Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng gạo tại Tổng Công Ty lương thực Miềm Nam - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đến năm 2007 đã chính thức hội nhập vào nền kinh tế
toàn cầu, nhưng người nông dân sản xuất gạo Việt Nam đã tham gia vào thò trường
toàn cầu trước đó hai thập niên. Từ năm 1989, Việt Nam đã trở thành một nhà cung
cấp gạo quan trọng trên thò trường gạo thế giới, hiện nay đứng thứ hai thế giới. Giai
đoạn 1989 – 2008 Việt Nam xuất khẩu bình quân hàng năm trên 3 triệu tấn gạo
sang 128 quốc gia, đạt mức đỉnh 5.2 triệu tấn vào năm 2005 và rất có thể năm 2010
sẽ có một kỷ lục mới trên 6,5 triệu tấn gạo xuất khẩu.
Năm 1989, kinh ngạch xuất khẩu trên 300 triệu USD, sau 10 năm phá mốc 1
tỉ USD và đạt mức kỷ lục 2.9 tỉ USD vào năm 2008. Ngành hàng lúa gạo không chỉ
tạo an ninh lương thực vững chắc để Việt Nam yên tâm đẩy mạnh công nghiệp hoá
mà còn trực tiếp đóng góp vào tiến trình này thông qua tạo ra một lượng ngoại tệ
thặng dư cho đất nước nhập khẩu máy móc, trang thiết bò hiện đại hoá cho nhiều
ngành công nghiệp.
Năm 2008, thò trường gạo toàn cầu chao đảo, giá gạo trên thò trường có những
lúc lên đến mức gần 10.000 USD/tấn, cả thế giới sau bao nhiêu năm mãi mê công
nghiệp hoá đã nhận thấy tầm quan trọng của lúa gạo, mặt hàng đơn thuần không
chỉ có ý nghóa về mặt kinh tế, mà còn có tính chiến lược chính trò. Khủng hoảng giá
gạo cũng cho Việt Nam những bài học hết sức hữu ích về những yếu kém trong
chuỗi giá gạo, về năng lực của bộ máy nhà nước trong đối phó với khủng hoảng,
về khả năng và độ nhạy cảm của doanh nghiệp nắm lấy cơ hội kinh doanh, về
những yếu tố của hệ thống phân phối và chia sẽ lợi ích giữa các chủ thể trong
chuỗi giá trò lúa gạo. Đã đến thời điểm chúng ta phải đầu tư cho ngành hàng lúa
gạo, để hiện đại hoá ngành kinh doanh lúa gạo cần một nguồn đầu tư cho ngành
hàng lúa gạo. Để hiện đại hoá ngành kinh doanh lúa gạo cần một nguồn đầu tư rất
lớn về hạ tầng nghiên cứu, nghiên cứu thông tin thò trường… Tuy nhiên điểm nút
cần phải cởi mở, trước tiên là cơ chế kinh doanh xuất khẩu gạo để thúc đẩy tính
Trang 1
cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp trong tìm kiếm đầu ra và thu mua lúa,
đến lượt nó sẽ khuyến khích các chủ thể khác trong chuỗi giá trò cùng hưởng lợi
trong đó có nông dân sản xuất lúa gạo.

Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài này nghiên cứu chất lượng gạo xuất khẩu của Tổng Công Ty trong giai
đoạn từ năm 2007 – 2009 khu vực đồng bằng Sông Cửu Long.
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập những số liệu thông tin cần thiết từ hoạt động của Tổng Công Ty
Lương Thực Miền Nam.
- Nghiên cứu thông qua sách báo và các tài liệu sản xuất của Tổng Công Ty
Lương Thực Miền Nam .
- Tham khảo ý kiến của cán bộ CNV Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam;
những người hiểu biết trong công tác kinh doanh lúa gạo xuất khẩu.
- Tổng hợp phân tích số liệu thống kê cùng với kiến thức về quản trò chất lượng
để rút ra những nhận xét đánh giá và đề ra những giài pháp cá nhân cho vấn đề.
Bố cục đề tài:
Phù hợp với mục đích và phạm vi nghiên cứu nêu trên, nội dung đề tài nghiên
cứu được phân thành 3 chương như sau:
- Chương 1: Lý luận cơ bản về chất lượng sản phẩm.
- Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng lúa gạo tại Tổng Công Ty Lương
Thực Miền Nam.
Trang 3
- Chương 3: Một số giải pháp cá nhân nhằm nâng cao chất lượng gạo tại Tổng
Công ty Lương Thực Miền Nam.
Trang 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯNG SẢN PHẨM
1. Khái niệm:
1.1. Khái niệm về sản phẩm:
Theo Marx: “Sản phẩm chính là kết tinh của lao động”. Theo tiêu chuẩn của
hệ thống quản lý về cơ sở và từ vựng ISO 9000:2000, sản phẩm được đònh nghóa là
“kết quả của các hoạt động hay quá trình”. Như vậy, sản phẩm được tạo ra từ mọi
hoạt động bao gồm từ những hoạt động sản xuất và vật phẩm cụ thể và các dòch
vụ.

2. Chất lượng sản phẩm:
2.1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm:
Chất lượng sản phẩm là một khái niệm đã xuất hiện từ rất lâu và được sử
dụng phổ biến trong mọi lónh vực của con người. Đây là một phạm trù rất rộng và
phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Đứng ở các
góc độ khác nhau và tuỳ theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa
ra quan niệm về chất lượng xuất phát từ sản phẩm, từ người sản xuất hay từ đòi hỏi
của thò trường.
 Quan niệm xuất phát từ sản phẩm cho rằng: “Chất lượng sản phẩm là tổng
thể những thuộc tính của nó quy đònh tính thích sử dụng sản phẩm để thoả mãn nhu
cầu phù hợp với công dụng của nó” (tiêu chuẩn của nhà nước Liên Xô TOCT
15467:70).
Trang 6
 Theo quan điểm của nhà sản xuất: “ Chất lượng là tổng hợp những đặc trưng
của sản phẩm thể hiện mức độ thoả mãn các yêu cầu đònh trước cho nó trong điều
kiện kinh tế xã hội nhất đònh”.
 Quan niệm chất lượng hướng theo thò trường có rất nhiều. Trong đó tiêu biểu
là các quan điểm sau:
1. Theo ông W.E.Deming “Chất lượng là mức độ dự toán về tính đồng đều và
có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thò trường chấp nhận”.
2. Theo J.M.Juran “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng”
3. Philip B.Crosby: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”
4. Theo A.Feigenbaum: “Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sản
phẩm, dòch vụ mà khi sử dụng làm cho sản phẩm hay dòch vụ đáp ứng được mong
đợi của khách hàng”.
5. Theo bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 88402:1994: “Chất lượng là tập hợp các đặc
tính của một thực chế (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thoả
mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn, giải thích thực thể, đối tượng ở đây là
một hoạt động, một quá trình, một tổ chức, một cá thể, tức là sản phẩm theo diện
rộng”.

giảm thời gian lưu trữ, giúp cho người tiêu dùng lựa chọn được sản phẩm phù hợp
và nhận được các dòch vụ kỹ thuật phục vụ cho việc khai thác và sử dụng sản
phẩm.
Sử dụng là giai đoạn đánh giá được một cách đầy đủ, chính xác chất lượng sản
phẩm. Để đảm bảo chất lượng thực sự trong tay người tiêu dùng đòi hỏi tổ chức
Trang 8
phải có hoạt động bảo hành, hướng dẫn sử dụng, tích cực thu thập thông tin từ
người tiêu dùng, trên cơ sở đó điều chỉnh, cải tiến chất lượng sản phẩm của mình.
2.3. Các thuộc tính chất lượng sản phẩm:
Mỗi sản phẩm đều được cấu thành bởi rất nhiểu các thuộc tính có giá trò sử
dụng khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của con người, chúng bao gồm:
 Thuộc tính kỹ thuật: Công dụng, chức năng của sản phẩm được quy đònh bởi
các chỉ tiêu kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo và các đặc tính về cơ lý hoá của
sản phẩm.
 Thuộc tính thẩm mỹ: Sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết
cấu, kích thước, tính cân đối, màu sắc, trang trí và tính thời trang.
 Tuổi thọ của sản phẩm.
 Độ tin cậy của sản phẩm được coi là yếu tố quan trọng nhất để phản ánh về
chất lượng của sản phẩm và đảm bảo cho tổ chức có khả năng duy trì và phát triển
thò trường của mình.
 Độ an toàn của sản phẩm trong sử dụng, vận hành sản phẩm, an toàn sức
khoẻ đối với người tiêu dùng và môi trường là điều tất yếu. Mức độ gây ô nhiễm
của sản phẫm được coi là một yếu tố bắt buộc.
 Tính tiện dụng: đòi hỏi về tính sẵn có, tính dễ vận chuyển, bảo quản, dễ sử
dụng của sản phẩm và khả năng thay thế khi có bộ phận bò hỏng.
 Tính kinh tế của sản phẩm: là yếu tố quan trọng của sản phẩm khi sử dụng có
tiêu hao nguyên liệu, năng lượng trong sử dụng trở thành một yếu tố quan trọng
phản ánh chất lượng và khả năng của sản phẩm trên thò trường. Những thuộc tính
vô hình: tên, nhãn hiệu, danh tiếng của sản phẩm.
 Phần cứng: chiếm 10 – 40% giá trò của sản phẩm.

2.5.1. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hạt gạo:
Với sự đa dạng trong tiêu dùng gạo nội đòa và xuất khẩu đòi hỏi chúng ta phải
đánh giá cụ thể chất lượng gạo. Nó được dựa vào nhân tố khách quan và chủ quan.
Gạo được chấp nhận bởi tiêu chuẩn chất lượng và đánh giá chủ yếu dựa vào sở
thích của người tiêu dùng.
Gạo không giống đa số các ngũ cốc khác là hạt được tiêu thụ toàn bộ. Bởi vậy
những tính chất vật ký như kích thước, hình dạng, sự đồng đều và diện mạo chung
là vô cùng quan trọng. Hơn nữa, đa số gạo trước khi sử dụng phải xay xát, do đó
thuộc tính vật lý quan trọng xác đònh chủ yếu bởi nội phôi nhũ (Muters, 1998).
Muter nói thêm rằng trong trường hợp độ thuần khiết chất lượng gạo ảnh hưởng bởi
đặc tính do gen điều khiển, các điều kiện môi trường và các cộng nghệ chế biến.
Trong trường hợp ảnh hưởng do chế biến, các đặc tính chi phối đó là tồn trữ và
phân phối. Kiểu gen của một giống cụ thể ức chế mức độ lớn các đặc điểm chất
lượng hạt. Những nhà lai tạo giống và di truyền học tiếp tục cải thiện gen và các
giống mới để tạo ra sản phẩm mong muốn. Sự chọn lọc chú trọng cải thiện chất
lượng xay xát, nấu ăn và chế biến là những thành phần chủ yếu cuả trương trình
tạo giống dựa trên nền tảng của các tiêu chuẩn công nghiệp. Quan tâm gần đây
trong việc tạo ra giống chất lượng cho thò trường xuất khẩu là kết quả trong sự lựa
chọn hương vò đặc biệt và các đặc điểm nấu ăn được ưu thích bởi người tiêu dùng.
2.5.2. Chất lượng hạt gạo và các tiêu chuẩn đánh giá:
Sau năng suất hạt, chất lượng quan trọng nhất. Nếu một giống lúa có diện mạo
xấu, có năng xuất xay xát thấp, có kết cấu và hương vò không được người tiêu thụ
chấp nhận nó sẽ không được phát triển. Gạo xay với hạt trong mờ nguyên hạt được
ưa thích, phần bò mờ đục trong nội nhũ được gọi là bạc bụng. Gạo có vô số kiểu
chiều dài hạt khác nhau. Sở thích về hình dạng (tỷ lệ giữa chiều dài và chiều rộng
Trang 11
hạt) tuỳ theo những vùng khác nhau. Bảng sau đưa ra phân loại tiêu chuẩn kích
thước hạt.
Bảng phân loại tiêu chuẩn hạt gạo:
Kích thước

(Cấp 5): diện tích bạc bụng trung bình 11 – 20%; (Cấp 9): Hơn 20%.
Thành phần hạt gạo sau khi xay xát: Nó gồm có vỏ trấu, cám, gạo lức; (head
rice) và chiếm 67 – 70% trọng lượng của hạt gạo. Gạo trắng chia thành 02 phần:
Gạo nguyên và tấm (gạo bò gãy). Gạo nguyên chiếm từ 40% - 60% trong lượng lúa
đem xay xát và nó phụ thuộc điều kiện và kỹ thuật sau thu hoạch. Đôi khi tỷ lệ này
dưới 40%. Phần trăm gạo thay đổi tương ứng với tỷ lệ gạo nguyên.
Chất lượng xay xát: yếu tố này bao gồm phần trăm gạo lức, gạo trắng và gạo
nguyên.
Trang 13
Gạo lức (%) =
Gạo trắng (%) =
Gạo nguyên (%) =
Trung bình phần trăm vỏ hạt từ 18 – 22% trọng lượng lúa phụ thuộc vào giống
có vỏ dày hay mỏng. Gạo trắng chiếm khoản 70% nhưng thay đổi do điều kiện như
giống, môi trường và công nghệ sau thu hoạch. Trên thò trường yếu tố quan trọng là
phần trăm gạo nguyên và thay đổi từ 25 đến 65%.
Chất lượng cơm: dữ liệu của bùi và nguyên (2000) chất lượng gạo được nấu
gồm hàm lượng amylose, nhiệt độ trở hồ và độ bền gel.
Tiêu chuẩn quốc tế hàm lượng amylose như sau:
0 – 2% gạo dẽo
2 – 20% gạo mềm (hàm lượng amylose thấp)
20 – 25% gạo mềm (hàm lượng amylose trung bình)
> 25% gạo cứng (hàm lượng amylose cao)
Nhiệt độ trở hồ (GT): là đặc tính chỉ nhiệt độ nấu gạo thành cơm và không thể
trở lại trạng thái ban đầu. GT thay đổi từ 55 đến 79
o
C. GT trung bình là điều kiện
tối hảo cho chất lượng gạo tốt.
Trang 14
x 100

0 không thơm
1 ít thơm
2 thơm nhiều
Chất lượng dinh dưỡng: tinh bột cao nhất ở lúa mì 81.1%, tiếp đó là gạo 74.8%
và thấp nhất trong cây lúa miến 67.4%. Thành phần quan trọng thứ hai trong gạo là
protein với 8.5% trong khi cây kê nó cao nhất với 13.4%. Nói chung, dinh dưỡng
trong ngũ cốc nghèo lysine và threomin. Chất lượng protein trong gạo cao nhất bởi
nó có lysine cao 3.5 – 4% hơn ngũ cốc. Trong những năm gần đây, viện nghiên cứu
cây lương thực và thực phẩm Việt Nam thành công trong việc phát triển giống có
hàm lượng protein cao 10% như các giống P4 và P6.
Trang 15
Sắt và vitamin thiếu nghiêm trọng ở những vùng người ta chủ yếu tiêu thụ gạo.
Sắt có rất ít trong gạo. FAO nói rằng 24% dân số ở những nước đang phát triển và
1.4 tỉ phụ nữ đối mặt với vấn đề thiếu sắt và vitamin. Nó ảnh hưởng tới 400 triệu
trẻ em (7% dân số thế giới). Ngày nay, những nhà khoa học nổ lực nhất tìm ra giải
pháp để khắc phục vấn đề này thông qua các phương pháp công nghệ sinh học.
Trang 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯNG GẠO TẠI TỔNG
CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM.
2.1 Giới thiệu Tổng quát về Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam:
Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam là một doanh nghiệp Nhà nước, có lòch
sử hình thành rất sớm từ những năm đầu khi đất nước thống nhất. Tổng Công Ty
được thành lập vào tháng 06/1975 với tên ban đầu là Tổng Công ty Lúa Gạo Miền
Nam, nhiệm vụ chính là kinh doanh, chế biến lương thực. Trong những năm tiếp
theo, Tổng Công Ty đã nhiều lần thay đổi tên và quy mô.
 Năm 1978: Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam.
 Năm 1986: Tổng Công Ty Lương Thực Trung Ương II
 Năm 1990: Tổng Công Ty Lương Thực Trung Ương II (Trực thuộc bộ Nông
Nghiệp và Công nghiệp thực phẩm).
 Năm 1995 đến nay: Tổng Công Ty Lương Thực Miền Nam (bao gồm 30

đònh kinh tế, chính trò và xã hội.
2.1.1.2 Nhiệm vụ:
Tổng Công Ty nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn Nhà nước
giao. Tổng Công Ty tổ chức thu mua, bảo quản, chế biến , dự trữ, lưu thông, xuất
khẩu, tiêu thụ hết hàng hoá của nông dân, cung cấp lương thực an toàn và ổn đònh,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong cả nước, tham gia bình ổn giá trên thò trường nội
đòa theo quy đònh của Nhà nước.
Tổng Công Ty thực hiện việc giao lương thực cho Miền Bắc đúng thời hạn,
đúng số lượng và chất lượng theo kế hoạch điều động của Nhà nước.
Trang 18
Tổng Công Ty thực hiện nghóa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác cho ngân
sách Nhà nước theo quy đònh của pháp luật.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TổngCông Ty
Hình 1: Sơ đồ Tổ chức bộ máy của Tổng Công Ty Lương thực Miền Nam
Trang 19
TỔ CHUYÊN VIÊN HDQT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
VĂN
PHÒNG
P.TỔ
CHỨC
P.THI
ĐUA
KHEN
THƯỞNG
P.KINH
DOANH

DOANH
NGHIỆP
NHÀ
NƯỚC
CÁC
CÔNG TY
LIÊN KẾT
2.1.2.2 Tổ chức của Công Ty:
* Tổ chức tại Văn Phòng Tổng Công Ty:
 Hội đồng quản trò (HĐQT)
Gồm có 5 thành viên do Thủ Tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Trong đó Chủ tòch hội đồng quản trò; 1 thành viên kiêm tổng giám đốc, 1 thành
viên kiêm trưởng ban kiểm soát; 2 thành viên còn lại là chuyên gia về lónh vực
lương thực và vật tư nông nghiệp, hoặc kinh tế, tài chính, hoặc quản trò kinh doanh
hay pháp luật.
- HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng Công Ty, chòu trách
nhiệm trước chính phủ về sự phát triển của Tổng Công Ty theo nghóa vụ của Nhà
nước giao.
- Kiểm tra giám sát mọi hoạt động trong Tổng Công Ty, việc sử dụng, bảo toàn,
phát triển vốn và nguồn lực được giao, việc thực hiện các nghò quyết và quyết đònh
của HĐQT, các quy đònh của chính phủ, việc thực hiện các nghóa vụ đối với Nhà
nước.
 Chuyên viên hội đồng quản trò
Gồm những chuyên gia cố vấn HĐQT về các lónh vực hoạt động của Tổng Công
Ty.
 Ban Tổng Giám Đốc (TGĐ), trong đó:
- Tổng Giám Đốc: là người điều hành, quản lý mọi hoạt động trong Tổng Công
Ty, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Là những cán bộ đã trải qua công tác quản
lý hoạt động kinh doanh ở cơ sở, có kinh nghiệm kinh doanh ngành lương thực, có
trình độ Đại Học và biết ngoại ngữ.

Cân đối nhu cầu vốn, khai thác nguồn vốn, hạn mức tính dụng phục vụ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn có hiệu quả.
Hướng dẫn nghiệp vụ, tập huấn, cập nhật chính sách chế độ tài chính, chấn
chỉnh kòp thời công tác quản lý tài chính và hạch toán kế toán.
 Phòng tổ chức:
Quản lý, hướng dẫn các Công Ty con (Cổ Phần, TNHH, Nhà nước 100 vốn, phụ
thuộc) về quy mô tổ chức bộ máy, đònh biên lao động, văn bản pháp quy, các thủ
tục về đăng ký kinh doanh, ngành nghề kinh doanh.
Quy hoạch cán bộ, kế hoạch đào tạo cán bộ được quy hoạch, đang đương
nhiệm, đề bạt, bổ nhiệm, kỷ luật, miễn nhiệm, điều động, nâng lương, khen
thưởng, … đối với cán bộ. Tuyển dụng, nâng lương, kỷ luật, thanh lý hợp đồng lao
động … đối với cán bộ công nhân viên.
Tính lương, thưởng, thu nhập, BHXH, BHYT, chế độ cho cán bộ, công nhân
viên văn phòng Tổng Công Ty. Tổng hợp, thống kê, báo cáo về lao động, tiền
lương, thu nhập của các công ty con. Kế hoạch lao động, tiền lương, đònh mức lao
động, đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương …
 Phòng thi đua khen thưởng:
Bình bầu, xét duyệt các danh hiệu thi đua, xây dựng kế hoạch thi đua thường
xuyên theo đợt. Soạn thảo tài liệu công tác thi đua khen thưởng, thang bảng điểm
thi đua. Xây dựng phương hướng và hoạt động các phong trào thi đua yêu nước
rộng khắp đến các đơn vò thành viên, đến từng cở sở: Lao động giỏi, lao động sáng
tạo, thực hiện tiết kiệm, phát huy sáng kiến, thi đua cải tiến tổ chức.
Trang 22
 Phòng kỹ thuật xây dựng cơ bản:
Quản lý về chi phí sản xuất, chi phí trung gian, góp phần làm giảm giá thành
một cách hợp lý mang lại hiệu quả cho đơn vò như: kiểm tra quá trình sản xuất chế
biến, đảm bảo đònh mức kinh tế – kỹ thuật bằng công cụ thống kê chi tiết đến từng
công đoạn sản xuất chế biến, kiểm tra sử dụng điện năng trên các dây truyền sản
xuất theo từng lô hàng và từng ca sản xuất, xây dựng sơ đồ kho chứa hợp lý, sắp
xếp hàng hoá một cách hợp lý hơn.

Khảo sát giá cả thò trường từng thời điểm, đề xuất Tổng Giám Đốc hướng dẫn
giá cả thống nhất để các thành viên ký hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu. Giao
dòch đàm phán với khách hàng, soạn thảo các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và
hợp đồng kinh doanh nội đòa để trình ban Tổng Giám Đốc ký hoặc uỷ nhiệm cho
các thành viên ký hợp đồng xuất khẩu.
Theo dõi kết quả thực hiện các hợp kinh tế nội, ngoại và thanh lý các hợp đồng.
Hướng dẫn các nghiệp vụ xuất khẩu, góp ý nội dung hợp đồng và hướng dẫn các
thủ tục xuất nhập khẩu, thưởng phạt tàu, xếp dỡ, khiếu nại hàng hoá tổn thất, thiết
lập chứng từ để quy trách nhiệm tổn thất.
Quan hệ với các cơ quan giám đònh hàng hoá giải quyết xử lý các vấn đề liên
quan đến chất lượng hàng hoá trong quá trình mua bán, giao nhận, vận chuyển.
Giao dòch với các hãng tàu và đề xuất chọn hãng tàu để ký hợp đồng vận chuyển
trong trường hợp bán CNF hoặc CIF, soạn thảo các hợp đồng trình Ban Giám Đốc
ký. Xử lý thưởng phạt tàu xếp dỡ hàng hoá xuất nhập khẩu theo hợp đồng ngoại,
quan hệ với khách hàng làm thủ tục thanh toán tiền thưởng phạt kòp thời từng tàu,
từng hợp đồng.
Trang 24
Soạn thảo trình Ban tổng giám đốc ký các hợp đồng mua bảo hiểm và theo dõi
xử lý tổn thất hàng hoá khiếu nại bảo hiểm đền bù. Giao dòch với các Ngân hàng
giải quyết các vấn đề liên quan thanh toán đối ngoại. Theo dõi chỉ đạo hướng dẫn
chất lượng hàng xuất khẩu, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá bán ra được
an toàn uy tín với khách hàng.
Xem xét, phân tích, bổ sung những vấn đề chưa hoàn chỉnh đối với các hợp
đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng uỷ thác và hợp đồng cung ứng. Nghiên cứu hồ sơ
vụ việc xảy ra tranh chấp, liên hệ với các cơ quan chức năng để bổ sung hoàn
chỉnh hồ sơ trình Ban Tổng Giám Đốc xin ý kiến giải quyết.
* Các đơn vò trực thuộc Tổng Công Ty:
Công Ty Mẹ
Công Ty TNHH
Một Thành Viên

Kiên Giang
4. Công Ty TNHH
Sài Gòn Food
1. Công Ty CP Lương
Thực Bình Đònh
2. Công Ty CP Tô Châu
3. Công Ty TM SG Kho
Vận
4. Công Ty CP Lương
Thực Nam Trung Bộ
5. Công Ty CP XNK
Nông Sản Tp. Cà Mau
6. Công Ty CP Lương
Thực Thực Phẩm Safoco
7. Công Ty CP XL CK
& Lương Thực Thực
Phẩm (Mecofood)
8. Công Ty CP Bao Bì
Tiền Giang
9. Công Ty TNHH Du
Lòch Hàm Luông
1. Công Ty Cp Hoàn
Mỹ
2. Công Ty Cp Bao
Bì Bình Tây
3. Công Ty Cp Lương
Thực Đà Nẵng
4. Công Ty CP ĐT &
XNK Foodinco
5. Công Ty CP Bột


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status