhận những
công việc phù hợp với trình độ năng lực của họ không chỉ nhằm thực hiện công việc
có hiệu quả năng cao năng suất lao động mà còn đáp ứng yêu cầu nguyện vọng, sở
thích của người lao động nhằm tạo động lực để họ hăng say làm việc, yêu nghề và
gắn bó với nghề nghiệp.