1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
PHÒNG TRÙ DỊCH HẠI
MÃ SỐ: MĐ04
NGHỀ: NHÂN GIỐNG LÚA
Trình độ: Sơ cấp nghề
kiến thức và kỹ năng thực hành trên các lĩnh vực: phương pháp điều tra phát
hiện dịch hại; phòng trừ sâu hại; phòng trừ bệnh hại; phòng trừ cỏ dại và phòng
trừ một số dịch hại khác.
Chúng tôi hy vọng giáo trình sẽ giúp ích được cho học viên. Tuy nhiên
do khả năng hạn chế và thời gian gấp rút trong quá trình thực hiện nên giáo
trình không tránh khỏi những sơ xuất, thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của
độc giả, của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và người sử dụng. Chúng tôi sẽ
nghiêm túc tiếp thu và sửa chữa để giáo trình ngày càng hoàn thiện.
Xin chân thành cảm ơn.
Chủ biên: T.S Nguyễn Bình Nhự
4
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 2
GIỚI THIỆU VỀ MÔĐUN 7
BÀI 1: ĐIỀU TRA DỊCH HẠI LÚA 8
Mục tiêu 8
A. Nội dung 8
1.Tìm hiểu về thành phần dịch hại và dịch hại chính trên cây lúa 8
1.1. Tìm hiểu về thành phần dịch hại lúa 8
1.2. Tìm hiểu về dịch hại chính trên cây lúa 9
2. Nhận biết và phòng trừ sâu cuốn lá lúa 40
2.1. Tìm hiểu về triệu chứng, tác hại do sâu cuốn lá lúa 40
2.2. Nhận biết các pha phát dục của sâu cuốn lá lúa 42
2.3. Đặc điểm sinh sống và gây hại của sâu cuốn lá lúa 44
2.4. Phòng trừ sâu cuốn lá lúa 45
2.4.1. Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá lúa 45
2.4.2. Thực hành một số biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá lúa 45
3. Nhận biết và phòng trừ rầy hại lúa 46
3.1. Tìm hiểu triệu chứng, tác hại do rầy hại lúa 46
3.2. Nhận biết các pha phát dục của một số đối tượng rầy hại lúa 47
3.3. Đặc điểm sinh sống và quy luật phát sinh gây hại 48
3.4. Phòng trừ rầy hại lúa 49
3.4.1. Biện pháp phòng trừ rầy hại lúa 49
3.4.2. Thực hành một số biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá lúa 50
4. Nhận biết và phòng trừ bọ xít hại lúa 50
4.1. Tìm hiểu triệu chứng, tác hại do bọ xít hại lúa 50
4.2. Nhận biết các pha phát dục của một số đối tượng bọ xít hại lúa 51
4.3. Đặc điểm sinh vật học và quy luật phát sinh gây hại của bọ xít hại lúa 52
4.4. Phòng trừ bọ xít hại lúa 53
4.4.1. Biện pháp phòng trừ bọ xít hại lúa 53
4.4.2. Thực hành một số biện pháp phòng trừ bọ xít hại lúa 53
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 54
C. Ghi nhớ 55
BÀI 3: PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI LÚA 56
Mục tiêu 56
6
A. Nội dung 56
1. Nhận biết và phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa 56
1.1. Tim hiểu về triệu chứng, tác hại của bệnh đạo ôn 56
7
6.2 Phòng trừ cỏ dại ruộng lúa gieo sạ 82
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 83
C. Ghi nhớ 83
BÀI 5: PHÒNG TRỪ DỊCH HẠI KHÁC HẠI LÚA 84
Mục tiêu 84
A. Nội dung 84
1. Phòng trừ chuột hại lúa 84
1.1. Tìm hiểu về triệu chứng, tác hại do chuột gây ra trên lúa 84
1.2. Tìm hiểu đặc điểm sinh vật học, quy luật phát sinh phát triển của chuột 85
1.3. Thực hành một số biện pháp trừ chuột hại lúa 87
2. Phòng trừ ốc bươu vàng hại lúa 94
2.1. Tìm hiểu về triệu chứng, tác hại do ốc bươu vàng 94
2.2. Nhận biết ốc bươu vàng 94
2.3. Đặc điểm sinh vật học và quy luật phát sinh gây hại của ốc bươu vàng 95
2.4. Phòng trừ ốc bươu vàng 96
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 98
C. Ghi nhớ 98
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 99
I. Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun 99
II. Mục tiêu của mô đun 99
III. Nội dung chính của mô đun 99
IV. Hướng dẫn thực hiện bài thực hành 100
4.1. Nguồn lực cần thiết cho việc giảng dạy môđun 100
4.2. Phạm vi áp dung chương trình 101
4.3. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môđun 101
4.4. Những trọng tâm chương trình cần chú ý 101
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 102
VI. Tài liệu tham khảo 104
Sau khi học xong bài học học viên có khả năng:
- Mô tả được phương pháp điều tra thành phần dịch hại và các đối tượng
dịch hại chính trên cây lúa.
- Thực hiện được việc chọn ruộng, điểm điều tra theo đúng quy định về
điều tra dịch hại.
- Tiến hành được việc điều tra thành phần dịch hại lúa và diễn biến các
đối tượng dịch hại chính.
- Lập được bảng biểu đúng quy chuẩn phản ánh thành phần dịch hại.
- Xác định được các chỉ tiêu đánh giá tình hình diễn biến dịch hại chính
và áp dụng công thức tính toán được các chỉ tiêu đó.
A. Nội dung
1.Tìm hiểu về thành phần dịch hại và dịch hại chính trên cây lúa
1.1. Tìm hiểu về thành phần dịch hại lúa
* Khái niệm dịch hại
Dịch hại cây trồng nói chung, dịch hại lúa nói riêng là khái niệm dùng để
chỉ các sinh vật gây hại cho cây trồng, bao gồm: sâu hại, sinh vật gây bệnh, cỏ
dại và nhiều loại sinh vật khác. Bằng các phương thức khác nhau, có thể trực
tiếp gây tổn hại hoặc tranh chấp nguồn sống, gây hạn chế bất lợi, các sinh vật
này làm ảnh hưởng xấu đến quá trình sinh trưởng phát triển của cây trồng làm
giảm năng suất, phẩm chất nông sản phẩm, thậm chí gây tình trạng mất trắng
không cho thu hoạch.
* Thành phần dịch hại
10
Thành phần dịch hại là khái niệm dùng để phản ánh mức độ phong phú
về các đối tượng dịch hại trên một loại cây trồng trong một giai đoạn nào đó.
Là tập hợp tất cả các loài dịch hại xuất hiện trên loại cây trồng ở giai đoạn đó.
Trong thành phần dịch hại có những loài xuất hiện và gây hại trong một
thời gian dài thậm chí suốt thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây, nhưng có loài
chỉ xuất hiện trong một thời điểm hoặc thời gian ngắn. Mức độ gây hại của
Các yếu tố thuộc về điều kiện thời tiết khí hậu.
Tác động của con người ở thời điểm hiện tại: chế độ chăm sóc (phân
bón, nước tưới vv ), các biện pháp phòng trừ sâu bệnh đã tiến hành.
11
+ Để xác định đối tượng sâu hại chính cần căn cứ vào nhiều tiêu chí,
nhưng chủ yếu là tình hình phát triển và mức độ gây hại của loại dịch hại đó ở
thời điểm hiện tại, mức độ phát triển các thiên địch:
- Tình hình phát triển và mức độ gây hại của dịch hại.
Tuỳ loại dịch hại cụ thể, tình hình phát triển và mức độ gây hại của dịch
hại ở thời điểm hiện tạiđược thể hiện ở mật độ sâu, tỷ lệ bệnh, mật độ cỏ dại
Một loại sâu trong thành phần sâu hại chỉ có thể trở thành đối tượng sâu
hại chính khi mật độ sâu điều tra được ở thời điểm hiện tại lớn. Mật độ sâu hiện
tại cao là bằng chứng về sự tích luỹ tăng lên về số lượng sâu hại, mật độ sâu
càng lớn thì càng có khả năng trở thành đối tượng chính. Tương tự như vậy,
một loại bệnh hay cỏ dại chỉ có thể trở thành đối tượng hại chính khi mật độ, tỷ
lệ của chúng đạt một giá trị nhất định nào đó.
Tuy nhiên cần chú ý một số loại sâu có khả năng di chuyển mạnh (ví dụ bọ
xít dài hại lúa chỉ có khả năng gây hại nặng ở giai đoạn lúa trỗ đến chín sáp,
sâu cắn gié chỉ gây hại nặng vào giai đoạn lúa chín, sáp thu hoạch). Đối với
những loại sâu này có thể tại thời điểm điều tra mật độ không cao nhưng chúng
cũng có thể trở thành đối tượng sâu hại chính khi nguồn thức ăn trở nên thích
hợp. Đối với bệnh giai đoạn gây hại đặc thù cũng là yếu tố cần chú ý khi xác
định đối tượng bệnh hại chính (ví dụ bệnh đạo ôn hại cổ bông dù tỷ lệnh không
cao vẫn có thể gây tác hại trầm trọng).
- Mức độ phát triển của thiên địch
Mức độ phát triển của thiên địch được thể hiện qua tỷ lệ sâu bị ký sinh.
Trong thực tế nhiều trường hợp mật độ sâu điều tra được ở thời điểm hiện tại
cao nhưng do thiên địch phát triển mạnh (tỷ lệ sâu bị ký sinh cao) thì cũng ít có
khả năng trở thành đối tượng sâu hại chính.
quả nghiên cứu trên các vùng trồng lúa của cả nước có các loài sâu hại chính
như: sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu. Bệnh hại chính: bệnh đạo ôn, khô
vằn, bạc lá, đen lép hạt lúa, bệnh vàng lá lúa.
Các đối tượng khác gây hại với mức độ nhẹ hơn được gọi là dịch hại thứ yếu.
Dịch hại chính và dịch hại thứ yếu trên lúa được thể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 1: Một số dịch hại chính và dịch hại thứ yếu trên lúa
Loại dịch hại
Dịch hại chính
Dịch hại thứ yếu
Sâu hại
Sâu đục thân hai
chấm; Sâu cuốn lá
nhỏ; Rầy nâu; Bọ xít
dài
Rầy lưng trắng; Rầy xanh đuôi đen;
Rầy xám; Ruồi đục nõn; Bọ xít
đen; Bọ xít gai; Sâu gai; Sâu đục
thân cú mèo; Sâu đục thân 5 vạch;
Sâu cắn gié; Sâu đo xanh; Sâu cuốn
lá lớn; Châu chấu
Bệnh
Bệnh đạo ôn; Bệnh
khô vằn; Bệnh bạc lá;
Bệnh đen lép hạt;
Bệnh vàng lùn xoắn lá
Bệnh tiêm lửa; Bệnh đốm nâu;
Bệnh đốm sọc vi khuẩn; Bệnh von;
Bệnh thối bẹ lá; Bệnh hoa cúc;
Bệnh thối thân; Bệnh thối rễ
này được nêu trong mục 3.1.3).
2.2. Mục đích của việc điều tra thành phần dịch hại
Điều tra dịch hại nhằm cung cấp các thông tin cần thiết không những cho
việc lập kế hoạch và thực hiện việc phòng trừ dịch hại mà còn tạo cơ sở cho
việc dự tính dự báo.
Mục tiêu cụ thể của việc điều tra dịch hại bao gồm:
Xác định thành phần dịch hại có mặt trên đồng ruộng.
Xác định đối tượng dịch hại chính và thời điểm phát sinh của các đối
tượng đó.
Xác định mức độ phát triển và gây hại của chúng.
3. Điều tra thành phần và dịch hại chính hại lúa
3.1. Điều tra thành phần dịch hại lúa
3.1.1 Mục đích và yêu cầu của việc điều tra thành phần dịch hại lúa
Điều tra thành phần dịch hại ruộng lúa nhân giống nhằm nắm bắt các đối
tượng dịch hại xuất hiện gây hại. Xác định thời điểm xuất hiện của chúng. Kết
quả của việc điều tra này là danh mục các đối tượng dịch hại. Danh mục đó
14
được sử dụng như một tài liệu để xác định đối tượng dịch hại chính, từ đó đi
sâu điều tra diễn biến và dự kiến biện pháp phòng trừ diệt phù hợp.
Yêu cầu:
- Người thực hiện việc điều tra phải nắm vững phương pháp và kỹ thuật
điều tra.
- Nhận biết được và phân biệt chính xác các đối tượng dịch hại, các pha
phát dục của sâu hại, các giai đoạn phát triển của bệnh hại, cỏ dại.
- Phản ánh được kết quả điều tra thông qua việc ghi chép thành phần
dịch hại theo biểu mẫu quy định.
3.1.2. Tìm hiểu về phương pháp điều tra thành phần dịch hại
Nhằm xác định một cách toàn diện thành phần dịch hại các phương pháp
được tiến hành bao gồm:
Số
lƣợng
Ghi chú
1
Vợt
Chiếc
10
2
Khay
Chiếc
10
3
Bình tam giác
Chiếc
30
4
Túi nilon đựng mẫu
Chiếc
30
5
Panh
Chiếc
10
6
Kính lúp
12
Dầu nhớt
Lít
0,5
Có thể dùng dầu đã
qua sử dụng
13
Hoá chất cố định,
nhuộm mẫu vi sinh
vật gây bệnh
* Tổ chức thực hiện điều tra thành phần dịch hại lúa:
- Tổ chức nhóm 3 học viên thực hiện quá trình điều tra theo các bước và
hướng dẫn sau.
- Giáo viên giám sát kết hợp kiểm tra việc thực hiện các thao tác trên thực
tế ruộng điều tra.
16
Bảng 3: Quy trình điều tra thành phần dịch hại lúa và hƣớng dẫn thực hiện
Bƣớc
Hƣớng dẫn thực hiện
+ Chọn
ruộng
+ Điều
tra trong
mỗi
điểm
Đối với sâu hại
- Quan sát từ xa (khoảng 1m) ghi chép các loại sâu hại, các pha có
khả năng di chuyển mạnh.
- Vào tận nơi trong điểm quan sát, tìm thu thập các pha sâu hại ít
di chuyển, các triệu chứng trên đó có sâu (dảnh bị héo, lá bị cuốn
vv ), bóc ra bắt sâu xác định loại sâu.
- Vợt bắt sâu: dùng vợt để thu thập các loại sâu nhỏ, di chuyển.
Vợt tại nhiều vị trí trên ruộng điều tra, sau 8-10 lần vợt dừng lại
kiểm tra sâu, ghi lại số liệu, vứt bỏ sâu đi và vợt lượt tiếp theo.
Chú ý: để thu gom triệt để trong quá trình vợt cần giữ sao cho 1/3
miệng vợt nằm sâu dưới độ cao của lá lúa.
- Đánh giá mức độ phổ biến của sâu hại
17
Mức độ phổ biến của sâu được phản ánh qua tần suất xuất hiện
sâu hại. Tần suất xuất hiện được tính theo công thức 1.3.
Công thức 1.3
Tần suất xuất hiện (%) =
Tổng số điểm phát hiện thấy sâu
× 100
Tổng số điểm điều tra
Thang phân cấp mức độ phổ biến được quy định đối với từng
loại hoặc nhóm sâu hại. Ví dụ đối với nhóm rầy hại lúa thang phân
cấp mức độ phổ biến như sau (bảng 4):
Bảng 4: thang phân cấp mức độ phổ biến nhóm rầy hại lúa
Tỷ lệ bệnh được tính theo công thức 1.4
Công thức 1.4
TLB (%) =
Số cá thể bị bệnh (dảnh, lá, bông, hạt)
× 100
Tổng số cá thể điều tra (dảnh, lá, bông, hạt)
18
Phân cấp mức độ phổ biến theo thang phân cấp (bảng 5)
Bảng 5: thang phân cấp đánh giá mức độ phổ biến của bệnh hại
Tỷ lệ bệnh
(%)
Mức độ phổ biến
Ký hiệu
< 10
Ít phổ biến
+
11 – 25
Phổ biến
++
26 – 50
Rất phổ biến
+++
>50
Bệnh xuất hiện hàng loạt
++++
+ Phản
ánh kết
* Tổng
hợp kết
quả điều
tra
Tổng hợp kết quả điều tra thành phần sâu hại qua các kỳ điều tra
theo mẫu biểu bảng 7:
Bảng 7: Mẫu tổng hợp thành phần sâu hại qua các kỳ điều tra
TT
Loại sâu
hại
Thời
điểm xuất
hiện
Thời
điểm kết
thúc
Giai
đoạn gây
hại nặng
Mức độ
phổ biến
19
* Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục.
Bảng 8: Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục
TT
Hiện tƣợng
Nguyên nhân
Cách hạn chế, khắc phục
1
Thành phần
dịch hại trong
danh mục
không phản
ánh đầy đủ, sát
thực tế
Chọn quá ít ruộng điều
tra, không đại diện cho
khu vực.
Tăng số ruộng điều tra. Chọn
ruộng, điểm điều tra đại diện
cho giống, đất đai, địa hình,
chân đất.
Việc điều tra không
xuất phát từ đặc điểm
sinh sống gây hại của
dịch hại.
Nghiên cứu kỹ đặc điểm
sinh học, đặc tính gây hại,
giai đoạn sinh trưởng của cây
20
Bảng 9: Các bƣớc điều tra diễn biến sâu đục thân lúa và hƣớng dẫn thực hiện
Bƣớc
Hƣớng dẫn thực hiện
Bước 1:
chuẩn bị địa
bàn, dụng cụ
vật liệu
Tiến hành theo phương pháp nêu trong phần 3.1.3
Bước 2:
chọn ruộng
điều tra
Tiến hành theo phương pháp nêu trong phần 3.1.3
Bước 3:
chọn điểm
điều tra
Tiến hành theo phương pháp nêu trong phần 3.1.3
Bước 4: xác
định mẫu
điều tra
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm
Bước 5: tiến
hành thao tác
điều tra tại
mỗi điểm
+ Điều tra trứng:
- Đếm tất cả các ổ trứng trên các lá của khóm lúa, mạ tại mỗi
điểm
- Tính mật độ sâu theo công thức 1.7
Công thức 1.7
Mật độ sâu (con/m
2
) =
Tổng số sâu sống bắt được
× số khóm/m
2
Tổng số khóm điều tra
+ Điều tra trưởng thành:
- Điều tra bằng bẫy đèn: sử dụng đèn điện 75W hoặc 60W. Đặt
bẫy từ 17 giờ tối đến 6 giờ sáng. Thu mẫu buổi sáng đếm tổng số
trưởng thành vào đèn xác định thời điểm trưởng thành rộ.
- Điều tra bằng vợt trên 5 điểm chéo góc. Mỗi điểm vợt 2-5 vợt.
Đếm số trưởng thành thu được.
* Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục.
Bảng 10: Các dạng sai hỏng có thể gặp và cách hạn chế, khắc phục
TT
Hiện tƣợng
Nguyên nhân
Cách hạn chế, khắc phục
1
Không xác
định được đối
tượng sâu đục
thân chủ yếu
Nhầm lẫn trong việc
Áp dụng công thức phù hợp
với các chỉ tiêu điều tra.
22
Phương pháp điều tra
không phù hợp.
Bộ dụng cụ điều tra
không phù hợp.
Điều tra bổ sung
Áp dụng phương pháp điều tra
phù hợp cho từng đối tượng,
giai đoạn phát triển.
Kiểm tra dụng cụ điều tra về
chủng loại, chất lượng sử dụng.
* Kiểm tra đánh giá
- Giáo viên kiểm tra giám sát cụ thể quá trình thực hiện các bước điều tra
của các nhóm.
- Đánh giá kết quả thông qua tường trình kết quả thực hành và tính toán
các chỉ tiêu.
3.2.2. Điều tra sâu cuốn lá lúa
Các bước 1- 3 trong phương pháp điều tra sâu cuốn lá lúa tương tự như
đối với sâu đục thân lúa.
Các bước tiếp theo tiến hành theo hướng dẫn sau đây:
Bảng 11: Các bƣớc điều tra diễn biến sâu cuốn lá lúa và hƣớng dẫn thực hiện
Bƣớc
Hƣớng dẫn thực hiện
Bước 4: xác
định mẫu
điều tra
Các bước tiếp theo tiến hành theo hướng dẫn sau đây:
Bảng 12: Các bƣớc điều tra diễn biến rầy hại lúa và hƣớng dẫn thực hiện
Bƣớc
Hƣớng dẫn thực hiện
Bước 4: xác
định mẫu
điều tra
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm
Bước 4:
tiến hành
thao tác
điều tra
tại mỗi
điểm
+ Điều tra trứng:
- Mỗi điểm 2 khóm lúa. Quan sát bằng mắt thường đếm số dảnh lúa
có dấu vết trứng rầy. Cắt một vài dảnh lúa bóc tách biểu bì đếm số
trứng/ổ. Tính mật độ ổ trứng theo công thức 1.5
+ Điều tra rầy non
- Dùng khay kích thước 20×25×5cm, đáy khay có tráng một lớp
dầu.
- Đặt khay nghiêng 1 góc 45
o
, đập 2 đập. Đập liên tiếp cho hết các
khóm điều tra.
- Đếm rầy rơi vào khay.
- Tính mật độ rầy theo công thức 1.8
Công thức 1.8
dẫn thực hiện đối với một số bệnh hại chủ yếu trên cây lúa.
3.3.1. Điều tra bệnh đạo ôn
Việc chuẩn bị dụng cụ, chọn ruộng, điểm điều tra được tiến hành theo
hướng dẫn như đã đề cập trong phần 3.1.3.
Điều tra trên ruộng và điểm đã chọn theo hướng dẫn dưới đây:
Bảng 13: Các bƣớc điều tra diễn biến bệnh đạo ôn và hƣớng dẫn thực hiện
Bƣớc
Hƣớng dẫn thực hiện
Bước 4: xác
định mẫu
điều tra
- Đối với mạ và lúa gieo thẳng: điều tra theo khung 40 × 50 cm.
- Đối với lúa cấy: mỗi điểm điều tra 10 khóm.
Bước 5:
tiến hành
thao tác
điều tra
tại mỗi
điểm
+ Điều tra bệnh trên lá:
- Đếm tổng số lá của các khóm điều tra.
- Dựa vào triệu chứng xác định và đếm số lá bị hại
Lá bị bệnh đạo ôn có đặc điểm đặc trưng là những đốm nâu hình
hình thoi, bên trong có màu bạc trằng, Chính giữa vết bệnh có thể
xuất hiện một chấm nhỏ màu xám trắng. Xung quanh vết bệnh viền
màu vàng nâu tâm xám trắng. Vết bệnh có thể dài tới 1 – 1,5cm. Tuy
nhiên trong điều kiện không thuận lợi (nhiệt độ, độ ẩm thấp, cây lúa ở
giai đoạn mạ hay khi bước vào giai đoạn chín) vết bệnh không thể
hiện điển hình, có thể là những đốm hình bầu dục màu nâu vàng rất dễ
hoặc nâu đen.
Bảng 14: Phân cấp đạo ôn cổ bông (Theo IRRI)
Cấp
bệnh
Mô tả
0
Không thấy vết bệnh hoặc chỉ có vết bệnh trên vài cuống bông.
1
Vết bệnh có trên một vài cuống bông hoặc nhánh thứ cấp.
3
Vết bệnh trên vài gié sơ cấp hoặc phần giữa của trục bông
5
Vết bệnh bao quanh một vài gốc bông (đốt) hoặc phần ống
rạ phía dưới của trục bông.
7
Vết bệnh bao quanh toàn bộ cổ bông hoặc phần trục bông
gần cổ bông, có hơn 30% hạt chắc.
9
Vết bệnh bao quanh hoàn toàn bộ cổ bông hoặc phần ống rạ