KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU LAM SƠN – THÁI BÌNH - Pdf 28

Chuyên đề thực tập cuối khóa
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
--------------------
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Duy

Đề tài:
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT KINH
DOANH XUẤT NHẬP KHẨU LAM SƠN – THÁI BÌNH
CHUYÊN ĐỀ CUỐI KHÓA
Chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
1
Chuyên đề thực tập cuối khóa
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế, để có thể tồn tại và phát triển thì mỗi
doanh nghiệp cần có một chiến lược phát triển phù hợp với đơn vị mình.
Để đạt được điều đó các doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp khác nhau.
Kế toán là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả. Kế toán cung cấp
thông tin về vật tư, tiền lương, chi phí kịp thời, chính xác sẽ giúp cho các nhà quản
trị phân tích, đánh giá được tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn có hiệu quả hay
không, tiết kiệm hay lãng phí.
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp là chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan
trọng trong các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp và có mối
quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thái Bình.
Mặc dù đã cố gắng nhiều trong quá trình nghiên cứu nhưng do trình độ hiểu
biết còn hạn chế, hơn nữa thời gian thực tập không nhiều, vốn kiến thức ít ỏi cộng
với kinh nghiệm thực tế chưa có nên chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót
và khuyết điểm. Vì vậy, em mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và
phòng kế toán công ty để chuyên đề của em được hoàn thịên hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô
giáo trong khoa đặc biệt là sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của Thạc sỹ Đặng
Thế Hưng cùng Ban lãnh đạo cũng như các phòng chức năng đặc biệt là phòng kế
toán của công ty đã giúp em hoàn thành tốt báo cáo thực tập này.
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
3
Chuyên đề thực tập cuối khóa
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. Sự cần thiết tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
1.1.1. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giá thành là một chỉ tiêu chất lượng chủ yếu phản ánh kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, giá thành càng hạ-chất
lượng không hạ thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao. Đối với xã hội,
việc hạ giá thành là nguồn tích luỹ chủ yếu của nền kinh tế. Việc tiết kiệm của cải
xã hội đồng thời đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp luôn là mục tiêu của các
doanh nghiệp.
Tính đúng là yêu cầu cơ bản của hạch toán chi phí sản xuất và hạ giá thành
sản phẩm. Các doanh nghiệp cần tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng kế toán tập hợp chi phí xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục giá
thành.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa
học và hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản
xuất trong kỳ một cách đầy đủ, chính xác.
1.2. Chi phí sản xuất và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm
1.2.1. Chi phí sản xuất
1.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống lao động vật hoá và
các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chịu trong quá trình hoạt động sản
xuất, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định. Trong đó, chi phí về
lao động vật hoá là các chi phí về tư liêu lao động và đối tượng lao động như: chi
phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên liệu, vật liệu; Chi phí về lao
động sống chính là chi phí về sức lao động được biểu hiện đó là chi phí về tiền
lương phải trả cho người lao động.
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
5
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên và gắn liền với
quá trình sản xuất sản phẩm, nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh
doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ: hàng
tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí sản xuất mà
doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
1.2.1.2. Bản chất và nội dung của chi phí sản xuất

Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra thành các khoản
mục sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các loại chi phí về nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trưc tiếp vào sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ.
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp, các
khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất
tạo ra sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: Là toàn bộ chi phí dùng vào việc quản lý và phục
vụ cho sản xuất tại bộ phận sản xuất (phân xưởng, tổ đội) bao gồm các yếu tố chi
phí sau:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm chi phí về tiền lương, phụ cấp và
các khoản trích theo lương cuả nhân viên quản lý, nhân viên kinh tế, nhân viên
thống kê,… tại phân xưởng (tổ, đội ..) sản xuất.
+ Chi phí vật liệu: bao gồm các loại vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất
chung tại phân xưởng (tổ, đội ...) sản xuất.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: Là chi phí về dụng cụ, công cụ dùng cho nhu
cầu sản xuất chung tại phân xưởng (tổ, đội ..) sản xuất như: khuôn mẫu, dụng cụ
bảo hộ lao động,…
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Bao gồm toàn bộ số tiền trích
khấu hao của TSCĐ hữu hình, vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở phân xưởng
(tổ, đội ..) sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài phục vụ cho nhu cầu sản xuất ở phân xưởng (tổ, đội ..) sản xuất.
+ Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc
phục vụ quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi
phí sản xuất theo nội dung, công dụng của chi phí, cung cấp số liệu cho công tác
tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện hạ giá thành làm tài liệu
tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập giá thành kế hoạch cho kỳ sau.

để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất theo yếu tố) phục
vụ yêu cầu thông tin và quản trị trong doanh nghiệp, để phân tích tình hình sản
xuất kinh doanh cho kì sau.
1.2.1.3.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
8
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Theo tiêu thức lựa chọn này chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí cơ bản và chi
phí chung.
- Chi phí cơ bản: Là chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ
chế tạo sản phẩm như : Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm.
- Chi phí chung: Là chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sản xuất có
tính chất chung như chi phí sản xuất chung.
Với cách phân loại này có thể giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp xác
định được phương hướng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Ngoài 3 cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn có thể được phân loại theo:
Mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ dịch vụ sản
xuất, chi phí khả biến, chi phí bất biến hoặc theo phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp…
1.2.2. Giá thành sản phẩm
1.2.2.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hoá được tính trên một khối lượng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một
đơn vị sản phẩm do doanh nghiệp mình sản xuất hoàn thành.

giá thành
Theo cách phân loại này giá thành được chia thành:
- Giá thành kế hoạch: Việc tính toán, xác định giá thành kế hoạch sản phẩm
do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp đảm nhiệm và được tiến hành trước khi tiến
hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở
chi phí sản xuất kế hoạch. Nó được xem như mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp,
là cơ để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện giá thành kế hoạch của doanh
nghiệp.
- Giá thành đinh mức: Cũng giống như giá thành kế hoạch, giá thành định
mức cũng xác định trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm, dựa trên cơ sở
định mức tiêu hao chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Giá
thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính
xác để khẳng định kết quả sử dụng vật tư, tài sản, lao động trong doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định khi quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm đã hoàn thành và được dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế
phát sinh, tập hợp trong kỳ. Giá thành thực tế là cơ sở để xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
10
Chuyên đề thực tập cuối khóa
1.2.2.3.2. Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo cách phân loại này, giá thành được chia thành hai loại:
- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Nó bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho công việc hoặc lao vụ
đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của doang nghiệp là căn cứ để tính toán giá vốn
hàng bán và lãi gộp của các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Nó bao gồm toàn bộ giá thành
sản xuất sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doang nghiệp.

tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tuỳ thuộc vào quan điểm
tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả cũng như quy định của chế độ
quản lý kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành. Những quan điểm đó đôi khi
không hoàn toàn phù hợp với bản chất của chi phí và giá thành sản phẩm, đòi hỏi
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
11
Chuyên đề thực tập cuối khóa
các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ ràng đầy đủ để sử dụng thông
tin cho thích hợp.
Trong công thức tính giá thành sản phẩm trên, giá thành sản phẩm được hiểu
là giá thành sản xuất, chi phí bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm, không bao gồm chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm và
các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp.
Trong nhiều trường hợp chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm là một. Như
trường hợp doanh nghiệp sản xuất loại sản phẩm không có sản phẩm dở đầu kỳ và
cuối kỳ, kỳ hạch toán với chu kỳ sản xuất phù hợp với nhau. Trong hạch toán
không phải trích trước chi phí, không có những chi phí phát sinh một lần quá lớn
phải phân bổ dần (điện, bưu chính viễn thông...).
1.3. Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1.3.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.3.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp
chi phí theo các phạm vi và giới hạn. Xác định đối tượng chi phí là khâu đầu tiên
trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất.
Giới hạn (hoặc phạm vi) để tập hợp chi phí có thể là:
- Nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận chức năng.
- Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp

hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí,
không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tượng được. Trong trường hợp
đó, phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng. Sau đó, lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ
thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí. Việc
phân bổ được tiến hành theo trình tự:
+ Xác định hệ số phân bổ:
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ
+ Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti x H
Trong đó:
Ci : là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
Ti : là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
13
Chuyên đề thực tập cuối khóa
H : là hệ số phân bổ
1.3.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng
1.3.2.1. Chứng từ sử dụng
 Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT).
 Phiếu xuất kho (mẫu 01-VT).
 Phiếu chi.
 Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01-GTGT-2LN).
 Bảng chấm công.
 Các chứng từ khác.
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
- TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được dụng để tập hợp và kết

+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền.
Kết cấu:
Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kì
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào tài khoản liên quan
TK này không có số dư.
- TK 154 : “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” được sử dụng để tập hợp
toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến chế tạo sản xuất, phục vụ việc tính
giá thành sản phẩm (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên).
Kết cấu:
Bên nợ: Toàn bộ giá trị chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, kết chuyển chi
phí sản phẩm dở cuối kỳ.
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất trong kỳ (phế liệu thu hồi, sản
phẩm hỏng không thể sửa chữa được…), giá thành thực tế của của sản phẩm dịch
vụ đã hoàn thành kết chuyển phí sản phẩm dở đầu kỳ.
Số dư nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ.
- TK 631: “Giá thành sản xuất” được sử dụng để phản ánh tổng hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ ở các đơn vị sản xuất và các đơn vị
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
15
Chuyên đề thực tập cuối khóa
kinh doanh dịch vụ (Trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kì).
Kết cấu:
Bên nợ: Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở đầu kì, các chi phí thực tế phát
sinh trong kỳ.
Bên có: Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kì, giá thành sản phẩm

kì chưa sử
dụng
-
Trị giá phế
liệu thu hồi
Sơ đồ trình tự kế toán chi phí NVL trực tiếp
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
16
TK 621TK 152
Vật liệu xuất kho sử dụng
Trực tiếp cho sản xuất sản
phẩm; sử dụng không kết
không nhập lại kho
TK 111,112,141,331
TK 133
VAT đầu vào
vào
Mua vật liệu không qua kho
dùng trực tiếp cho sản xuất
sản phẩm
TK 611
trị giá NVL xuất kho sử
dụng trong kì cho sản
Phẩm sản xuất (theo phương
pháp kiểm kê định kì
Vật liệu xuất kho sử dụng
Cho sản xuất sản phẩm
không hết nhập lại kho

Chuyên đề thực tập cuối khóa
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 338 (2.3.4)
1.3.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho
quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất. Chi phí
sản xuất chung bao gồm:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả cho
nhân viên phân xưởng bao gồm: Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp
lương, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho nhân viên phân xưởng như:
Quản đốc phân xưởng, nhân viên kinh tế phân xưởng...
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
18
TK154
TK 622TK 334
Tiền lương, tiền phụ cấp,
tiền ăn ca phải trả
Công nhân trực tiếp sản xuất
TK 335
Ttrích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân
Trực tiếp sản xuất
Các khoản trích về BHXH,
BHYT, KPCĐ
Cuối kì kết chuyển CP
NCTT để tính giá thành
sản phẩm (phương pháp
KKTX)

+ Trường hợp mức sản phẩm sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì
chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công
suất bình thường, phần chi phí sản xuất chung không được phân bổ, được ghi nhận
là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh.
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
19
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Việc tập hợp và kết chuyển (phân bổ) chi phí sản xuất chung được tập hợp
trên TK 627 - “Chi phí sản xuất chung”.
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung.
1.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
20
TK627TK334, 338
Chi phí nhân viên phân
xưởng
TK 152
Chi phí NVL
TK153,142,242
Chi phí CCDC
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài và
chi phí khác bằng tiền

TK154
K/C CPNVLTT
Liên quan đến
từng đối tượng
tính giá thành
TK334,335,338
TK 622
Chi phí nhân viên phân
xưởng
TK152,153,142,214
K/C CPNCTT
Liên quan đến
từng đối tượng
tính giá thành
TK627
CPNVL,CCDC,KHTSCĐ
Đ
Sử dụng vào sản xuất
TK111,112,331
TK1331
CP dịch vụ mua ngoài
ngoài
chi phí khác bằng tiền
VAT đầu vào
K/C CP SXC
Liên quan đến
từng đối tượng
tính giá thành
TK 155
Giá thành

từng đối tượng
tính giá thành
TK334,335,338
TK 622
Chi phí nhân viên phân
xưởng
TK 611,214
K/C CPNCTT
Liên quan đến
từng đối tượng
tính giá thành
TK627
CPNVL,CCDC,KHTSCĐ
Đ
Sử dụng vào sản xuất
TK 111,112,331
TK1331
CP dịch vụ mua ngoài
ngoài
Chi phí khác bằng tiền
VAT đầu vào
K/C CP SXC
Liên quan đến
từng đối tượng
tính giá thành
TK 154
Giá thành SP hoàn thành bán
ngay
CPSXC không phân bổ tính vầo giá vốn hàng bán
trong kì

1.4.1.2. Kỳ tính giá thành
Tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất của từng doanh nghiệp mà kỳ
tính giá thành có thể là tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo kế toán của doanh
nghiệp.
1.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì trong doanh nghiệp sản xuất
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
23
Chuyên đề thực tập cuối khóa
Tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể tại doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có thể
vận dụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩn dở dang cuối kì như sau:
1.4.2.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên vật liệu
chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liêu trực tiếp
Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn các
khoản chi phí khác tính cả cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Mặt khác, khi tính theo phương pháp này, để đơn giản, giảm bớt khối lượng
tính toán, kế toán thường quan niệm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, chi phí
nguyên vật liệu bỏ hết một lần ngay từ đầu quy trình sản xuất. Vì vậy giá trị sản
phẩm dở cuối kỳ được tính bằng công thức:
D đk =
D đk + Cv
x Qdd
Qht + Qdd
Trong đó:
D đk, Dck : Chi phí sản xuất dở dang đầu kì, cuối kì.
Cv : Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp.
Qht : Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kì.

Qht + Qi dd
Trong đó:
C: Được tính theo từng khoản mụch chi phí tương ứng phát sinh trong kì.
Qi dd: Số lượng sản phẩm hoàn thành tương đương và được xác đinh như sau:
Qi dd = Q dd x %H
Với %H: mức độ hoàn thành.
Phương pháp này có ưu điểm là độ chính xác cao, đảm bảo tính hợp lý của
các chỉ tiêu: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, “Thành phẩm” trên bảng cân
đối kế toán và chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán” trên báo cáo kết quả. Nhưng nó cũng có
nhược điểm là khối lượng tính toán nhiêu, và việc đánh giá mức độ chế biếm hoàn
thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền sản xuất khá phức
tạp và mang nặng tính chủ quan. Do vậy, phương pháp này thích hợp với các
doanh nghiệp có chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng không lớn trong giá thành
sản phẩm, khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ nhiều và có biến động so với kì
đầu.
1.4.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí sản xuất định mức
Nguyễn Duy – Lớp ĐH
2
7/21.05
25

Trích đoạn Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status