SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM ĐỂ HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM TRONG DẠY HỌC SINH HỌC - Pdf 28

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TIỂU LUẬN
CHUYÊN ĐỀ: SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM TRONG
DẠY HỌC SINH HỌC
TÊN ĐỀ TÀI:
SỬ DỤNG THÍ NGHIỆM ĐỂ HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
GV hướng dẫn Học viên: Trương Minh Thuận
TS. Trịnh Đông Thư Lớp LL&PPDHBM Sinh học – K22
Huế, tháng 11 năm 2014
MỞ ĐẦU
Trong dạy học, phương pháp thí nghiệm là một trong banhóm phương pháp
được sử dụng để tổ chức dạy học. Và đây là một trong những phương pháp không
thể tách rời trong nghiên cứu khoa học nói chung và trong dạy học nói riêng.
Trong dạy học sinh học, rèn luyện và phát triển kỹ năng là một trong ba
nhiệm vụ trọng tâm. Xét chung về mặt kỹ năng, có thể nói thông qua thực hành thí
nghiệm việc rèn luyện và trau dồi kỹ năng được bộc lộ một cách rõ nét nhất. Thí
nghiệm giúp đi sâu nghiên cứu cơ chế của các hiện tượng sinh học, qua đó nhằm
phát hiện ra mối tương quan đồng thời tìm hiểu được tính quy luật của các hiện
tượng. Ban đầu thí nghiệm được chủ thể nhận thức đề ra các giả thuyết sau đó tách
các hiện tượng để riêng cứu riêng lẽ rồi lại đặt nó vào một hệ thống vốn có để đi
đến một kết luận chính xác và đầy đủ hơn.
Như vậy thông qua việc làm thí nghiệm không chỉ rèn luyện được các thao
tác thực hành mà kỹ năng làm thí nghiệm sẽ phát triển lên ở mức cao hơn như biết
bố trí thí nghiệm, thay đổi đối tượng cũng như các điều kiện tác động để nghiên
cứu, phân tích kết quả, đối chiếu, so sánh và kiểm chứng giả thuyết đã đề ra ban
đầu.
Hình thành khái niệm là toàn bộ nền tảng của quá trình hình thành và phát
triển tri thức. Tri thức lại là tiền đề của mọi hoạt động hợp lý và có hiệu quả con
người khi gặp những đối tượng, nhiệm vụ và điều kiện mới. Vì vậy sự hình thành

nghiệm có thể chia làm hai dạng sau:
- Thí nghiệm gián tiếp.
- Thí nghiệm trực tiếp.
Thí nghiệm có thể là sự khảo sát một sự kiện trong những điều kiện do nhà
khoa học đặt ra, nhằm mục đích hoặc tìm hiểu sự kiện một cachs chính xác hơn,
hoặc kiểm chứng một giả thuyết có liên quan với sự kiện. Vì vậy, cần phải phân
biệt hai loại thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm để xem
- Thí nghiệm để kiểm chứng
- Thí nghiệm chứng minh
- Thí nghiệm đối chứng
- Thí nghiệm lặp lại
• Trong quá trình dạy học
Trong nhà trường phổ thông, thí nghiệm thường được sử dụng dưới những
dạng chính sau đây:
1. Thí nghiệm biểu diễn bởi giáo viên.
2. Thí nghiệm do học sinh tiến hành với những biến dạng sau đây:
a. Thí nghiệm biểu diễn khi học bài mới.
b. Thí nghiệm luyện tập trong quá trình vận dụng kiến thức vừa lĩnh
hội.
c. Thực hành trong phòng thí nghiệm thường tổ chức sau một loạt bài
và vào cuối kỳ mang tính chất tổng hợp.
d. Thí nghiệm tại nhà, một hình thức thực nghiệm đơn giản nhưng dài
ngày giao cho học sinh tự làm tại nhà.
Thí nghiệm chứng minh: được sử dụng trong nhóm trực quan với vai trò
minh họa cho lời giảng của giáo viên.
Thí nghiệm chứng minh: được sử dụng trong nhóm trực quan với vai trò là
nguồn dẫn đến tri thức cho người học.
Thí nghiệm thực hành: được sử dụng trong nhóm phương pháp thực hành
với vai trò củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỷ xảo cho người học.

nghiệm, qua đó kích thích hứng thú học tập, tạo sự say mê, niềm tin yêu khoa học.
Các em thấy được vai trò của con người trong việc chinh phục cải tạo tự nhiên.
Thí nghiệm giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, trong
việc hình thành nhân cách của học sinh và phát huy được tính tự giác, tự lực, sáng
tạo của học sinh, cụ thể:
- Thí nghiệm do giáo viên trình bày sẽ là mẫu mực về thao tác cho học sinh
học tập mà bắt chước để rồi học sinh tự mình làm thí nghiệm.
- Qua thí nghiệm, học sinh có điều kiện tự tìm mối quan hệ giữa cấu trúc và
chức năng, giữa hiện tượng và bản chất, giữa nguyên nhân và kết quả, do đó giúp
các em nắm vững tri thức, phát triển các khái niệm.
- Thí nghiệm tạo sự tò mò, ham hiểu biết của học sinh trong quá trình học
tập. Trong khi lập các phương án để tiến hành thí nghiệm, học sinh thường dự đoán
quá trình xảy ra của hiện tượng hay kết quả thí nghiệm. Nếu kết quả đúng như dự
kiến làm cho học sinh tin tưởng vào sự phù hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm. Nếu
thí nghiệm xảy ra không đúng như dự đoán sẽ gây nên sự ngạc nhiên, thu hút các
em tìm lời giải thích. Đây chính là các yếu tố gây nên các tình huống có vấn đề
trong tư duy, kích thích sự tò mò ham hiểu biết của học sinh, tạo niềm tin và hứng
thú học tập.
- Thí nghiệm tạo điều kiện cho học sinh quan sát, tiếp xúc sử dụng các thiết
bị thí nghiệm nên nó là phương pháp có ưu thế nhất để rèn luyện các thao tác tư
duy, các kỹ năng, kỹ xảo bộ môn và ứng dụng tri thức vào đời sống. Do đó, nó là
điều kiện tốt nhất để thực hiện nguyên lý học đi đôi với hành, đáp ứng yêu cầu giáo
dục kỹ thuật tổng hợp.
- Thí nghiệm còn có tác dụng rèn luyện đức tính tự lực, cẩn thận, tỉ mỉ, kiên
trì, ý chí và nhân cách, mang lại cho người học niềm say mê học tập. Qua đó có thể
phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu về bộ môn Sinh học.
Tóm lại, thí nghiệm cung cấp cho học sinh cả kiến thức, cả phương thức
giành lấy kiến thức và mang lại niềm vui sướng của sự phát hiện. Do đó, bài tập
thực hành vừa là mục đích, vừa là nội dung, vừa là phương pháp dạy học hiệu
nghiệm nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh và rèn luyện được các

dung dịch HCl 5%, enzim pepsin, nước đá, nhiệt kế.
c. Cách tiến hành
Ống nghiệm 1: 5 ml dung dịch tinh bột + 1 ml nước bọt để vào nước ấm
37
0
C.
Ống nghiệm 2: 5 ml dung dịch tinh bột + 1 ml nước bọt đã đun sôi trên đèn
cồn.
Ống nghiệm 3: 5 ml dung dịch tinh bột + 1 ml nước bọt + 1 ml dung dịch
HCl để vào nước ấm 37
0
C.
Ống nghiệm 4: 5 ml dung dịch tinh bột + 1 ml nước bọt để vào nước đá.
Ống nghiệm 5: 5 ml dung dịch tinh bột + enzim pepsin để vào nước ấm 37
0
C.
Nhỏ vài giọt dung dịch iôt 0,3% vào các ống nghiệm 1, 2, 3, 4, 5. (Biết rằng
tinh bột phản ứng với iot cho màu xanh tím).
d. Hướng dẫn học sinh quan sát
Quan sát hiện tượng xảy ra giữa các ống nghiệm và so sánh kết quả giữa các
ống nghiệm.
e. Kết quả, yêu cầu
Hãy so sánh kết quả của các ống nghiệm? Giải thích vì sao có sự khác nhau
giữa các ống nghiệm.
2.1.3. Thí nghiệm 3: Thí nghiệm chứng minh tính thẩm thấu của tế bào
a. Mục đích
Chứng minh tính thẩm thấu của tế bào
b. Nguyên liệu, dụng cụ, hóa chất
Cốc thủy tinh, 1 quả trứng gà, giấm ăn và dd xiro dâu
c. Cách tiến hành

Vỏ các loại trái cây bị mốc, cơm nguội bị mốc, mẩu bánh mì bị mốc…
Nấm men: bột men bánh mì nuôi trong nước đường 1 – 2h
Váng dưa chua.
Kính hiển vi, que cấy vô trùng, lam, lamen, đèn cồn, ống nhỏ giọt, xanh metylen…
c. Cách tiến hành
Quan sát nấm men: Dùng que cấy lấy một giọt nước váng chua cho lên phiến
kính sạch, hong khô tự nhiên hoặc hơ nhẹ vài lần trên ngọn lủa đèn cồn. Dùng ống
nhỏ giọt nhỏ một giọt xanh metylen vào vị trí mẩu đã khô. Để tự nhiên trong 1 – 2
phút, rửa nhẹ bằng nước sạch, hơ nhẹ trên ngọ lửa đèn cồn rồi đưa tiêu bản lên
kính hiển vi quan sát.
Quan sát nấm mốc: Dùng que cấy lấy ít mốc ở mẫu bánh mì, cho vào ống
nghiệm chứa nước khuấy cho tan đều sau đó dùng ống nhỏ giọt nhỏ một giọt lên
phiến kính sạch. Hong phiến kính khô tự nhiên hay hơ trên ngọn lủa đèn cồn. Cố
định tiêu bản trong cồn 96
0
trong thời gian 5 phút, sau đó lên kính quan sát.
d. Hướng dẫn quan sát
Quan sát tiêu bản lần lượt ở các ống kính khác nhau từ nhỏ đến lớn.
Nấm men: hình cầu, các tế bào nảy chồi bắt màu xanh.
Nấm mốc: quan sát
e. Kết quả, yêu cầu
Quan sát và vẽ hình dạng vi sinh vật.
Nấm mốc
Nấm men
2.2. Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hình thành khái niệm
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm chứng minh sự hô hấp ở thực vật.
a. Mục đích sử dụng
Hình thành khái niệm hô hấp ở thực vật.
b. Tiến trình tổ chức
Bước 1: Đặt vấn đề.

Sau khi phát biểu được khái niệm hô hấp. Từ đó liên hệ với một số kiến thức
liên quan trong bài đó là:
Vai trò của hô hấp.
Cơ chế hô hấp.
Thí nghiệm 2: thí nghiệm về enzim.
a. Mục đích sử dụng
Hình thành khái niệm enzim.
b. Tiến trình tổ chức
Bước 1: Đặt vấn đề.
Khi chúng ta ăn, thức ăn từ miệng xuống đến dạ dày, qua các phần của hệ
tiêu hóa. Thức ăn đã được tiêu hóa một phần là do đâu.
Bước 2: Tổ chức cho học sinh hành động.
Giáo viên trình bày thí nghiệm như trên.
Bước 3: Dẫn dắt học sinh.
Hãy so sánh kết quả của các ống nghiệm?
Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa các ống nghiệm.
Bước 4: Đưa dấu hiệu bản chất và logic vào định nghĩa
Các ống nghiệm có kết quả là khác nhau và quá trình tinh bột bị biến đổi là
do ảnh hưởng tác dụng của enzim.
Vậy enzim là gì?
Bước 5: Hệ thống hóa khái niệm.
Sau khi phát biểu được khái niệm enzim. Từ đó liên hệ với một số kiến thức
liên quan trong bài đó là:
Cơ chế tác động của enzim.
Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất.
Thí nghiệm 3: Thí nghiệm chứng minh tính thẩm thấu của tế bào
a. Mục đích sử dụng
Hình thành khái niệm thẩm thấu, môi trường ưu trương và môi trường nhược
trương.
b. Tiến trình tổ chức

Giáo viên trình bày thí nghiệm như trên.
Bước 3: Dẫn dắt học sinh.
Giải thích hiện tượng xảy ra trong chai sau 1h, 2h, 3h.
Khí tạo ra là khí gì khi chích 1 lỗ nhỏ khí thoát ra làm bùng cháy que diêm đỏ.
Bước 4: Đưa dấu hiệu bản chất và logic vào định nghĩa.
Dưới sự tác động của năng lượng ánh sang cây xanh đã tạo ra khí O
2
và các
chất quan trọng khác. Đó là quá trình quang hợp.
Vậy quang hợp là gì?
Bước 5: Hệ thống hóa khái niệm.
Sau khi phát biểu được khái niệm quang hợp. Từ đó liên hệ với một số kiến
thức liên quan trong bài đó là:
Vai trò của quang hợp.
Thí nghiệm 5: Quan sát một số vi sinh vật.
a. Mục đích sử dụng
Hình thành khái niệm vi sinh vật.
b. Tiến trình tổ chức
Bước 1: Đặt vấn đề.
Thí nghiệm của Pasteur: Sử dụng nước canh thịt làm môi trường. Sau đó lấy hai
bình cầu thủy tinh sạch đã được khử trùng, luộc kỹ và để nguội. Ông đổ nước canh
thịt vào bình thứ nhất. Với bình cầu thứ hai được ông sửa lại như sau: dung đèn sì
đốt nóng phần cổ rồi kéo dài ra thành cổ cò rất mảnh. Sau đó ông đổ phần nước
canh thịt còn lại vào bình cầu thứ hai. Đun sôi cả hai bình cầu trong vài phút và để
nguội cả hai bình. Sau vài ngày ông quan sát cả hai bình cầu chứa nước canh thịt
thì thấy rằng:
- Nước canh thịt ở bình cầu thứ nhất bị vẫn đục.
- Nước canh thịt ở bình cầu thứ hai vẫn còn trong veo.
Tại sao lại có hiện tượng đó.
Bước 2: Tổ chức cho học sinh hành động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status