Đề tài: Kế hoạch chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho trường Cao đẳng Sơn La
giai đoạn 2011 – 2020, định hướng tầm nhìn đến 2030
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đã và đang bước vào Thế kỷ XXI - một kỷ nguyên mà mỗi quốc gia, mọi
dân tộc và các cộng đồng đều đứng trước những vận hội và thách thức lớn của thời đại
với các đặc trưng cơ bản:
- Khoa học - công nghệ phát triển với những bước tiến nhảy vọt đã đưa thế giới
chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế trí thức.
- Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển
và vừa là quá trình đấu tranh gay gắt nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn
hoá và truyền thống của mỗi dân tộc.
Những đặc trưng trờn đó tác động và làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đến tư
duy và phương thức của mọi hoạt động xã hội, trong đó nổi bật là vấn đề giải quyết hiệu
quả mối quan hệ giữa phát triển giáo dục với phát triển kinh tế - xã hội.
Đứng trước những cơ hội, thách thức và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nêu
trên, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam Khoá XI đã khẳng
định: “Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững", “Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, xây
dựng đội ngũ cán bộ có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo".
Những định hướng trên thể hiện rõ tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác cán
bộ. Người đã chỉ rõ: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "Mọi thành công hoặc
thất bại đều do cán bộ tốt hay kém", “Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong".
Cùng với cả nước, tỉnh Sơn La cần có nguồn nhân lực có trình độ cao nhằm phát
triển kinh tế - xã hội thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển
vùng kinh tế khu vực Tây Bắc. Vì thế, phát triển giáo dục nói chung và xây dựng các cơ
sở giáo dục tiên tiến hiện đại tnúi riờng của Sơn La là một tất yếu khách quan nhằm đáp
ứng kịp thời nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội không những của đất nước
mà còn của chính Tỉnh nhà. Vấn đề đú đó được Tỉnh uỷ và Hội đồng Nhân dân Tỉnh đưa
vào định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, trong đó đã nhấn mạnh chủ trương
xây dựng và thực thi Dự án nâng cấp trường Cao đẳng Sơn La thành trường Đại học tại
tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2020.
nghĩa Mác - Lờnin, khi nghiên cứu đề tài này chúng tôi phối hợp sử dụng một số phương
pháp chủ yếu dưới đây:
4.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Bằng việc nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, công trình
khoa học đó cú và các tài liệu khác; phương pháp này được sử dụng nhằm xây dựng
hoặc chuẩn hoá khái niệm, thuật ngữ; chỉ ra cơ sở lý luận, thực hiện phán đoán và suy
luận nhằm xác định bản chất của các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng hoạt động xây dựng và
phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và cho các
hoạt động của cao đẳng học Sơn La nói riêng.
4.2. Nhúm cỏc phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
2
4.2.1. Các phương pháp điều tra, quan sát, phỏng vấn, chuyên gia và tổng kết kinh
nghiệm.
Bằng việc điều tra xã hội học nhờ hệ thống các câu hỏi, quan sát, phỏng vấn các
chuyên gia và đúc rút kinh nghiệm trong và ngoài nước, nhóm phương pháp này được
sử dụng với mục đích tìm hiểu và đánh giá thực trạng nguồn nhân lực trong tỉnh Sơn La,
các điều kiện để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho việc hoạt động của Trường
cao đẳng Sơn Lam và định hướng phát triển của trường.
4.2.2. Các phương pháp hỗ trợ khác.
Bằng việc sử dụng một số phần mềm tin học và sử dụng các thuật toán thống kê
trong việc xử lý và đánh giá sự tin cậy của phương pháp nghiên cứu; các phương pháp
này được sử dụng nhằm đánh giỏ đỳng thực trạng nguồn nhân lực của Tỉnh và bước đầu
xem xét tính hợp lý và khả thi của các giải pháp đã được đề xuất trong đề tài.
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Vai trò lập kế hoạch chiến lược trương trong giai đoạn hiện nay
Thực hiện Kết luận của Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội
nghị triển khai thực hiện Chỉ thị 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó yêu
cầu các trường đại học, cao đẳng xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn
2011 - 2020, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển của mình, trường Cao đẳng Sơn La
huy động lực lượng của trường và sự trợ giúp của các chuyên gia để xây dựng Chiến
nhất của trường;
2) Huy động sự tham gia rộng rãi của mọi thành viên trong trường.
1.2. Những cơ sở pháp lý và nguồn tư liệu xây dựng chiến lược trường
1.2.1. Cơ sở pháp lý
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI
(2011) một lần nữa khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu, có vai trò quyết định
trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, phát triển giáo dục - đào tạo
là nhu cầu bức thiết để phát triển đất nước;
- Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam, công bố theo Quyết định số
38/2005/QH11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục
năm 2009 quy định các nội dung quản lý nhà nước về giáo dục, trong đó có xây dựng
và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;
- Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy
hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006-2020;
- Quyết định số 384/QĐ-TTg ngày 09/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ
2006-2020.
- Đề án đổi mới giáo dục đại học Vịờt Nam giai đoạn 2006-2020 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của
Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-
2020;
- Điều lệ trường cao đẳng, ban hành theo Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT
ngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
4
- Kết luận của Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hội nghị
triển khai thực hiện Chỉ thị 296/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, trong đó yêu cầu
các trường đại học, cao đẳng xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn
2011-2020;
- Quyết định số 5521/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 13 tháng 12 năm 2000 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nâng cấp trường Trung học Sư phạm Sơn La
chuyển thành trường Trung học Sư phạm cấp 1 tỉnh Sơn La; đến tháng 12/2000 được
nâng cấp thành trường Cao đẳng Sư phạm Sơn La theo Quyết định số 5521/QĐ-
BGD&ĐT-TCCB ngày 13/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (đồng
thời sáp nhập trường Trung cấp Mầm non tỉnh và trường Bồi dưỡng Cán bộ quản lý
giáo dục tỉnh vào trường), tháng 11/2008 đổi tên thành trường Cao đẳng Sơn La theo
Quyết định số 7599/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
2.2. Hiện trạng cơ cấu tổ chức Trường
Hiện nay trường Cao đẳng Sơn La có các tổ chức, bộ phận: Đảng ủy; Ban
Giám hiệu gồm Hiệu trưởng và 03 Phó Hiệu trưởng; Hệ thống các đoàn thể gồm:
Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên, Hội khuyến
học và các Hội đồng tư vấn. Trường có 10 phòng, ban chức năng; 14 khoa đào tạo;
02 bộ môn trực thuộc; 07 cơ sở phục vụ đào tạo - nghiên cứu. Các đơn vị được sắp
xếp trong sơ đồ dưới đây:
6
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
12/11/2008
TRƯỜNG CĐSP SƠN LA
13/10/2000
TRƯỜNG THSP SƠN LA
TRƯỜNG SP DÂN TỘC SƠN LA
15/10/1963
Trường Bồi dưỡng Cán bộ
Quản lý Giáo dục Tỉnh
Trường Trung cấp
Mầm non tỉnh
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
7
ĐẢNG BỘ TRƯỜNG
12. Khoa Ngoại ngữ
13. Khoa Nội vụ
14. Khoa Đào tạo quốc tế
CÁC BỘ MÔN TRỰC THUỘC
1. Bộ môn Quản lý Giáo dục
2. Bộ môn Tiếng Dân tộc thiểu số
CÁC CƠ SỞ PHỤC VỤ
ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU
1. Ban quản lý Khu nội trú
2. Trung tâm Bồi dưỡng - DN
3. Trung tâm Tin học
4. Trung tâm Ngoại ngữ
5. Trung tâm Hướng nghiệp và
Xúc tiến việc làm
6. Thư viện
7. Trạm Y tế
Ghi chú: Mối quan hệ trực tiếp:
Mối quan hệ phối hợp:
2.3. Hiện trạng đội ngũ giảng viên, nhân viên (Tính đến 31/7/2011)
- Tổng số lao động toàn trường: 339 (Hợp đồng lao động: 62), trong đó GV: 292,
CBVC hành chính - phục vụ: 47.
- Trình độ giảng viên: Tiến sĩ và NCS: 07 (chiếm 1,7%), thạc sĩ và cao học: 174
(chiếm 58,6%), đại học: 114 (chiếm 39%).
- Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp và tương đương: 33, trung cấp: 145.
- Cán bộ quản lý: Tổ phó, Phó trưởng môn trở lên 115.
Trường Cao đẳng Sơn La không ngừng chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng
viên vững mạnh về mọi mặt, phấn đấu để mỗi cán bộ giảng viên, nhân viên trở thành
một tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo. Để làm được điều đó trường đã
thực hiện các biện pháp:
- Phổ biến đầy đủ các nghị quyết, chính sách của Đảng về xây dựng Đảng trong
2.4.2.1.Các nguồn tài chính chủ yếu
- Ngân sách nhà nước cấp (đào tạo HSSV trong nước, đào tạo Lưu học sinh
Lào, đào tạo HSSV hệ cử tuyển; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; nghiên cứu
khoa học, đầu tư phát triển…).
Ngân sách Nhà nước cấp cho đào tạo trong nước: Ổn định và có xu hướng
ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng.
Năm 2009: Định mức chi cho đào tạo cao đẳng chính quy là 8.000.000,0
đồng/SV/năm; Trung cấp là 6.000.000,0 đồng/HS/năm.
Năm 2010 và năm 2011: Định mức chi cho đào tạo cao đẳng là 12.000.000,0
đồng/SV/năm; Trung cấp là 10.000.000,0 đồng/HS/năm.
Ngân sách Nhà nước cấp cho đào tạo Lưu học sinh Lào.
Năm 2009: Định mức chi cho đào tạo là 6.000.000,0 đồng/LHS/năm và tiền
phụ cấp sinh hoạt phí chi trực tiếp cho Lưu học sinh là 1.320.000,0 đồng/thỏng.
Năm 2010 và năm 2011: Định mức chi cho đào tạo là 12.000.000,0
đồng/LHS/năm và phụ cấp cho Lưu học sinh là 2.320.000,0 đồng/thỏng
- Nguồn thu sự nghiệp tại đơn vị (học phí, liên kết đào tạo, lệ phí tuyển sinh,
thu từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, lệ phớ…).
Nguồn thu năm sau luôn cao hơn năm trước, đạt và vượt mức 10% tổng thu của
đơn vị đối với đơn vị sự nghiệp tự chủ về tài chính. Mức thu, cơ chế thu thực hiện
đúng theo chế độ chính sách hiện hành.
- Nguồn thu khác ổn định và có mở rộng, tăng trưởng qua các năm.
Các số liệu trên cho thấy tỉnh Sơn La đã thực sự quan tâm đến sự nghiệp đào
tạo của địa phương nói chung và nhà trường nói riêng, đảm bảo nguồn lực tài chính
cho nhà trường thực hiện nhiệm vụ đào tạo có chất lượng và nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho cán bộ, giảng viên. Ngân sách cấp cho đầu tư phát triển và thực
hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng đều ổn định và có xu hướng năm sau cao hơn
năm trước; tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu phát triển của nhà trường.
2.4.2.2. Quản lý tài chính
Công tác quản lý tài chính được quan tâm, tổ chức triển khai đúng quy định của
nhà nước và đạt hiệu quả tốt. Nguồn lực tài chính được phân bổ hợp lý để tổ chức
Với những thành quả nêu trên, nhà trường đã được Đảng và Nhà nước phong tặng
nhiều danh hiệu và phần thưởng cao quý:
- 07 Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba cho tập thể và cá nhân.
- 22 Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể, cá nhân.
- 02 Cờ thi đua xuất sắc của Chính phủ.
- 02 Cờ thi đua xuất sắc của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- 03 Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Sơn La.
- 02Nhà giáo ưu tú.
10
- 01 Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- 06 Bằng lao động sáng tạo.
- 02 Bằng khen của tỉnh Hủa Phăn và … nước CHDCND Lào
- Nhiều bẳng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Tỉnh ủy - UBND
tỉnh Sơn La, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Công đoàn Giáo dục Việt Nam,
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Sinh viên Việt Nam… cho
các tập thể và cỏc nhõn trong nhà trường.
- Nhà trường 04 lần liên tục đạt Giải ba toàn đoàn tại Hội thi Nghiệp vụ sư phạm -
Văn nghệ - Thể thao các trường sư phạm toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
vào các năm 1997, 2001, 2005, 2009.
- Nhiều cỏ nhân trong nhà trường được tặng thưởng Huy chương vì sự nghiệp
giáo dục; Huy chương vì thế hệ trẻ; Huy chương vì sự nghiệp giải phóng phụ nữ; Huy
chương vì sự nghiệp thể thao; Huy chương vì sự nghiệp khuyến học; Huy chương vì sự
nghiệp khoa học và công nghệ; Huy chương vì phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc; Huy
chương vì sự nghiệp xây dựng Công đoàn.
2.5.1. Về chính trị, tư tưởng, thực hiện các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước
- Nhà trường xác định, công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ giảng
viên và HSSV là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng hàng đầu, do đó đã giáo dục cho cán
bộ giảng viên và HSSV của trường ý thức sống và làm việc theo pháp luật, nhận thức
và thực hiện đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà
- Năm học 2007 - 2008: Đào tạo 02 ngành trung cấp chuyên nghiệp thuộc lĩnh
vực sư phạm (trung cấp sư phạm tiểu học, trung cấp sư phạm mầm non).
- Năm học 2008 - 2009: Đào tạo … ngành, mở thêm …ngành ngoài sư phạm
thuộc các lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp, Kinh tế, Kỹ thuật - Công nghệ, Văn hóa - Du
lịch, Nội vụ, Lao động - Xã hội và 02 nghề.
- Năm học 2009 - 2010: Đào tạo … ngành, mở thêm …ngành ngoài sư phạm
thuộc các lĩnh vực Nông - Lâm nghiệp, Kinh tế, Kỹ thuật - Công nghệ, Văn hóa - Du
lịch, Nội vụ, Lao động - Xã hội và 02 nghề.
2.5.2.2. Tuyển sinh, tốt nghiệp và quy mô đào tạo
Số lượng tuyển sinh của nhà trường không ngừng tăng lên qua các năm (các năng
gần đây tăng khá nhanh do mở rộng ngành nghề đào tạo), hàng năm nhà trường đều
tuyển đủ chỉ tiêu tuyển sinh được giao, quy mô đào tạo không ngừng được mở rộng cả
về ngành nghề đào tạo và số lượng HSSV, tỷ lệ HSSV tốt nghiệp hàng năm đạt tỷ lệ khá
cao so với số lượng tuyển sinh.
12
Bảng 1. Số lượng học sinh, sinh viên tuyển sinh và tốt nghiệp
từ năm 2005 đến năm 2010
Năm học
2005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 2010-2011
TS TN TS TN TS TN TS TN TS TN TS TN
Cao đẳng
chính qui
530 302 445 442 817 530 978 445 1135 817 1138 978
Trung cấp
chính qui
135 0 426 220 376 175 732 277 779 446 646 712
Cao đẳng
VLVH
217 795 561 272 503 217 505 561 389 503 0 391
Trung cấp
Hệ
2005 -
2006
2006 -
2007
2007 -
2008
2008 -
2009
2009 -
2010
2010 -
2011
Cao đẳng chính qui 1274 1417 1792 2240 2930 3251
Trung cấp chính qui 447 873 1029 1586 2088 1425
CĐ vừa làm vừa
học
1284 1050 1281 1064 503 892
TC vừa làm vừa học 149 215 295 146 80 80
Cao đẳng nghề 0 0 0 0 125 260
Trung cấp nghề 0 0 0 0 30 60
Tổng 3.154 3.555 4.397 5.036 5.756 5.968
Tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp tại trường có việc làm và việc làm đúng
ngành nghề đào tạo đạt tỷ lệ khá cao.
13
Bảng 3. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm và
việc làm đúng ngành nghề đào tạo từ năm 2005 đến năm 2010
Năm học
2005 -
2006
dựng có sự tham gia của đội ngũ cán bộ quản lý, các nhà giáo, các chuyên gia và các
cơ quan, đơn vị sử dụng lao động.
- Công tác liên kết đào tạo trình độ đại học được nhà trường quan tâm thực
hiện, có sự phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Chất lượng đào tạo, liên kết đào tạo được các cơ quan quản lý đánh giá tốt,
các doanh nghiệp và cơ quan sử dụng lao động chấp nhận;
- Nhà trường tích cực góp phần nâng cao dân trí, đào tạo dự bị cao đẳng cho
học sinh dân tộc thiếu số, học sinh vùng đặc biệt khó khăn, học sinh cử truyển theo
quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.
- Nhà trường làm tốt công tác quan hệ quốc tế, chú trọng đào tạo tiếng Việt, đào
tạo giáo viên và cán bộ các chuyên ngành trình độ cao đẳng cho nước CHDCND Lào
theo chương trình hợp tác của tỉnh.
14
Bên cạnh những thành tưự đã đạt được, hoạt động đào tạo của trường còn bộc
lộ một số khiếm khuyết cần được tích cực khắc phục trong thời gian tới để đảm bảo
cho nhà trường tiếp tục phát triển bền vững, đáp ứng tốt nhu cầu nhân lực của tỉnh
Sơn La, vùng Tây Bắc, cả nước và các tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào:
- Đẩy mạnh công tác đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp tổ chức dạy
học theo hướng hiện đại, hội nhập khu vực và quốc tế; đẩy mạnh và nâng cao hiệu
quả công tác tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ.
- Nâng cao hiệu quả công tác lấy ý kiên khách hàng (nội bộ và bên ngoài) để
đổi mới chương trình đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu xã hội; tăng cường công tác đảm
bảo chất lượng đào tạo, chủ động tham gia kiểm định chất lượng đào tạo.
- Tiếp tục đổi mới công tác phát triển ngành nghề đào tạo theo hướng đa ngành
- đa hệ, mở rộng các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề đáp ứng nhu cầu của cộng
động - xã hội nhằm thu hút đông đảo con em các dân tộc, người lao động trong tỉnh,
ngoài tỉnh và các tỉnh phía Bắc nước CHDCND Lào vào học tại trường.
2.5.3. Về nghiờn cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ và các mối quan hệ
hợp tác trong nước, ngoài nước
2.5.3.1. Về nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ
- Áp dụng Hệ thống Quản lý chất lượng theo thiêu chuẩn quốc tế ISO
9001:2008;
15
- Xây dựng Thư viện điện tử;
- Xây dựng Trạm thực hành Nông - Lâm nghiệp công nghệ cao;
- Xây dựng Trung tâm Hướng nghiệp và Gia nhập thị trường lao động cho
thanh niên tỉnh Sơn La (hợp tác với Vùng Midi nước Cộng hòa Pháp).
Tham gia thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển do Bộ Giáo dục và Đào tạo
quản lý: Dự án Phát triển giáo viên Tiểu học, Dự án Trung học cơ sở, Dự án giáo dục
THCS cho vùng khó khăn nhất, Dự án mở rộng cơ hội học tập cho thanh niên dân tộc
thiểu số.
Duy trì đều đặn các Hội thảo khoa học hàng năm (03 hội thảo cấp trường và 03
hội thảo cấp khoa trong năm học 2009 - 2010; 04 hội thảo cấp trường: và 04 hội thảo
cấp khoa trong năm học 2010 - 2011); khuyến khích cán bộ, giảng viên của nhà
trường có bài báo khoa học đăng tải trên tạp chí khoa học Trung ương (15 bài trong
năm học 2009-2010; 16 bài trong năm học 2010 - 2011).
2.5.3.2. Các mối quan hệ hợp tác trong và ngoài nước
a) Hợp tác trong nước
Hoạt động liên kết đào tạo được mở rộng và nâng cao chất lượng. Trường đã liên
kết đào tạo với các đại học, học viện, trờng đại học: Đại học Thỏi Nguyờn, Trường đại
học Công nghệ thông tin và Truyền thông; Học viện Quản lý giáo dục; Học viện Hành
chính Quốc gia; Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2,
Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật
Hưng Yên, Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội,
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định, Trường Đại học Luật Hà Nội, Trường
Đại học Tây Bắc, Trường Cán bộ Phụ nữ Trung ương, Trường Chính trị Tỉnh Sơn La.
b) Hợp tác ngoài nước
Hoạt động hợp tác ngoài nước, hợp tác quốc tế được nhà trường triển khai
đỳung quy định, đạt hiệu quả tốt. Nhà trường đã triển khai thực hiện thực hiện có kết
quả cao Dự án Việt - Bỉ; Dự án Xây dựng Trung tâm Hướng nghiệp và Gia nhập thị
sáng tạo các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Vai trò lãnh đạo toàn diện của tổ chức Đảng trong nhà trường được phát huy, huy
động được sức mạnh tổng hợp của các tổ chức đoàn thể và cán bộ, viên chức, học
sinh - sinh viên để phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo của nhà trường.
- Đã xây dựng được cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, hệ thống quản lý từ Ban
Giám hiệu đến các đơn vị trực thuộc và các tổ chức đoàn thể phối hợp hoạt động nhịp
nhàng, hiệu lực và hiệu quả quản lý không ngừng được nâng cao. Hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 của nhà trường đang hoạt động rất
hiệu quả trên cả hai phương diện hiệu lực và hiệu quả quản lý, góp phần tích cực nâng
cao chất lượng đào tạo.
- Nhà trường có đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, cơ bản đồng bộ về cơ cấu,
vững vàng chính trị, mạnh về chuyên môn - nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm cao,
năng động sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, đáp ứng được yêu cầu của công tác đào
tạo trong giai đoạn hiện nay và đang được hoàn thiện để thích ứng với giai đoạn mới.
Các đơn vị và cán bộ, viên chức trong trường chủ động, tích cực và hợp tác có hiệu
17
quả để thực hiện mục tiêu, sứ mạng của nhà trường. Đời sống vật chất và tinh thần
của cán bộ viên chức, HSSV không ngừng nâng cao.
- Trường luôn coi trọng đổi mới, mở rộng và nâng cao chất lượng ngành nghề
đào tạo, phát triển bền vững theo hướng đào tạo đa ngành nghề và đa cấp, coi đó là
điều kiện để thích ứng với sự phát triển của cộng đồng và xã hội. Lãnh đạo trường có
tầm nhìn chiến lược, hoạt động của trường luôn được điều chỉnh phù hợp với sự phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương và định hướng của ngành giáo dục, sản phẩm
của trường ngày càng được cac đơn vị sử dụng lao động chấp nhận;
- Cơ sở vật chất - kỹ thuật của trường liên tục được đầu tư xây dựng, cải tạo,
nâng cấp; phòng học đảm bảo theo quy định; hệ thống trang thiết bị - cơ sở thực hành
đồng bộ, từng bước hiện đại; các công trình phục vụ cho dạy - học, vui chơi, giải trí
tương đối đầy đủ; quan hệ hợp tác trong đào tạo với các cơ quan quản lý, đơn vị và
cơ sở sử dụng lao động khá chặt chẽ đã tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh và hiệu
quả.
phát triển kinh tế - xã hội. Sự phát triển của khoa học và công nghệ làm thay đổi
mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong các nhà trường, đồng thời đòi hỏi
giáo dục phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao về khoa học và công
nghệ cho sự phát triển kinh tế - xã hội;
- Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa là quá trình hợp tác để phát triển vừa là
quá trình đấu tranh của các nước đang phát triển để bảo vệ quyền lợi quốc gia. Cạnh
tranh kinh tế giữa các quốc gia ngày càng trở nên quyết liệt, đòi hỏi các nước phải
đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động,
điều đó tạo ra vị thế mới hết sức quan trọng của giáo dục. Giáo dục cho mọi người và
giáo dục suốt đời trở thành đòi hỏi và cam kết của các quốc gia.
- Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn ở
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong giáo dục. Sự phát triển của công
nghệ thông tin, của các phương tiện truyền thông và mạng viễn thông tạo thuận lợi
cho nền giáo dục đại chúng vừ hội nhập, cho giao lưu và hội nhập văn hoá, nhưng
nếu không có sự lãnh đạo và quản lý chặt chẽ thỡ khú ngăn chặn sự du nhập những
văn hóa phẩm và những tư tưởng độc hại. Hiện nay đang diễn ra cuộc đấu tranh gay
gắt trong lĩnh vực này, trong đó giáo dục đóng vai trò quyết định để bảo tồn bản sắc
văn hoá dân tộc, ngăn chặn những yếu tố ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.
- Nước ta tiếp tục quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm thay thế
hoàn toàn nền sản xuất thủ công bằng nền sản xuất dựa trên cơ khí và cơ điện tử, cơ
cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng cường công nghiệp và dịch vụ. Tăng
GDP/người một cách ổn định, đời sống nhân dân được cải thiện. Việc chủ động, tích
cực hội nhập quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo thuận lợi
cho quá trình phát triển giáo dục đào tạo nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước nói chung.
- Nước ta tiếp tục phát triển nền kinh tế thị trường. Thể chế kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục hoàn thiện, ngày càng trở nên đồng bộ, bao gồm
cả thị trường sức lao động. Sự đóng góp của giáo dục - đào tạo vào việc nâng cao sức
19
canh tranh của nên kinh tế trên cơ sở gia tăng giá trị sức lao động sẽ được thị trường
10.338/10.344 (99,9%) xã trong toàn quốc đạt chuẩn quốc gia về phổ cập THCS; tỷ lệ
người trong độ tuổi 15-18 có bằng tốt nghiệp THCS là 87,3%;
- Cụng tỏc xó hội hoá giáo dục và việc huy động nguồn lực cho giáo dục đã đạt
được những kết quả bước đầu. Tỷ lệ ngân sách Nhà nước cho giáo dục tăng dần qua
các năm, đến năm 2009 đạt 20% tổng ngân sách. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập
20
ngày càng phát triển. Trong năm học 2009-2010 tỷ lệ người học ở các cơ sở giáo dục
ngoài công lập ở nhà trẻ đạt 58,9%, mẫu giáo 42,3%, THPT 15,6%, TCCN 24,8%,
dạy nghề 32,2%, cao đằng, đại học 14,1%;
- Công bằng trong giáo dục được cải thiện, tăng thêm cơ hội học tập cho trẻ em
gái, trẻ em dân tộc ít người, trẻ em nghèo và trẻ khuyết tật. Về cơ bản nước ta đã đạt
được sự bình đẳng nam nữ trong giáo dục phổ thông. Giáo dục vùng dân tộc thiểu số,
vựng sõu, vựng xa tiếp tục phát triển;
- Công tác quản lý giáo dục có nhiều chuyển biến; quản lý chất lượng được chú
trọng; cơ chế tài chính trong giáo dục được đổi mới; phân cấp quản lý giáo dục cho
địa phương và cơ sở được đẩy mạnh; cải cách hành chính trong giáo dục được tăng
cường.
Những thành tựu đó của giáo dục đã và đang góp phần quan trọng vào sự phát
triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị của đất nước trong thời kỳ đổi mới,
tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta trong tiến trình hội nhập quốc tế.
Mặc dù đã đạt được một số thành tựu cơ bản, trọng tâm nhưng giáo dục nước ta
vẫn còn những bất cập và yếu kém:
- Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, thiếu tính liên thông giữa các
cấp học và các trình độ đào tạo. Tình trạng mất cân đối giữa cơ cấu trình độ và cơ cấu
ngành nghề đào tạo chậm được khắc phục, chưa đáp ứng tốt yêu cầu nhân lực của sự
phát triển kinh tê - xã hội;
- Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước trong
thời kỳ mới và so với trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
Trong giáo dục chưa giải quyết được mâu thuẫn giữa phát triển số lượng với nâng cao
chất lượng. Năng lực của một bộ phận không nhỏ học sinh, sinh viên tốt nghiệp chưa
+ Đổi mới căn bản nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ
hóa, xã hội hóa, thích hợp với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, hướng tới
một xã hội học tập, có khả nămg hội nhập quốc tế.
+ Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và phát triển nguồn nhân
lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội, tạo lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hội
nhập quốc tế. Đào tạo những con người Việt Nam có phẩm chất, năng lực và sức
khỏe trong xã hội hiện đại.
+ Phát triển quy mô, cơ cấu giáo dục hợp lý, hài hòa, đảm bảo công bằng xã
hội trong giáo dục và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đối với giáo dục đại học: Mở rộng quy mô, nõng tỷ lệ sinh viên lên 450 trên
một vạn dân vào năm 2020.
Sinh viên được đào tạo phải là những con người có đạo đức nghề nghiệp, bản
lĩnh, có ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc
lập dân tộc và CNXH; có ý chí lập thân, lập nghiệp; có sức khoẻ tốt; có kiến thức
hiện đại và kỹ năng cơ bản vững chắc; có tư duy độc lập, phê phán và năng lực sáng
tạo, hợp tác, giải quyết vấn đề thực tiễn; có tác phong lao động công nghiệp; có khả
năng thích ứng cao với những biến động của thị trường lao động; có năng lực tự học,
22
tự nghiên cứu, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin trong học tập, nghiên cứu
khoa học và hoạt động nghề nghiệp.
Đồng thời với việc nâng cao chất lượng đại trà, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng
sinh viên tài năng để chuẩn bị đội ngũ nhân lực có trình độ cao, đủ sức cạnh tranh
trong khu vực và trên thế giới.
+ Đối với giáo dục nghề nghiệp: Tái cấu trúc hệ thống giáo dục nghề nghiệp
đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tê - xã hội, nhu cầu học tập
của nhân dân và phân luồng sau trung học (THCS và THPT). Vào năm 2020 các cơ
sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp THCS
và khoảng 30% học sinh tốt nghiệp THPT vào học.
Sau khi hoàn thành các chương trình giáo dục nghề nghiệp, học sinh có năng
- Thu hút số lượng sinh viên là người nước ngoài đến học tập, nghiên cứu tại
Việt Nam đạt tỷ lệ 1,5% vào sau năm 2015 và 5% vào năm 2020 so với tổng số sinh
viên cả nước.
3.3. Bối cảnh tỉnh Sơn La
Sơn La là tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam, có lịch sử hình thành
và phát triển đến nay đó trờn 110 năm. Tỉnh có diện tích 14.125 km
2
, chiếm 4,27%
tổng diện tích Việt Nam, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh, thành phố. Địa giới giỏp cỏc
tỉnh Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Phú Thọ, Hoà Bình, Thanh Hoá và nước
CHDCND Lào. Đường biên giới chung với nước CHDCND Lào dài 250 km. Tỉnh
Sơn La có 01 thành phố và 10 huyện với 206 xã, phường, thị trấn;
Thành phố Sơn La là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế của
cả tỉnh, có hệ thống giao thông đường bộ khá thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá,
trao đổi thông tin, tiếp thu các thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến và thu hút vốn
đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh. Tỉnh có 02 cửa khẩu quốc gia với
nước CHDCND Lào là Chiềng Khương và Pa Háng.
Tỉnh Sơn La được xác định là trung tâm của vùng Tây Bắc theo Quyết định số
384/QĐ-TTg ngày 09/03/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 - 2020.
a) Dân số
Hiện nay, tỉnh Sơn La có khoảng 1.100 nghìn người, gồm 12 dân tộc anh em,
trong đó dân tộc Thái chiếm 54,76%, dân tộc Kinh 17,48%, Mông 12%, dân tộc Mường
8,53%. Mật độ dân số năm 2009 trung bình là 76 người/km
2
, nhưng phân bố không đều.
Ở huyện Sốp Cộp trung bình chỉ có 26 người/km
2
, còn ở Thành phố Sơn La lên đến 238
người/km
xuống 39,6%; công nghiệp, xây dựng tăng từ 15,78% lên 22,12%; thương mại, dịch vụ
tăng từ 33,41% lên 38,28% năm 2010.
Sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi tiếp tục chuyển dịch tích cực và
phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa. Đảm bảo an ninh lương thực, đẩy mạnh thâm
canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Chương trình phát triển các
ngành công nghiệp chủ lực được mở rộng với quy mô hợp lý, phát triển thành cỏc vựng
nguyên liệu tập trung. Công tác bảo vệ và phát triển rừng có nhiều tiến bộ, độ che phủ
rừng đã đạt 50%, góp phần tăng cường bảo vệ môi trường sinh thái.
Sản xuất công nghiệp có bước phát triển mới. Giá trị sản xuất công nghiệp năm
2010 đạt 1.450 tỷ đồng, tăng 2,9 lần so với năm 2005, tốc độ tăng trưởng đạt 23,1%.
Dịch vụ có bước phát triển cả về quy mô, ngành nghề, thị trường, hàng hóa, đáp
ứng được các yêu cầu kinh tế và đời sống xã hội. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ năm
2010 tăng 2,5 lần so với năm 2005. Du lịch phát triển cả về số lượng khách, loại hình và
sản phẩm; hạ tầng du lịch được quy hoạch và đầu tư tập trung.
25