tóm tắt luận án tiến sĩ Đánh giá các giống bố mẹ và con lai phục vụ công tác chọn tạo giống chè chất lượng cao ở Việt Nam - Pdf 28


1

MỞ ðẦU
1.Tính cấp thiết ñề tài
Việt Nam là một trong những nước có ưu thế về ñiều kiện tự nhiên
thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè. Chè trồng tập
trung chủ yếu ở vùng núi, trung du phía Bắc, khu Bốn cũ và các tỉnh Tây
Nguyên (Chu Xuân Ái, 1998)[2], (Nguyễn Kim Phong) [40].
Cây chè ñem lại nguồn thu nhập quan trọng góp phần xoá ñói giảm
nghèo và dần tiến tới làm giàu cho nhân dân trong vùng. Phát triển cây
chè tạo công ăn việc làm cho hàng chục vạn lao ñộng, góp phần ñiều hoà
sự phân bố dân cư miền núi. ðồng thời cây chè còn có vai trò to lớn trong
việc phủ xanh ñất trống, ñồi núi trọc và bảo vệ môi trường sinh thái.
ðến nay nước ta là quốc gia có sản lượng sản xuất và xuất khẩu
chè lớn thứ 5 trên thế giới chỉ sau Ấn ðộ, Trung Quốc, Kenya, Srilanka và
ngang hàng với Indonesia, giá trị xuất khẩu chè của nước ta vẫn còn khá
thấp so với mặt bằng chung của thế giới. Bởi sản phẩm chè xuất khẩu của
ta có chất lượng chưa cao, chưa quản lý ñược vấn ñề chất lượng, ñặc biệt
là khâu vệ sinh an toàn thực phẩm (Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Văn Tạo,
2006)[13], (ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương, 2000)[44], (Nguyễn Văn Tạo,
2005) [47].
Trong những năm 2000 - 2005, nhằm khắc phục tình trạng thiếu
các giống chè chất lượng cao, ñược sự chỉ ñạo của chính phủ, của Bộ
Nông nghiệp và PTNT công tác chọn tạo giống chè ñược ñẩy mạnh, ñồng
thời vừa chọn tạo giống chè trong nước, vừa tăng cường việc nhập nội
giống từ nước ngoài. Trong thời gian ngắn bằng nhiều con ñường khác
nhau, ñã nhập ñược khoảng 30 giống chè từ các nước trồng chè trong khu
vực. Tuy nhiên, sau thời gian ñánh giá khảo nghiệm cho thấy ña số các
giống chè nhập nội ñều không thích ứng với ñiều kiện khí hậu Việt Nam,
sinh trưởng yếu và sâu bệnh nhiều. Một số giống có chất lượng tốt tại

lượng tốt góp phần làm phong phú thêm cơ cấu giống chè của Việt Nam.
4. Những ñóng góp mới của luận án
- ðã phát hiện ra các mẫu giống trong tập ñoàn có một số ñặc ñiểm
giá trị làm vật liệu chọn giống chè có năng suất cao, chất lượng tốt.

3

- ðã hoàn thiện ñược một số thông số và quy trình lai hữu tính các
giống chè ở ñiều kiện Việt Nam.
- Rút ra ñược mối quan hệ giữa ñộ xa cách di truyền các bố mẹ và
giá trị hiệu quả chọn lọc các cá thể chè ở quần thể lai.
- ðã tạo ra hai giống chè mới sản xuất thử nghiệm PH8, PH9 và
một số dòng chè triển vọng khác.
5. ðối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu
5.1. ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu là tập ñoàn các giống chè chính hiện có ở
Việt Nam.
- Các cá thể và các dòng chọn lọc ñược tạo ra bằng phương pháp lai
hữu tính.
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát các ñặc ñiểm nông sinh học của các giống chè chính
trong tập ñoàn các giống chè Việt Nam trồng tại Viện Khoa học kỹ thuật
Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.
- ðánh giá tập ñoàn các cá thể lai, các dòng chè lai ưu tú ñược chọn
lọc và nhân sơ bộ từ giai ñoạn 1998 ñến nay.
- Thu hạt trong nghiên cứu dùng làm nguồn vật liệu ñể chọn tạo
giống chè chế biến chè xanh, chè ñen có chất lượng cao ở nước ta.
5.3.Thời gian nghiên cứu
ðề tài luận án ñược tiến hành kế thừa các kết quả nghiên cứu từ
1998 ñến nay.

trong tập ñoàn các giống chè tại Viện KHKT Nông lâm nghiệp miền núi
phía Bắc.
2.3.2. Hoàn thiện quy trình lai tạo giống chè
- Xác ñịnh thời gian lai hoa
- Sức sống phấn hoa
- Sức sống nhuỵ hoa của một số giống chè.
- Xác lập các thông số kỹ thuật của quy trình lai hoa hữu tính ở chè

5

- Tiến hành các tổ hợp lai gồm 15 cặp lai sau:
TT Cặp lai TT Cặp lai
1 Long Vân 2000/ Trung Du 9 Saemidori / Cù Dề Phùng
2 Kim Tuyên/ Trung Du 10 Tham Vè / Trung Du
3 TRI777/ Kim Tuyên 11 Bát Tiên / PH1
4 TRI777/ Trung Du 12 Asatsuyu / Trung Du
5 Bát Tiên/ Trung Du 13 Tứ Quý Xuân / Trung Du
6 Bát Tiên / Chất Tiền 14 Ba Vì / Trung Du
7 Long Vân 2000/ PH1 15 Hồ Nam 3 / Trung Du
8 Okumidori / PH1
Tiến hành lai 250 hoa/ 1 cặp.
2.3.3. Chọn lọc và ước lượng hiệu quả chọn lọc ở quần thể con lai
- ðánh giá mức ñộ biến ñộng các tính trạng ở quần thể con lai
- Ước lượng hiệu quả chọn lọc các tính trạng ở quần thể con lai.
- Mối quan hệ ña dạng di truyền của nguồn bố mẹ với ước lượng hiệu
quả chọn lọc các dòng chè mới.
ðánh giá mức biến ñộng kiểu gen của quần thể F1 và hiệu quả
chọn lọc ñược tính theo công thức[36]:
(Vp1 + Vp2)
VG= VF1- ;

phía Bắc.
Nghiên cứu các quần thể lai, ước lượng hiệu quả chọn lọc tính
trạng.
ðánh giá mức biến ñộng kiểu gen của quần thể F1 và hiệu quả chọn
lọc của quần thể con lai về các chỉ tiêu: hình thái lá, búp, cấu trúc cây, sản
lượng của quần thể con lai. Phương pháp theo dõi: theo phương pháp quan
trắc ñồng ruộng trong nghiên cứu ñối với cây chè của Viện Khoa học kỹ
thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.
Phương pháp ñánh giá ước lượng hiệu quả chọn lọc tính trạng quần
thể con lai dựa theo phương pháp nghiên cứu di truyền số lượng của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
- Chọn các dòng có triển vọng và khảo nghiệm các dòng chè
mới ra sản xuất: Chọn các dòng theo phương pháp chọn lọc cá thể. Khảo

7

nghiệm các dòng theo phương pháp khảo nghiệm giá trị canh tác và sử
dụng của giống chè.
2.5. Phương pháp xử lý số liệu
- Thu thập và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học thông
dụng và phân tích phương sai trên phần mềm Excel và IRRISTAT 5.0 [24].
- Phân tích chỉ số chọn lọc theo phần mềm chỉ số chọn lọc
của Nguyễn ðình Hiền, 1995.
- Thiết lập biểu ñồ và ñồ thị trên máy tính bằng phần mềm EXCEL.
- ðánh giá sự ña dạng di truyền xử lý theo phần mềm NTSYSpc2.1

Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. ðánh giá tập ñoàn các mẫu giống chè chính ở Việt Nam, tại vườn
tập ñoàn các giống chè ở Phú Hộ

TB 1,46±0,28 0,98±0,33 2,53±0,63

Thứ chè Trung Quốc lá to
9 Trung Du Gỗ nhỡ 3,47± 0,25 1,31 ± 0,21 9,23 ± 1,29
10 Phúc Vân Tiên Bán bụi 2,77 ± 0,25 1,57 ± 0,12 5,87 ± 0,51
11 PT95 Bán bụi 3,10 ± 0,36 1,77 ± 0,31 4,70 ± 1,90
12 Phú Thọ 10 Bán bụi 2,17 ± 0,29 1,53 ± 0,06 3,57 ± 0,57
TB 2,88±0,55 1,55±0,19 5,84±2,45
Thứ chè Shan
13 Chất Tiền Thân gỗ 4,83± 0,15 1,37 ± 0,32 9,60 ± 1,28
14 Tham Vè Thân gỗ 4,33 ± 0,29 1,23 ± 0,10 10,43 ± 0,25
15 Cù Dề Phùng Thân gỗ 3,03 ± 0,50 0,93 ± 0,14 6,23 ± 0,55
16 TRI777

Gỗ nhỡ 3,40 ± 0,36 0,93 ± 0,15 6,70 ± 0,50
17 Ba Vì Thân gỗ 3,33 ± 0,29 1,6 0 ± 0,46 9,13 ± 1,21
TB 3,78±0,76 1,21±0,29 8,42±1,85

Thứ chè Assamica
18 PH
1
Thân gỗ 3,17 ± 0,29 1,13 ± 0,31 7,10 ± 0,75
19 1A Thân gỗ 4,00 ± 0,50 1,17 ± 0,08

9,40 ± 1,08
20 ACT69 Thân gỗ 3,33± 0,29 1,13 ± 0,31

7,10 ± 0,75
TB 3,50±0,44 1,14±0,02 7,87±1,33
(Ghi chú: các giống chè nghiên cứu từ 10 - 13 tuổi, phụ thuộc vào

Bát Tiên 104,00
e
1,18
a
0,33
b
3,89
g
17,2
2
Kim Tuyên 124,36
d
0,94
bc
0,26
cd
4,26
g
16,9
3
Tứ Qúy Xuân 98,80
eg
0,86
c
0,24
cd
2,50
hi
17,7
4

Saemidori 93,91
gh
1,00
bc
0,28
c
2,11
i
17,2
8
Asatsuyu 83,20
k
0,74
c
0,21
d
1,90
i
16,9
9
Trung Du 98,80
eg
1,05
ab
0,30
bc
5,23
e
16,4
10

Chất Tiền 140,85
c
1,03
ab
0,29
bc
8,93
b
15,3
14
Tham Vè 77,73
k
0,92
bc
0,26
cd
4,57
eg
15,7
15
Cù Dề Phùng 98,80
eg
1,10
ab
0,31
bc
6,84
d
16,8
16

14,9
19
1A 140,87
c
0,28
c
39,05
b
7,73
c
16,3
20
ACT49 67,79
l
0,32
bc
21,64
gh
3,91
g
14,4

LSD
0,05
5,55 0,04 2,77 0,80

CV% 3,20 8,70 5,70 10,50

Trung Du, PH1, TRI777, Ba Vì, Chất
Tiền, Tham Vè, Cù Dề Phùng, Bát Tiên,
Kim Tuyên, Tứ Quý Xuân, Phúc Vân
Tiên, PT95, Phú Thọ 10, 1A, ACT49.
3 Búp màu xanh
vàng, phớt tím có
lợi cho chất
lượng chè xanh
Bát Tiên, Kim Tuyên, Long Vân 2000,
Okumidori, Saemidori, Trung Du, PT95,
Phú Thọ 10, Chất Tiền, Tham Vè,Cù Dề
Phùng, TRI777, Ba Vì, PH1, 1A, ACT49.
4 Búp nhiều tuyết
có lợi cho chất
lượng và ngoại
hình sản phẩm.
Kim Tuyên, Tứ Quý Xuân, Long Vân
2000, Okumidori, Phúc Vân Tiên, PT95,
Phú Thọ 10, Chất Tiền, Tham Vè,
5 Khối lượng búp
lớn có lợi cho
chọn giống có sản
lượng cao.
Bát Tiên, Kim Tuyên, Tứ Quý Xuân,

Trung Du, Phúc Vân Tiên, PT95, Phú Thọ
10, Chất Tiền, Tham Vè, TRI777, Ba Vì,
PH1, 1A, ACT49.
6 Sinh trưởng khỏe Bát Tiên, Kim Tuyên, Tứ Quý Xuân,
Trung Du, Phúc Vân Tiên, Chất Tiền,

Tiền, Tham Vè, Cù Dề Phùng, TRI777, Ba Vì, PH1.
3.2. Hoàn thiện kỹ thuật lai tạo giống chè
Xác ñịnh một số thông số kỹ thuật của quy trình lai hoa hữu tính ở chè
Bảng 3.14. Các thông số kỹ thuật cơ bản của quy trình lai hoa hữu
tính ở chè
TT Thông số ðơn
vị
Các thông số ñã có Các thông
số mới
1 Tuổi cây bố, mẹ Năm > 5 [44]
2 Thời vụ lai Ngày/
tháng
15/10- 30/1
3 Tiêu chuẩn hoa mẹ - Nụ hoa có màu
trắng xanh
4 Tiêu chuẩn hoa bố - Hoa mới nở
5 Thời ñiểm khử ñực - 2-4 giờ chiều[60]

6 Thời ñiểm lấy phấn - 2-4 giờ chiều [60]

7 Vật liệu cách ly - Vải xô màn 2 lớp
hoặc bao ni lon [60]

8 Thời ñiểm thụ phấn - 8-11 giờ sáng [60]

9 ðộ ẩm bảo quản hạt phấn % 20- 30 [60]

10 Nhiệt ñộ bảo quản hạt phấn °C

5 -10

nhạt [57]

3.3. Chọn lọc và ước lượng hiệu quả chọn lọc ở quần thể con lai
3.3.1. ðánh giá biến ñộng các tính trạng ở các quần thể con lai
Bảng 3.19.Biến ñộng số lượng búp, khối lượng búp/ cây ở các quần
thể con lai
Số búp /cây Sản lượng (g/cây) TT Cặp lai
TB S
2
TB S
2

1 Long Vân 2000/ Trung Du 152,27 6357,64 104,22 2674,42
2 Kim Tuyên/Trung Du 143,03 4999,55 87,66 1726,54
3 TRI777/Kim Tuyên 154,34 3620,63 94,75 1465,67
4 TRI777/Trung Du 174,31 5638,34 110,23 2198,23
5 Bát Tiên/Trung Du 219,61 2139,16 132,22 10024,20
6 Bát Tiên /Chất Tiền 137,80 4689,32 65,84 862,94
7 Long Vân 2000/PH1 132,76 8191,26 88,16 3113,73
8 Okumidori/PH1 206,55 8813,89 108,90 4192,33
9 Saemidori/Cù Dề Phùng 177,20 4203,68 97,23 1634,19
10 Tham Vè/Trung Du 237,49 14982,48 141,73 4442,67
11 Bát Tiên/PH1 127,06 2259,66 78,78 1059,85
12 Asatsuyu/Trung Du 169,24 799,66 86,24 2058,70
13 Tứ Qúy Xuân/Trung Du 162,63 4539,64 84,33 1401,84
14 Ba Vì /Trung Du 193,49 5179,98 115,04 2350,70
15 Hồ Nam 3/Trung Du 151,37 4427,64 83,73 1514,24

14


13 Tứ Qúy Xuân/Trung Du 78,24 140,64 43,27 121,68 2,45 0,32
14 Ba Vì /Trung Du 79,90 40,30 38,82 24,48 2,26 0,16
15 Hồ Nam 3/Trung Du 81,22 65,28 38,78 31,97 2,12 0,31

15

Mức ñộ biến ñộng chiều cao cây rất lớn, dao ñộng từ 40,30 - 285,95; cặp
lai Bát Tiên/Chất Tiền có biến ñộng lớn nhất 285,95; sau ñó ñến cặp lai TRI777/
Trung Du ñạt 236,78, nhỏ nhất là cặp lai Ba Vì/ Trung Du chỉ ñạt 40,30.
Tính trạng chiều rộng tán: có sự biến ñộng rất lớn, từ 24,48 - 330,81.
Cặp Okumidori/PH1 mức ñộ biến ñộng lớn nhất là 330,81. Cặp lai Ba
Vì/Trung Du mức ñộ biến ñộng chiều rộng tán nhỏ nhất chỉ ñạt 24,48.
Tính trạng ñường kính thân: mức ñộ biến ñộng lớn nhất ở cặp lai
Okumidori/PH1 ñạt 0,99; sau ñó ñến cặp lai Saemidori/Cù Dề Phùng ñạt 0,83
và nhỏ nhất ở cặp lai Bát Tiên/PH1và Ba Vì/Trung Du chỉ ñạt 0,14- 0,16.
3.3.3. Mối quan hệ ña dạng di truyền của nguồn bố mẹ với ước lượng
hiệu quả chọn lọc các dòng chè mới.
Bảng 3.27. Ước lượng giá trị hiệu quả chọn lọc trên các tính trạng cơ bản
Giá trị hiệu quả chọn lọc trên các tính trạng
TT

Cặp lai
Khoảng
cách
phân
nhóm
Dài

(H1)
Rộng


10 Ba Vì/Trung Du N7/N1 0,36 0,26 0,45 0,38 0,42 1,87
TB 0,52 0,31 0,54 0,41 0,43 2,21
Nhóm IV
11 Bát Tiên/Trung Du N8/N1 0,88 0,33 0,73 0,35 0,49 2,78
NHóm V
12 Bát Tiên/Chất Tiền N8/N7 0,33 0,14 0,64 0,74 0,77 2,62
13 Bát Tiên/PH1 N8/N7 0,8 0,92 0,68 0,31 0,96 3,67
TB 0,57 0,53 0,66 0,53 0,87 3,15
Nhóm VI
14 TRI777/Kim Tuyên N7/N5 0,56 0,1 0,7 0,58 0,23 2,17
Nhóm VII 15 Kim Tuyên/Trung Du N5/N1 0,49 0,64 0,45 0,13 0,48 2,19
Xét các cặp lai thuộc nhóm I và nhóm II: các cặp lai thuộc nhóm I
là cặp lai giữa các giống thuộc nhóm 1 lai với các giống thuộc nhóm 11 có
khoảng cách di truyền xa hơn nhóm II có giá trị ước lượng hiệu quả chọn lọc
lớn hơn của nhóm II
Các cặp lai thuộc nhóm III và nhóm IV ñều là giống Trung Du
thuộc nhóm I, lai với các giống thuộc nhóm 7 và nhóm 8. Kết quả cặp lai
thuộc nhóm IV có khoảng cách di truyền xa hơn nhóm III nên cũng có giá
trị hiệu quả chọn lọc cao hơn.
Như vậy khi hai bố mẹ có khoảng cách di truyền cách xa nhau thì
quần thể con lai có giá trị ước lượng hiệu quả chọn lọc cao hơn khi hai bố
mẹ có khoảng cách di truyền gần nhau.
3.4. ðánh giá các dòng triển vọng ñược chọn lọc từ quần thể con lai
Qua theo dõi ñánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng, năng suất, chất
lượng ñã chọn ra 14 dòng có triển vọng gồm:
Dòng số 8: con lai TRI 777/ Kim Tuyên

tán(cm)
ðường
kính gốc
(cm)
Số cành
cấp1
(cành)
Số cành
cấp 2
(cành)
1 Dòng số 8 84,47
bc

76,81
bc

2,18 7,46 43,57
2 Dòng số 9 81,90
bc

70,82
cd

2,08 7,96 45,26
3 Dòng số 10 61,46
g
56,93
e
1,57 6,56 34,80
4 Dòng số 12 83,57

de
90,64
a
1,98 8,66 46,70
11 Dòng số 25 84,99
b
82,64
b
2,36 9,35 49,93
12 Dòng số 26 82,34
bc
73,60
c
1,91 6,88 43,45
13 Dòng số 3 2 93,76
a

77,44
bc

2,81 7,30 40,20
14 Dòng số 36 79,00
c

70,18
cd

2,24 6,94 38,68
15 Kim Tuyên ñ/c 73,36
d

(tấn/ha)
Chất
lượng
chè
xanh
Chất
lượng
chè
ñen
1 Dòng số 8 0,27 1523,33

0,84 6,56 17,5 16,7
2 Dòng số 9 0,25 1308,00

1,03 6,21 16,9 16,7
3 Dòng số 10 0,20 831,67

0,91 3,71 17,8 14,4
4 Dòng số 12 0,19 1300,00

0,82 3,90 16,7 15,8
5 Dòng số 13 0,26 1,006,00

0,71 4,98 16,5 14,1
6 Dòng số 14 0,20 872,00

0,67 2,94 17,6 13,8
7 Dòng số 15 0,25 1345,14

0,75 7,16 16,3 13,3

0,027 87,79

0,045 0,55 17,5
CV% 6,50 4,70

3,30 6,40
Trong tất cả các dòng chọn lọc duy nhất chỉ có dòng số 14 có năng
suất thấp hơn giống Kim Tuyên ñối chứng còn các dòng khác ñều có năng
suất cao hơn. Dòng số 32 năng suất cao nhất tuổi 3 ñã ñạt tới 8,09 tấn/ha,
sau ñó là dòng số 15 ñạt 7,16tấn/ha.
Các dòng chọn lọc chế biến chè xanh có chất lượng khá trong ñó
dòng số 10 và 14 chất lượng tốt nhất.

19

Chất lượng chè ñen: các dòng số 32, số 8, số 9, số 26, số 12 và số
36 chế biến chè ñen ñạt loại khá, trong ñó dòng số 32 có chất lượng chè
ñen tốt nhất.
3.4.2.5 ðánh giá các chỉ tiêu về chất lượng nguyên liệu búp của các dòng chè
chọn lọc
b, Thành phần hóa sinh của búp chè:
Phân tích sinh hóa một số hợp chất chủ yếu trong chè cho thấy dòng
số 8, số 9, số 10, số 14, số 20 có các chỉ số về hàm lượng các chất cao
nhất thích hợp với chế biến chè xanh.
Bảng 3.36. Phân tích chất lượng hóa sinh của các dòng chè
chọn lọc (2010- 2011)
TT

Tên dòng Tanin
(%)

4
0,1N/ 100 gr chè khô

20

3.4.2.6.ðánh giá khả năng chống chịu một số loài sâu bệnh chính
Các dòng chè chọn lọc chưa thấy xuất hiện một loài sâu hoặc
bệnh nào thuộc loại nguy hiểm, các loại sâu, bệnh hại ñều ở mức ít
ñến trung bình. Dòng số 15, số 17 và số 32 hầu như rất ít bị sâu,
bệnh hại ñây là tính trạng cần ñược quan tâm .
Bảng 3.39. Mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại ở các dòng
chọn lọc
Sâu hại TT

Tên dòng
Nhện ñỏ
(con/lá)
Cánh tơ
(con/lá)
Rầy xanh
(con/khay)

Bọ xít
muỗi
(%)
Bệnh
hại
1 Dòng số 8 0,91
de
1,06

7,15
eg
28,43
bc
+++
5 Dòng số 13
0,75 e 1,56
de
14,30
cd
30,00
bc
++
6 Dòng số 14
1,23
cd
1,73
d
16,58
c
28,45
bc
+++
7 Dòng số 15
1,10
d
1,40
de
5,25
gh

28,43
bc
++
11 Dòng số 25
2,34
a
1,62
de
17,23
bc
26,38
c
+
12 Dòng số 26
1,87
b
1,47
de
6,41
g
27,35
c
++
13 Dòng số 3 2
0,65
e
0,95
eg
5,34
gh

21

3.5. Kết quả khảo nghiệm giống chè triển vọng
Sau thời gian ñã tiến hành khảo nghiệm cơ bản, khảo nghiệm trên
diện rộng tại các vùng sinh thái. Giống PH8, PH9 ñã ñược Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn công nhận giống tạm thời theo Quyết ñịnh số 91/
Qð-TT-CCN ngày 10 tháng 4 năm 2009 và cho phép sản xuất thử tại Thái
Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang và Sơn La.
Bảng 3.43. Tình hình sinh trưởng của giống chè PH8, PH9 tại các
vùng khảo nghiệm (tuổi 4)
Vùng
khảo
nghiệm
Giống Cao
cây
(cm)
Rộng
tán
(cm)
ðường
kính
gốc
(cm)
Số cành
cấp 1
Số cành
cấp 2
PH9 83,47

75,7 2,15 7,52 42,72


Tại các vùng khảo nghiệm trên các chỉ tiêu rộng tán, ñường kính
gốc, số cành các cấp cho thấy 2 giống chè PH8, PH9 ñều sinh trưởng khỏe
hơn Kim Tuyên ñối chứng .
Năng suất búp của hai giống PH8, và PH9 tại cả 3 vùng khảo
nghiệm cho thấy không có sự khác nhau nhiều, năng suất tại Thái Nguyên

22

và Phú Thọ tương ñương nhau dao ñộng từ 7,2- 7,5 tấn/ha, riêng ở Tuyên
Quang năng suất có thấp hơn chỉ ñạt 6,3- 6,4 tấn/ha. Tại 3 vùng khảo
nghiệm hai giống chè PH8 và PH9 ñều có năng suất cao hơn giống KT
ñối chứng
Bảng 3.44. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống
chè PH8, PH9 tại các vùng khảo nghiệm (tuổi 4)
Vùng
khảo
nghiệm
Giống
Số búp/
cây
Khối
lượng
búp(g/búp)

Năng
suất
(tấn/ha)

Chất

Vè, Cù Dề Phùng
2. Tập ñoàn các giống chè nghiên cứu có mức ñộ xa cách di
truyền cao từ 2,04% ñến 9,55%. Ở mức tương ñồng di truyền 6,94% ñã
phân 58 mẫu giống nghiên cứu thành 11 nhóm, trong ñó có giống Trung
Du khác xa với các giống nghiên cứu, giống này ñứng ñộc lập thành một
nhóm riêng.
3. Kết quả nghiên cứu cấu tạo hoa và tập tính nở hoa các giống chè
cho thấy:
- Các giống thuộc thứ chè Trung Quốc lá nhỏ có thời gian xuất
hiện nụ sớm hơn các giống thuộc thứ chè Shan, tất cả các giống chè ñều
nở hoa rộ vào trung tuần tháng 10 kéo dài ñến hết tháng 1 năm sau, ñây là
thời gian thuận lợi ñể tiến hành quá trình lai.
- Hạt phấn thu ngay sau khi hoa mới nở có tỷ lệ nảy mầm cao
nhất, các hạt phấn bảo toàn ñược sức sống trong 5 ngày ở ñiều kiện nhiệt
ñộ 5-10
0
C và 3 ngày ở ñiều kiện nhiệt ñộ trong phòng.
- Trên cơ sở các thông số mới ñược xác lập, kết hợp với các thông
số ñã ñược nghiên cứu trước ñây, ñã xây dựng ñược quy trình lai hữu tính
ở cây chè trong ñiều kiện miền Bắc Việt Nam.
4. Ở quần thể con lai cho thấy:
- Tính trạng ñịnh tính (màu sắc lá) có nhóm phân ly theo mẹ
chiếm tỷ lệ cao khoảng 50%, tỷ lệ giống bố và khác bố, mẹ chiếm
khoảng 50%.
- Các tính trạng ñịnh lượng có mức ñộ biến ñộng khác nhau, mức
ñộ này có liên quan tới ước lượng hiệu quả chọn lọc. Mức ñộ biến ñộng
và ước lượng hiệu quả chọn lọc của quần thể lai Long Vân 2000/Trung

24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status