TỪ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VĨ MÔ ĐẾN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VI MÔ VÀ VIỆC QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT - Pdf 28

TIỂU LUẬN
“TỪ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VĨ MÔ ĐẾN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VI MÔ VÀ
VIỆC QUẢN LÝ DÒNG TIỀN TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT”
NCS : Đinh Trần Ngọc Huy, MBA
Tóm tắt:
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu 2007-2011, nền kinh tế Việt Nam đã
chứng kiến lạm phát ở mức 2 chữ số qua 4 năm 2007, 2008, 2010 và 2011. Biến số
kinh tế này tác động không chỉ lên sự vận hành chính sách tiền tệ mà còn lên khu vực
Doanh nghiệp nước ta. Phân tích các biến động trong việc quản trị rủi ro dòng tiền từ
đó đưa ra các giải pháp và đề xuất - đây là 1 trong những mục tiêu nghiên cứu chính
của chuyên đề này.
Mở đầu:
Nhìn chung, khủng hoảng tài chính 2007-2011 ảnh hưởng toàn bộ nền kinh tế và các
công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam. Một trong các khía cạnh rủi ro cần được xem
xét và phân tích, đó là hoạt động quản trị rủi ro dòng tiền tại các Công ty niêm yết
xem xét trong bối cảnh chính sách tiền tệ được thực thi trong giai đoạn này.
Cấu trúc của chuyên đề bao gồm 3 Chương. Chương I trình bày khái quát các vấn đề
lý luận cơ bản về quản lý rủi ro dòng tiền. Chương II trình bày thực trạng và các tình
huống cụ thể cũng như bài học kinh nghiệm trong quản lý rủi ro dòng tiền. Chương III
sẽ trình bày tóm tắt các giải pháp liên quan và kiến nghị.
Chương I : Lý luận cơ bản
1. Khái niệm, vai trò, chức năng tiền tệ
Có một số định nghĩa về tiền tệ, bao gồm việc định nghĩa tiền tệ như là hàng hóa,
hoặc định nghĩa tiền tệ theo các chức năng là thước đo giá trị hay trung gian trao
đổi và thanh toán. Nhìn chung, tiền tệ có trên 3 hình thức biểu hiện, trong số đó có
thể bao gồm hình thức tiền trả ngay (cash) trong các giao dịch thanh toán, hoặc
hình thức tiền trả chậm (credit) thông qua phương thức chuyển khoản ngân hàng
hay cheque hoặc tín dụng thương mại. Trong các giao dịch thanh toán quốc tế,
hình thức tiền trả chậm được sử dụng thông qua các phương thức thanh toán quốc
tế như nhờ thu, tín dụng chứng từ L/C.
Tiền tệ có 1 số vai trò quan trọng trong nền kinh tế mở. Khối cung tiền bao gồm

chính (thanh khoản và dòng tiền), rủi ro chiến lược (M&A).
Quản trị rủi ro có thể được hiểu như là việc nhận diện rủi ro, đánh giá và xếp hạng
ưu tiên rủi ro. Bên cạnh đó, ISO 31000 cũng đưa ra 1 định nghĩa về quản trị rủi ro
như là các tác động tạo ra sự không chắc chắn lên việc thực hiện các mục tiêu (có
ý nghĩa tích cực hoặc tiêu cực), và thông qua việc sử dụng các nguồn lực một cách
kinh tế có thể giảm thiểu, quản lý hay kiểm soát được xác suất xảy ra và/hoặc các
hiệu ứng của các sự kiện không mong muốn hay tối đa hóa mức độ hiện thực của
các cơ hội. Quản trị rủi ro, do đó, xem xét rủi ro theo hai mặt của một vấn đề, đó
là cả phương diện xấu và tốt của rủi ro, mặc dù theo nghĩa thông thường, QTRR
gắn với việc loại trừ, ngăn ngừa khía cạnh xấu và có hại của rủi ro.
Trong các doanh nghiệp, quản trị rủi ro có thể được xem là 1 bộ phận của quản trị
chiến lược. Nó bao gồm việc hoạch định chính sách và chiến lược để quản trị rủi
ro, hay là việc xây dựng một số chương trình giáo dục, đào tạo giúp cho việc thiết
lập văn hóa nhận thức về rủi ro trong công ty.
Các phương thức quản trị rủi ro bao gồm: theo ISO (International Organization for
Standardization): a) né tránh rủi ro; b) chấp nhận rủi ro; c) loại bỏ nguồn gốc rủi
ro; d) thay đổi hệ quả; e) thay đổi khả năng xảy ra; f) chia sẻ rủi ro với đối tác;
Các tiêu chuẩn quản trị rủi ro (QTRR) bao gồm: thiết lập mục tiêu QTRR; xây
dựng hệ thống QTRR phù hợp cơ cấu tổ chức; và nhận thức QTRR là 01 quá
trình.
Như vậy, quản trị rủi ro dòng tiền tại các công ty niêm yết có thể được hiểu là việc
sử dụng các nguồn lực một cách kinh tế và hợp lý để giảm thiểu, quản lý các tác
động của các sự kiện không mong đợi lên các mục tiêu thực hiện.
4. Khái niệm quản lý dòng tiền
Đây là 1 khía cạnh của việc quản trị tài chính trong các công ty. Trong tài chính
công ty, dòng ngân lưu cash flow có tính thanh khỏan trong ngắn hạn bao gồm
thay đổi về ngân lưu kỳ này so với kỳ trước (hoặc kỳ kế tiếp) của tổng tiền cash
(tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) + các khỏan đầu tư ngắn hạn – các khoản nợ ngắn
hạn.
5. Khái niệm quản lý rủi ro dòng tiền

bao gồm TT ngân hàng, TT chứng khóan, TT bất động sản, TT ngoại hối, TT
vàng và cả TT xăng dầu.
Ví dụ minh họa:
Sơ đồ 1 – Tương tác giữa CSTT vĩ mô với một số TTTC
Sơ đồ trên cho chúng ta thấy thời gian ảnh hưởng của CSTT vĩ mô lên các TTTC
khác nhau có sự khác biệt. Một khi TT ngân hàng biến động thiếu hụt thanh khoản
(trạng thái 1), NHTW sẽ tăng lãi suất cơ bản giúp các NHTM gia tăng huy động
vốn (trạng thái 2) nhưng cũng sẽ tác động lên thị trường BĐS và TTCK (xem sơ
đồ trên).
2. Cơ chế truyền dẫn CSTT vĩ mô đến CSTT vi mô
Sơ đồ 2 – Cơ chế truyền dẫn CSTT
Sơ đồ trên cho thấy trước hết CSTT vĩ mô thể hiện sự ảnh hưởng lên các TT tài
chính (tiền tệ và vốn), tiếp theo sẽ tác động lên các DN tham gia mà cụ thể là lên
h/đ quản trị dòng tiền và rủi ro dòng tiền tại các DN này. Sau đó, nó tác động lên
xã hội và dân cư với các yếu tố nhân khẩu học.
Sơ đồ 3 – Tác động CSTT lên lãi suất, giá cả HH và các yếu tố khác
• Sơ đồ 3 thể hiện khi NHTW nới lỏng tiền tệ thông qua việc giảm DTBB hay
kích cầu, nó tăng cung tiền tới MS
2
. Tiếp theo, MS
2
tăng sẽ làm giảm lãi suất
từ i
1
tới i
2
. Và lãi suất i
2
giảm khiến cho cầu tiền (DN, ) và cầu đầu tư tăng, và
nợ vay tăng do đó làm tổng cầu tăng, kéo thao cầu HH tăng và rồi giá hàng

Thay đổi CF kỳ này so với kỳ
trước - 1.272.382 178.214
Hệ số thanh toán nhanh 0,44 0,37 0,10 0,19
Thay đổi ngân lưu (CF) của Công ty FPT qua 02 năm 2010-2011 là (-) 1.272.382
trđ, trong khi đó của công ty CMC là (+) 178.214 trđ. Xét về tính thanh khoản của
dòng ngân lưu thì Công ty CMC có kết quả khả quan hơn, mặc dù hệ số thanh
toán nhanh của Công ty FPT tốt hơn. Đối với các Công ty trong các lĩnh vực kinh
donah khác nhau thì tính thanh khoản của dòng ngân lưu khác nhau; do đó, quản
trị rủi ro ngân lưu cũng khác nhau.
5. Quản trị rủi ro dòng tiền trong các công ty niêm yết
a. Nhóm ngành vật liệu xây dựng và bất động sản
Một số khó khăn trong thị trường bất động sản trong giai đoạn khủng hoảng kinh
tế 2007-2011 như sau: sự e dè của các ngân hàng thương mại trong việc hỗ trợ cho
vay tiếp tục các dự án bất động sản có hoặc sẽ có nguy cơ đóng băng do các ngân
hàng phải đáp ứng yêu cầu dự trữ bắt buộc và thanh khoản, giá bất động sản đã
tăng khá cao gây nên hiện tượng bubble (bong bóng), thị trường có sự tham gia
của khá nhiều người bán trong khi các nhà đầu tư (người mua) thận trọng hơn
trong bối cảnh suy thoái kinh tế nói chung, rủi ro giảm giá chứng khoán trên thị
trường các công ty niêm yết trong ngành, người dân vay tiền mua nhà đất không
bán được, sự dịch chuyển các nguồn vốn ngắn hạn (<1 năm) vào thị trường bất
động sản. Bên cạnh đó cũng có 1 số yếu tố thuận lợi như tốc độ tăng trưởng kinh
tế vẫn ổn định. Việc quản trị rủi ro dòng tiền trong các doanh nghiệp thuộc ngành
phần nào phụ thuộc vào mối quan hệ với ngân hàng thương mại. Như vậy, dòng
tiền trong thị trường bất động sản nói chung có xu hướng chậm lại.
b. Nhóm ngành công nghệ thông tin và viễn thông
Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới và trong nước, nhu cầu ứng dụng
CNTT vào hoạt động SXKD giúp làm cắt giảm chi phí là cần thiết, ngòai ra chủ
trương định hướng của Nhà nước khuyến khích phát triển ngành, do đó, đây là
những thuận lợi cho sự phát triển ngành. Bên cạnh đó, một số khó khăn bao gồm:
lạm phát cao, giá cả tăng làm giảm thu nhập khả dụng và tiết kiệm đầu tư của

e. Nhóm ngành tiện ích công cộng điện, nước
Do sự chậm lại và suy thoái của thị trường bất động sản, hàng tiêu dùng, và các
tác động xấu của khủng hoảng lên thị trường ngân hàng, nhu cầu điện nước trong
giai đoạn 2007-2011 giảm đi. Tuy vậy, đây là các hàng hóa thiết yếu trên thị
trường nên tác động của khủng hoảng lên quản trị dòng tiền có phần nào bị hạn
chế so với các ngành khác.
f. Nhóm ngành xăng dầu và khí thiên nhiên
Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế 2007-2009, có sự tăng giá xăng dầu trong
bối cảnh 1 số công ty xăng dầu nước ngoài dần rút khỏi thị trường Việt Nam. Tuy
vậy, ngành dầu khí đã cho thấy sự quan trọng trong đóng góp cho nền kinh tế VIệt
Nam mặc dù có giảm sút trong thời kỳ khủng hoảng 2007-2011: (xem sơ đồ sau)
Sản lượng dầu khí trong giai đoạn 2007-2009 có giảm do các nguyên nhân khách
quan và chủ quan (xem phụ lục 2). Tuy nhiên do tính cần thiết của mặt hàng này
nên dòng tiền trong các năm sau đã phục hồi kịp thời. Ngành dầu khí đang chú
trọng đến việc nâng cao công nghệ và mở rộng thị trường liên doanh liên kết để
quản trị rủi ro dòng tiền.
6. Kinh nghiệm quản trị rủi ro dòng tiền tại các công ty lớn
Thứ nhất, thực tế cho thấy việc quản trị dòng tiền không hiệu quả sẽ dẫn đến các hệ
quả tiêu cực chẳng hạn như: các công ty thiếu nguồn tài chính để thực hiện các
thương vụ đầu tư chiến lược, thanh toán lãi nhiều hơn làm thâm hụt lợi nhuận và gánh
chịu chi phí vốn cao hơn.
Thứ hai, các công ty cần nâng cao tầm quan trọng của việc sử dụng các thước đo quản
trị dòng ngân lưu làm một trong các cơ sở cho đánh giá hoạt động tài chính doanh
nghiệp.
Thứ ba, sử dụng các dịch vụ ngân hàng để trợ giúp nhu cầu thanh khoản , bao gồm: sử
dụng các khoản vay mượn để trang trải các nhu cầu ngân quỹ ngắn hạn (như thấu chi
kinh doanh) và các khoản tín dụng linh hoạt để tạo ngân lưu (như thẻ tín dụng kinh
doanh), dùng dịch vụ bao thanh toán đối với các hóa đơn kinh doanh để tăng vốn lưu
động.
7. Một số cú sốc từ CSTT vĩ mô cho các DN và nền kinh tế các nước

Tài liệu tham khảo
[1] Hiep, Nguyen Quang., (2013), Tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2012 và dự báo năm 2013,
Tap chi Phat Trien va Hoi Nhap, Vol.1 & 2;
[2] Duc, Vo Hong., and Thien, Nguyen Dinh.,(2013), Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp niêm yết
trên TTCK VN: sử dụng lý thuyết mở, Tap chi Kinh Te va Phat Trien, Tháng 5;
[3] Tạp Chí Phát triển Hội Nhập;
[4] Tạp Chí Đầu Tư;
[5] Tạp chí Tài Chính;
[6] Tạp Chí Công Nghệ Ngân Hàng;
[7] www.thanhnien.com.vn;
[8] www.saigontimes.com.vn;
[9] www.mof.gov.vn ;
[10] www.vneconomy.com.vn ;
[11] www.sbv.gov.vn.
Phụ lục:
Phụ lục 1: Lạm phát Việt Nam 2004-2012 (nguồn: Tổng Cục Thống kê)
Year 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Lạm
phát 9,5 8,4 6,6 12,6 19,9 6,5 11,8 18,1 7
Phụ lục 2: Sản lượng khai thác dầu khí Petro Viet Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status