class="bi x0 y0 w1 h1"
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH THỊ NHƯ THỦY
CÁC NĂNG LỰC CHUNG CỐT LÕI VÀ
CHUYÊN BIỆT TRONG DẠY HỌC
TIỂU LUẬN MÔN SỬ DỤNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY
HỌC SINH HỌC THEO ĐỊNH HƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN SINH HỌC
MÃ SỐ: 60.14.01.11
Cán bộ hướng dẫn khoa học:
TS. VĂN THỊ THANH NHUNG
HUẾ - 2014
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
I. MỞ ĐẦU 2
II. NỘI DUNG 2
2.1. Năng lực 2
2.1.1. Khái niệm 4
2.1.2. Phân loại 4
2.1.2.1. Năng lực chung 4
2.1.2.2. Năng lực riêng 7
2.1.2.2.1. Năng lực chuyên biệt trong giáo dục 7
2.1.2.2.2. Năng lực chuyên biệt của môn Sinh học 7
2.1.2.2.2.1. Tri thức về sinh học (Biology knowledge): 7
2.1.2.2.2.2. Năng lực nghiên cứu: 8
2.1.2.2.2.3. Năng lực thực địa: 8
2.1.2.2.2.4. Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: 8
việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS.
II. NỘI DUNG
2.1. Năng lực
Có nhiều tác giả đưa ra khái niệm về năng lực
4
Theo P.A. Rudich, năng lực là tính chất tâm sinh lý của con người chi phối các
quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một
hoạt động nhất định.
Gerard và Roegiers (1993) đã coi năng lực là một tích hợp những kĩ năng cho
phép nhận biết một tình huống và đáp ứng với tình huống đó một cách tchs hợp và
một cách tự nhiên.
De Ketele (1995) cho rằng năng lực là một tập hợp trật tự các kĩ năng (các hoạt
động) tác động lên một nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết
các vấn đề do tình huống này đặt ra.
Xavier Roegiers (1996) quan niệm năng lực là một vấn đề tích hợp ở chỗ nó bao
hàm cả những nội dung, những hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong
đó diễn ra các hoạt động cần thực hiện và những tình huống trong đó diễn ra các
hoạt động.
Theo John Erpenbeck, năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử dụng như khả
năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và thực hiện hóa
qua chủ định .
Weitnert (2001), năng lực là những khả năng và kỉ xảo học được hoặc sẵn có của
cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sang về động cơ,
xã hội…và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm
và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt.
Nếu lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa, thì năng lực được định nghĩa như
sau: năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý
của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho
hoạt động đó có kết quả tốt đẹp.
Nếu lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa , thì
Như vậy có thể thấy dù cách phát biểu có khác nhau, nhưng các cách trên đều
khẳng định: Khi đề cập đến năng lực là phải nói đến năng lực thực hiện, là phải biết
và làm (Know – how), chứ không chỉ biết và hiểu (Know – what)
2.1.1. Khái niệm
Năng lực là sự kết hợp 1 cách linh hoạt có tổ chức về kiến thức, kỹ năng, thái độ,
tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm giải quyết có hậu quả 1 nhiệm vụ cụ thể.
Đặc điểm của năng lực: đề cập đến xu thế đặt được 1 kết quả nào đó của 1 công
việc cụ thể do 1 con người thực hiện.
6
7
2.1.2. Phân loại
2.1.2.1. Năng lực chung
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng
cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp như:
năng lực nhận thức, năng lực trí tuệ, năng lực về ngôn ngữ và tính toán; năng lực
giao tiếp, năng lực vận động,…Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa
trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc
sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau.
Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển. đối chiếu với yêu
cầu và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà khoa học giáo
dục Việt Nam đã đề xuất định hướng chuẩn đầu ra về phẩm chất và năng lực của
chương trình giáo dục trung học phổ thông những năm sắp tới như sau: (tài liệu tập
huấn dạy học và KTĐG, kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học
sinh, Bộ GD-ĐT, 2014)
Các năng lực
chung
Biểu hiện
1. Năng
l
ự
ự
c
giải
quyết vấn
đ
ề
Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống;
phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập,
trong cuộc sống.
Thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; đề
xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa
chọn được giải pháp phù hợp nhất.
Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm
8
về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điều chỉnh và vận
dụng trong bối cảnh mới.
3. Năng lực, tư
duy, sáng tạo
Đặt câu hỏi có giá trị để làm rõ các tình huống và những ý
tưởng trừu tượng; xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và
phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; phân tích các nguồn
thông tin độc lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý
tưởng mới.
Xem xét sự vật với những góc nhìn khác nhau; hình thành và
kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự
thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng.
Lập luận về quá trình suy nghĩ, nhận ra yếu tố sáng tạo trong
các quan điểm trái chiều; phát hiện được các điểm hạn chế trong
quan điểm của mình; áp dụng điều đã biết trong hoàn cảnh mới.
Say mê; nêu được nhiều ý tưởng mới trong học tập và cuộc
hợp tác
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn
đề do bản thân và những người khác đề xuất; lựa chọn hình
th
ứ
c
làm
việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
Phân tích được khả năng của từng thành viên để tham gia đề
xuất phương án phân công công việc; dự kiến phương án phân
công, tổ chức hoạt động hợp tác.
Theo dõi tiến độ hoàn thành công việc của từng thành viên
và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; khiêm tốn tiếp thu
s
ự
góp
ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên khác.
Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt động
9
chung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để
hoàn thành nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả
năng của mình có thể đóng góp thúc đẩy hoạt động của nhóm;
Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm để tổng kết kết quả
đạt được; đánh giá mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm
và rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý cho từng người trong
nhóm.
7. Năng lực
s
ử
đa dạng, đúng chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý.
Sử dụng hợp lý từ vựng và mẫu câu trong hai lĩnh vực khẩu
ngữ và bút ngữ; có từ vựng dùng cho các kỹ năng đối thoại
và
độc
thoại; phát triển kĩ năng phân tích của mình; làm quen với
các cấu trúc ngôn ngữ khác nhau thông qua các cụm từ có nghĩa
trong các bối cảnh tự nhiên trên cơ sở hệ thống ngữ pháp.
Đạt năng lực bậc 3 về 1 ngoại ngữ.
9. Năng
l
ự
c
tính
toán
Vận dụng thành thạo các phép tính trong học tập và cuộc
sống; sử dụng hiệu quả các kiến thức, kĩ năng về đo lường, ước
tính trong các tình huống ở nhà trường cũng như trong cuộc sống.
Sử dụng hiệu quả các thuật ngữ, kí hiệu toán học, tính chất
các số và tính chất của các hình hình học; sử dụng được thống kê
toán để giải quyết vấn đề nảy sinh trong bối cảnh thực; hình dung
và vẽ được hình dạng các đối tượng trong môi trường xung
quanh, hiểu tính chất cơ bản của chúng.
Mô hình hoá toán học được một số vấn đề thường gặp; vận
dụng
2.1.2.2. Năng lực riêng
2.1.2.2.1. Năng lực chuyên biệt trong giáo dục
10
Năng lực chuyên biệt là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở
11
- Đề xuất được các giả thuyết có khả năng kiểm chứng được bằng thực nghiệm,
dự đoán được kết quả nghiên cứu.
- Thiết kế được các thí nghiệm để kiểm chứng giả thuyết.
- Biết cách quan sát và ghi chép, thu thập số liệu, kết quả nghiên cứu.
- Sử dụng được toán xác suất thông kê để phân tích và đánh giá dữ liệu thu được
từ đó đưa ra các kết luận phù hợp.
- Rút ra kết luận.
- Truyền đạt kết quả và những ý tưởng rõ ràng và có hiệu quả vào báo cáo khoa
học, văn bản và thuyết trình.
- Thể hiện một mức độ hiểu biết sâu sắc về các nghiên cứu bằng cách đề xuất các
bước trong tương lai cần thiết để tiếp tục các mục tiêu của thí nghiệm.
2.1.2.2.2.3. Năng lực thực địa: Sử dụng được các quy tắc và kỹ thuật an toàn để
thực hiện các nghiên cứu trong môi trường.
- Dự đoán, lập kế hoạch thực địa.
- Chuẩn bị các phương tiện, thiết bị cần thiết để thực địa.
- Sử dụng các bản đồ thực địa và xác định được đúng những vị trí cần nghiên cứu
trong môi trường.
- Sử dụng được các thiết bị thực địa để quan sát, xác định các thông số, thu thập
và xử lý mẫu.
2.1.2.2.2.4. Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng được các quy
tắc và kĩ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
- Thực hiện các quy tắc an toàn phòng thí nghiệm
- Vận hành máy móc trong phòng thí nghiệm theo đúng quy trình.
- Sử dụng được thành thạo các thiết bị thí nghiệm thích hợp.
- Tìm lỗi và tối ưu hóa các phương pháp và kỹ thuật.
- Thực hiện các kỹ năng cơ bản liên quan các thí nghiệm theo các phương pháp
và thủ tục tiêu chuẩn.
2.2. Kỹ năng và kỹ năng tư duy:
2.2.1. Kỹ năng
chú ý mình vào yếu tố đó.
13
+ Quan sát không chuẩn bị: là dạng quan sát trong đó chưa xác định được các
yếu tố mà đề tài nghiên cứu quan sát,
- Theo sự tham gia của người quan sát:
+ Quan sát có tham đự: điều tra viên tham gia nhóm đối tượng quan sát.
+ Quan sát không tham dự: điều tra viên không tham gia vào nhóm đối tượng
quan sát mà đứng ngoài để quan sát.
- Theo mức độ công khai của người quan sát:
+ Quan sát công khai: người bị quan sát biết rõ mình đang bị quan sát, hoặc
người quan sát cho đối tượng biết mình là ai, mục đích công việc của mình.
+ Quan sát không công khai người bị quan sát không biết rõ mình đang bị quan
sát, hoặc người quan sát không cho đối tượng biết mình là ai, đang làm gì.
- Căn cứ vào số lần quan sát:
+ Quan sát một lần.
+ Quan sát nhiều lần: có khả năng nhận thức lớn hơn nhiều.
2.2.2.2. Kỹ năng phân tích – tổng hợp
Phân tích là sự phân chia trong tư duy 1 đối tượng hoặc hành động thành những
yếu, những dấu hiệu, những đặc tính.
Tùy theo mục đích mà giáo viên đề ra những yêu cầu phân tích khác nhau. Tuy
nhiên có 4 vấn đề cần giải quyết:
- Xác định các yếu tố tạo thành đối tượng
- Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố đó.
- Xác định yếu tố trung tâm, yếu tố điều khiển.
- Môi trường và điều kiện hoạt động.
Tổng hợp là sự kết hợp trong tư duy những yếu tố thành phần đối tượng thành 1
chỉnh thể nhằm nhận thức sự vật hiện tượng 1 cách toàn vẹn.
Phân tích – tổng hợp là 2 mặt của 1 quá trình tư duy thống nhất, liên hệ mật thiết
với nha. Tổng hợp sơ bộ ban đầu cho ta ấn tượng chung về đối tượng, từ đó có
phương hướng để phân tích đối tượng, về sau sự tổng hợp đầy đủ hơn, cao hơn.
phán đoán trước đó theo 1 quy tắc logic.
Có 3 yêu tố:
- Tiền đề: là phán đoán xuất phát.
- Kết luận: là phán đoán mới.
- Lập luận: cách thức logic để rút ra kết luận.
15
Suy luận có 3 kiểu:
- Suy luận quy nạp.
- Suy luận diễn dịch.
- Suy luận loại suy.
2.2.3. Phát triển năng lực thông qua dạy học bộ môn sinh học
Các năng lực
chung
Ví dụ
1. Năng
l
ự
c
tự
h
ọ
c
Chuẩn bị bài mới
Thuyết trình, báo cáo
Lập và kiểm soát kế hoạch học tập
2. Năng
l
ự
c
giải
8. Năng
l
ự
c
sử
dụng ngôn
ng
ữ
Thuyết trình, phỏng vấn, làm bài kiểm tra tự luận
9. Năng
l
ự
c
tính
toán
Tính toán kích thước của mẫu vật, hình phóng đại, độ phóng đại.
Bài tập di truyền
3. Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm
đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì
qua việc học. Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công
chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền đạt một chiều” sang dạy cách học,
cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất;
đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ
16
sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề. Coi trọng cả
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để
có tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy học và giáo
dục.
- Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với
nhau nhằm hình thành các năng lực;
- Năn lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn, ;
- Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ
quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung, hoạt động và hành động dạy học về mặt
phương pháp;
- Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống.
- Các năng lực chung cùng các năng lực chuyên môn tạo thành nền tảng chung
cho công việc giáo dục và dạy học.
Mức độ đối với sự phát triển năng lực có thể được xác định trong các chuẩn: Đến
một thời điểm nhất định nào đó, học sinh có thể đạt được.
Bảng. So sánh một số đặc trưng cơ bản của chương trình định hướng nội dung
và chương trình định hướng năng lực.
Chương trình định hướng
nội dung
Chương trình định hướng năng lực
Mục tiêu giáo dục Mục tiêu dạy học được
mô tả không chi tiết và
không nhất thiết phải
quan sát, đánh giá được.
Kết quả học tập cần đạt được mô tả
chi tiết và có thể quan sát, đánh giá
được, thể hiện ở mức độ tiến bộ của
học sinh một cách liên tục.
Nội dung giáo dục Việc lựa chọn nội dung
dựa vào các khoa học
chuyên môn, không cần
gắn với các tình huống
thực tiễn. Nội dụng được
quy đinh chi tiết trong
Tiêu chí đánh giá chủ yếu
dựa trên sự ghi nhớ và tái
hiện nội dung đã học.
Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực
đầu ra, có tính đến sự có tiến bộ trong
quá trình học tập, chú trọng khả năng
vận dụng trong các tình huống thực
tiễn.
4. Mối quan hệ giữa năng lực với kiến thức, kỹ năng và thái độ
Một năng lực là tổ hợp đo lường được các kiến thức, kỹ năng và thái độ mà một
người cần vận dụng để thực hiện một nhiệm vụ trong một bối cảnh thực và có nhiều
biến động. Để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc có thể đòi hỏi nhiều năng lực
khác nhau. Vì năng lực được thể hiện thông qua việc thực hiện nhiệm vụ nên người
học cần chuyển hóa những kiến thức, kỹ năng, thái độ có được vào giải quyết
những tình huống mới và xảy ra trong môi trường mới.
Có thể hình dung quan hệ giữa năng lực vứi kiến thức, kỹ năng, thái độ qua công
thức sau:
Năng lực= (Kiến thức+ Kỹ năng+Thái độ)/ Bối cảnh thực
Như vậy, kiến thức là cơ sở để hình thành năng lực, là nguồn lực để người học
tìm được giải pháp tối ưu để thực nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối
cảnh phức tạp. Khả năng đáp ứng phù hợp với bối cảnh thực là đặc trưng quan trọng
của năng lực, tuy nhiên, khả năng đó có được lại dựa trên sự đồng hóa và sử dụng
có cân nhắc những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Những kiến thức là cơ sở để hình thành và rèn luyện năng lực là những kiến thức
mà người học phải năng động , tự kiến tạo, huy động được. Việc hình thành và rèn
luyện năng lực được diễn ra theo hình xoắn ốc, trong đó các năng lực có trước được
sử dụng để kiến tạo kiến thức mới; và đến lượt mình, kiến thức mới lại đặt cơ sở để
hình thành những năng lực mới.
Kỹ năng theo nghĩa hẹp là những thao tác, những cách thức thực hành, vận dụng
kiến thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện một hoạt động nào đó trong một môi
hướng dẫn, tổ
chức và kiểm tra
đánh giá trong
buổi seminar.
Hình thành niềm
tin và nhân cách
khoa học cho HS.
Kích thích tình
tích cực, sáng tạo,
dũng cảm, tự phê
bình và đánh giá
cho HS.
Được trải qua
một quá trình tự
nghiên cứu, thảo
luận và phân tích
kỹ càng, trở thành
niềm tin của HS.
Nhận thức Nâng cao ý thức
trách nhiệm của
mình trong việc
xây dựng và tổ
chức các buổi
Kích thích tính tò
mò, mâu thuẫn
trong HS, làm
nảy sinh các vấn
đề và buộc HS
Khắc sâu tri thức
và hình thành học
trình chuẩn bị
cũng như tổ chức
của mình, tự điều
chỉnh quá trình tự
học, tự nghiên
cứu bản thân và
đảm bảo quá trình
học diễn ra có
hiệu quả.
Củng cố hoàn
thiện tri thức của
cá nhân người
học để trở thành
tri thức đầy đủ và
chính xác.
Bản thân kỹ năng là một loại hình tích hợp, nó bao gồm kiến thức và năng lực
hành động, trong kiến thức có tri thức và năng lực tư duy.
Seminar là một phương pháp dạy học tích hợp, tích hợp kỹ năng và tích hợp đối
tượng. mỗi đối tượng có một năng lực sở trường riêng, và thông qua seminar, các
đối tượng trao đổi, học hỏi lẫn nhau, từ đó phát triển những năng lực mà mình chưa
có hoặc chưa hoàn thiện.
Tuy nhiên muốn tích hợp phải phân hóa, vì mỗi người có một sở trường riêng
biệt. Sauk hi phân hóa, việc kết hợp các đối tượng riêng biệt đó sẽ giúp hoàn thiện
quá trình dạy học.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là tìm kiếm các năng lực người học
cần có và hướng người học đến việc phát triển các năng lực đó.
III. KẾT LUẬN
Với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục hiện nay, việc phát triển năng
lực cho người học là một vấn đề đang được đặt ra và cần được giải quyết. Dạy học
theo định hướng phát triển năng lực sẽ góp phần đào tạo và hoàn thiện tri thức cũng