MỤC LỤC
I. Đặc điểm và phân loại số từ:
1. Đặc điểm 2
2. Phân loại 3
II. Phân biệt số từ với:
1. Danh từ số lượng 4
2. Tính từ chỉ tính chất về lượng 5
3. Danh từ tổng hợp trong ý nghĩa tự thân biểu thị số lượng nhiều sự vật 7
4. Các từ những, các, mỗi, từng, mọi, 8
5. Những từ thay thế có ý nghĩa số lượng mấy, bấy nhiêu, bao nhiêu, bao, 11
Mục đích viết tiểu luận:
Nhằm để cho sinh viên học tiếng Việt trong ngành ngôn ngữ nói chung và sinh viên
ngành Tiểu học nói riêng hiểu rõ hơn về hệ thống từ loại tiếng Việt; thuận tiện hơn trong việc
học tập và nghiên cứu đặc điểm, tính chất phân loại của số từ với các từ có ý nghĩa số lượng,
thuộc các từ loại khác như danh từ, tính từ, phụ từ, đại từ, nên chúng tôi thuộc nhóm 5 của
lớp ĐH Tiểu học A – K2 tiến hành thực hiện đề tài này.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phỏng vấn.
1
- Tra cứu tài liệu.
- Tổng hợp phân tích dữ liệu.
- Suy nghĩ đưa ra những nhận xét, đánh giá cho từng mục trong tiểu luận.
- Viết những nghiên cứu của mình vào bài tiểu luận.
Nội dung:
Phân biệt số từ với các từ có ý nghĩa số lượng
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI SỐ TỪ:
1. Đặc điểm:
Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.
Ví dụ: Một canh hai canh lại ba canh
Trằn trọc, băn khoăn giấc chẳng thành
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt
bỏ).
Ví dụ: (mâm này) ngồi năm (danh từ lược bỏ: người)
(trâu đứng) ăn năm (danh từ lược bỏ: bó cỏ)
(trâu nằm) ăn ba (danh từ lược bỏ: bó cỏ)
b) Số từ không xác định :
Tiếng Việt sử dụng 3 số từ áng chừng cơ bản: vài, dăm, mươi.
+ vài (với ý nghĩa tương đương hai là số từ chính xác)
+ dăm (với ý nghĩa tương đương năm là số từ chính xác)
+ mươi (với ý nghĩa tương đương mười là số từ chính xác)
Để tạo ra những số đếm áng chừng khác, người ta kết hợp chúng với các số từ xác định,
ví dụ: vài ba, dăm ba, dăm bảy, mươi lăm, vài mươi, dăm trăm, mươi nghìn. Riêng đối với
số đếm áng chừng thập phân, trong khẩu ngữ, người ta có thể nói “phảy” hoặc “phần” thay
cho con số thập phân, ví dụ: vài phảy / vài phần (= vài phần mười), dăm phảy / dăm phần (=
dăm phần mười), vài ba phảy (= vài ba phần mười).
Số từ không xác định đặt trước danh từ: vài ba người, một đôi lúc v.v
Số từ xác định đặt sau các từ: khoảng, độ, ngót, làm thành cụm từ biểu thị số lượng
không xác định:
+ Khoảng hai giờ (so sánh với hai giờ)
+ Độ sáu nghìn đồng (so sánh với sáu nghìn đồng)
+ Ngót một tạ (so sánh với một tạ)
II. PHÂN BIỆT SỐ TỪ VỚI:
1. Danh từ số lượng:
a) Định nghĩa :
Số từ: như định nghĩa số từ như trên.
3
Số từ (theo từ điển điện tử): từ biểu thị số lượng hoặc thứ tự. Ví dụ như: một, hai, ba… là
số từ.
Số từ (theo từ điển Tiếng Việt 2006) : từ chuyên biểu thị số lượng hoặc thứ tự (trong
Tiếng Việt là danh từ số lượng). ví dụ: một, hai, ba… là số từ.
Danh từ số lượng thuộc nhóm danh từ đơn vị (số lượng sự tập hợp thành một vị): đôi,
- Đơn vị qui ước:
+ Từ chỉ đơn vị chiều dài: thước,
tất, phân, li
+ Đơn vị trọng lượng: tá, tạ, cân…
+ Đơn vị diện tích: mẫu, sào,
+ Đơn vị tiền tệ: đồng, hào, xu
Ví dụ tiêu
biểu
Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: "Một trăm ván cơm
nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao, mỗi thứ một đôi". (Sơn Tinh-Thuỷ Tinh)
- Hãy cho biết từ "đôi" trong ví dụ trên có phải là số từ không? Vì sao?
Đáp án: "đôi" không phải là số từ mà là danh từ đơn vị, vì nó đứng ở vị trí
của danh từ đơn vị và trực tiếp kết hợp với số từ ở phía trước. Một đôi cũng
không phải là số từ ghép vì: Có thể nói: Một trăm con bò; không thể nói: Một
đôi con con bò, phải nói: một đôi bò - con là DT chỉ loại vật.
(Ngữ Văn 6, tiết 51, số từ và lượng từ)
4
2. Tính từ chỉ tính chất về lượng:
Tính từ chỉ tính chất về lượng: nhiều, ít, đông, thiếu, dài, ngắn, rộng, sâu, nông, đầy, vơi,
nặng, nhẹ, có thể đặt trước hoặc sau danh từ (những kết hợp này là cụm tính từ, không phải
là cụm danh từ).
Từ Định nghĩa Ví dụ
Nhiều Có số lượng lớn hoặc ở mức cao; trái với ít.
- Việc nhiều người ít.
- Đi nhiều nơi.
- Không ít thì nhiều.
Ít Có số lượng nhỏ hoặc ở mức thấp.
- Ít nói.
- Của ít lòng nhiều.
Ở trạng thái có đến hết mức có thể chứa.
- Thóc đầy bồ.
- Tràn đầy.
- Cái nhìn đầy giận giữ.
Ở trạng thái có nhiều và khắp cả.
- Trời đầy sao.
- Lúa chín đầy đồng.
- Dầu mỡ dính đầy quần áo.
- Cuộc đời đầy gian khổ.
Ở trạng thái có thể tích tối đa, do có các
phần hoặc đủ chất cấu tạo.
- Cho ăn đầy bữa.
- Dạo này má nó đã đầy đầy.
- Đàn lợn lông mượt, lưng đầy.
- Trăng đầy (tròn; không khuyết).
Đủ số lượng một đơn vị.
- Hai nhà cách nhau chưa đầy một trăm
mét.
- Cháu đã đầy năm tuổi.
(Bụng) có cảm giác căng, anh ách, khó chịu,
do ăn không tiêu.
- Ăn mít, bụng hơi đầy.
- Đầy bụng.
- Đầy hơi (ứ nhiều hơi trong bụng, do ăn
5
không tiêu).
Sâu
Có khoảng cách bao nhiêu đó tính từ miệng
hoặc bề mặt đến đáy.
- Lỗ khoan sâu hàng chục mét.
là cơ sở cho phép ta đem chúng xếp vào bên cạnh nhau để nói gộp một lần.
Ví dụ: cây cối, bạn bè, đường xá,
b) Các loại danh từ tổng hợp :
Căn cứ vào đặc điểm của thành tố và đặc điểm của mối quan hệ giữa các thành tố, có thể
chia danh từ tổng hợp thành 3 loại:
+ Loại đặt theo kiểu láy âm.
Ví dụ: nương nôi, bạn bè,
+ Loại đặt theo kiểu láy nghĩa, gồm 2 thành tố đều có ý nghĩa.
Ví dụ: binh lính ( binh và lính đều có nghĩa), ruộng nương,
+ Loại đặt theo kiểu láy nghĩa nhưng có thành tố đã mất nghĩa.
Ví dụ: xe cộ ( cộ: mất nghĩa)
gà qué ( qué: mất nghĩa)
c) Cách phân biệt danh từ tổng hợp :
Về mặt cấu tạo, danh từ tổng hợp nào cũng phải song tiết.
6
Về mặt ý nghĩa, trong nhóm danh từ tổng hợp không thể xuất phát từ ý nghĩa từ vựng của
từng từ để quy lên một ý nghĩa khái quát nào chung cho cả nhóm. Điểm duy nhất chung
cho cả nhóm chỉ là danh từ nào cũng chỉ sự vật một cách tổng hợp.
d) Các danh từ tổng hợp trong ý nghĩa tự thân biểu thị số lượng nhiều sự vật không phải là
số từ:
Ví dụ: - quần áo - tôm tép
- sách vở - tướng tá
- bàn ghế - nhà cửa, v.v
4. Các từ những, các, mỗi, từng, mọi,…
Các từ những, các, mỗi, từng, mọi, kết hợp với danh từ biểu thị ý nghĩa số lượng (được
gọi là định từ), không phải là số từ.
a) Khái niệm định từ :
Định từ chuyên dùng để biểu thị quan hệ về số lượng với sự vật hiện tượng nêu ở danh từ
dùng kèm đặt trước danh từ với chức năng làm thành phần phụ trong kết hợp từ có trung
- Mưa mấy ngày liền.
- Chỉ còn mấy tháng nữa là đến tết.
- Từ chỉ một số lượng nào đó không rõ
hoặc không cần nói rõ nhưng không
phải chỉ có một vài, và được coi là
tương đối nhiều.
- Một ngày đi mấy lần mà không gặp.
- Con sông bên lở bên bồi,
Một con cá lội, mấy người buông câu.
(Ca dao)
7
- Từ dùng để hỏi về một số lượng nào
đó không rõ, nhưng nghĩ là không
nhiều.
- Mấy giờ rồi ?
- Cháu lên mấy ?
- Đố ai biết lúa mấy cây,
Biết sông mấy khúc, biết mây mấy tầng.
Các điều đáng chú ý của nhóm những, các, mấy:
+ Đều là những từ đứng trước danh từ.
+ Những, các, mấy phân biệt (số ít, số nhiều, số trung).
Ý nghĩa Định từ biểu thị Ví dụ
Số nhiều Những, các
- Những học sinh vi phạm kỉ luật.
- Các học sinh vi phạm kỉ luật.
- Những người thợ xây.
- Các thợ xây.
Số ít Mấy (so với mọi)
- Mấy học sinh vi phạm kỉ luật.
- Mấy người thợ xây.
Từng
Từ dùng để chỉ đối tượng là mỗi đơn vị
riêng lẻ của những sự vật được nói tới, hết
đơn vị này đến đơn vị khác.
- Nhờ từng câu từng chữ.
- Phân công từng người phụ trách từng
công việc.
- Lo từng li từng tí.
Các điều chú ý của nhóm mỗi, từng:
+ Đều đứng trước danh từ.
+ Biểu thị ý nghĩa số ít.
8
+ Được dùng để chỉ những cá thể riêng lẻ nhưng mỗi lại chú ý đến cả cái tập hợp mà các
cá thể là thành tố tạo thành . Do đó dùng từ mỗi nhưng lại có ý nghĩa tất cả. Từng lại
không có ý nghĩa như vậy, chỉ chỉ từng cá thể.
Ví dụ: - Mỗi người phải chuẩn bị công cụ lao động của mình.
- Từng tổ lên thuyết trình.
Nhóm mọi, tất cả ,cả:
Từ Định nghĩa Ví dụ
Mọi
Từ chỉ số lượng không xác định, nhưng gồm
tất cả sự vật được nói đến.
- Moị người đều tán thành.
- Giúp đỡ về mọi mặt.
- Tranh thủ mọi lúc mọi nơi.
Từ chỉ số lượng không xác định, nhưng gồm
tất cả những khoảng thời gian được nói đến,
thuộc về trước đây, cho đến nay.
- Mọi ngày anh ấy về sớm.
- Mọi lần không chờ lâu như thế.
• Từ bao nhiêu :
Chỉ số lượng nào đó không rõ nhiều hay ít (thường dùng để hỏi).
Ví dụ: - Hỏi xem cần bao nhiêu?
- Trăng bao nhiêu tuổi trăng già?
Có thể dùng với các danh từ không đếm được.
Ví dụ: - Bạn đã uống bao nhiêu rượu?
Đi với danh từ.
Ví dụ: Bạn có bao nhiêu người bạn?
Danh từ trong câu có thể bị tỉnh lược.
Ví dụ: - Bạn cần bao nhiêu (tiền)?
- Bạn đã mua bao nhiêu (bức tranh)?
• Từ bao : (dùng trước tính từ, danh từ).
Từ dùng để chỉ một mức độ, số lượng hoặc khoảng thời gian nào đó, không rõ (thường
dùng để hỏi).
Ví dụ: - Con sông bao lớn?
- Non xanh bao tuổi mà già?
“Bao” có thể dùng một mình nhưng hiện nay đã ít dùng hơn. Nó cùng hệ thống với
“bây”, “mấy” vì đặc điểm ý nghĩa chỉ số và về cú pháp nó thường đứng trước từ chính.
Chính vì vậy có thể dùng “bao xa”, “bao lâu”.
Ví dụ: - Xa bao nhiêu? = bao xa?
- Lâu bao nhiêu? = bao lâu?
“Bao” có ý nghĩa về số lượng, do đó thường đặt trước danh từ và làm định ngữ cho danh
từ. Nhưng số lượng danh từ kết hợp với “bao” rất ít. Chính vì vậy, người ta có cảm giác
rằng nó như một quán ngữ: bao người, bao cảnh, bao nả.
Ví dụ: - Cái đó chẳng được bao nả.
Bao thường gia nhập quán ngữ như “ biết bao”, “xiết bao” để làm định ngữ hay bổ ngữ
trạng thái của vị từ.
Ví dụ: - Buồn biết bao nhiêu.
10
- Trong suốt bao nhiêu lâu trên trái đất không hề tốn tại sự sống.