Mối quan hệ giữa chính sách chi trả cổ tức và dòng tiền bất định tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
BÙI THỊ KIM HUYỀN

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÍNH SÁCH CHI TRẢ
CỔ TỨC VÀ DÒNG TIỀN BẤT ĐỊNH TẠI CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP. HCM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS Trần Ngọc Thơ
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Mối quan hệ giữa chính sách chi trả cổ
tức và dòng tiền bất định tại các công ty niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán TP. HCM” là công trình nghiên cứu của chính tôi, có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn là GS.TS Trần Ngọc Thơ.
Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn,
tôi cam đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này
chưa từng được công bố hoặc được sử dụng dưới bất cứ hình thức nào.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Tác giả Bùi Thị Kim Huyền
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT 1


DÒNG TIỀN BẤT ĐỊNH TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT
TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP. HCM

TÓM TẮT
Trong bài nghiên cứu này, tôi nghiên cứu về chính sách chi trả cổ tức tại các công
ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh dưới tác ñộng của
dòng tiền bất ñịnh.
Tầm quan trọng của dòng tiền bất ñịnh tác ñộng vào chính sách chi trả cổ tức
chưa nhận ñược nhiều sự quan tâm trong các nghiên cứu thực nghiệm gần ñây, trong
khi dòng tiền bất ñịnh là một yếu tố có ảnh hưởng ñến chính sách chi trả cổ tức.
Để kiểm tra tác ñộng của tính bất ñịnh trong dòng tiền lên việc chi trả cổ tức của
240 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong
giai ñoạn từ năm 2010 ñến năm 2013 tôi sử dụng phương pháp hồi quy Tobit. Đồng
thời, nghiên cứu của tôi còn sử dụng phương pháp hồi quy Logit ñể nghiên cứu xem
dòng tiền bất ñịnh có giải thích ñược xác suất chi trả cổ tức của các công ty và dựa vào
dòng tiền bất ñịnh có dự ñoán ñược sự thay ñổi trong chính sách cổ tức năm sau hay
không. Kết quả cho thấy rằng, tính bất ñịnh trong dòng tiền là một yếu tố quan trọng
ảnh hưởng ñến giá trị cổ tức ñược chi trả cũng như xác suất chi trả cổ tức của các công
ty và tác ñộng của dòng tiền bất ñịnh ñến chính sách chi trả cổ tức là mạnh hơn so với
tác ñộng của các yếu tố quyết ñịnh tiềm năng khác như vòng ñời của doanh nghiệp, chi
phí ñại diện và cơ hội ñầu tư. Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn cho thấy rằng ảnh
hưởng của dòng tiền bất ñịnh ñến việc chi trả cổ tức là khác biệt so với ảnh hưởng của
vòng ñời của doanh nghiệp ñến việc chi trả cổ tức.
Từ khoá: Dòng tiền bất ñịnh, cổ tức, mua lại cổ phần

2

1. GIỚI THIỆU CHUNG
Cổ tức ñược xem như phần bù ñắp rủi ro cho các cổ ñông ñối với phần vốn ñầu tư
của họ, chính sách cổ tức liên quan ñến chính sách của một công ty quyết ñịnh giá trị

tương lai là quan trọng ñối với quyết ñịnh chi trả cổ tức của công ty họ. Vì những lý do
này, mức ñộ bất ổn của dòng tiền ñược dự ñoán là có tác ñộng ngược chiều ñến cổ tức.
Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam còn khá non trẻ, các doanh
nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc ñiều hành các chính sách, họ gặp nhiều
khó khăn trong vấn ñề làm thế nào ñể tối ña hóa giá trị của doanh nghiệp và giảm chi
phí. Vì vậy, việc nghiên cứu xem xét mối quan hệ giữa chính sách chi trả cổ tức và
dòng tiền bất ñịnh nhằm ñánh giá tác ñộng của tính bất ñịnh trong dòng tiền ñến chính
sách cổ tức, góp phần gia tăng sức mạnh về khả năng dự báo thu nhập trong tương lai
từ ñó giúp ích cho người sử dụng thông tin tài chính của công ty ñưa ra những quyết
ñịnh tốt nhất trong việc lựa chọn cổ phiếu và tạo ra danh mục ñầu tư phù hợp.
Đã có nhiều nghiên cứu về mối liên hệ này ñược tiến hành ở các nước phát triển
và ñưa ra những kết quả không thống nhất tùy thuộc vào ñặc ñiểm của từng thị trường,
nên mục tiêu của bài nghiên cứu của tôi là nghiên cứu thực nghiệm mối quan hệ giữa
chính sách chi trả cổ tức và dòng tiền bất ñịnh bằng cách quan sát mẫu gồm các công ty
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2010 ñến
2013.
Các câu hỏi nghiên cứu cần ñược giải quyết trong bài nghiên cứu này là:
1. Tính bất ñịnh trong dòng tiền có phải là yếu tố quyết ñịnh quan trọng trong
chính sách chi trả cổ tức của các công ty?
2. Dòng tiền bất ñịnh có giải thích ñược xác suất của việc chi trả cổ tức hay
không?
4

3. Dựa vào dòng tiền bất ñịnh có dự ñoán ñược sự thay ñổi trong chính sách chi
trả cổ tức của các công ty không?
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu này tôi sử dụng phương pháp luận như phương
pháp ñã nghiên cứu các công ty tại 7 quốc gia lớn gồm Úc, Canada, Pháp, Đức Nhật,
Anh và Mỹ trong giai ñoạn từ năm 1994 ñến năm 2005 của Chay và Suh (2009).
Kết quả nghiên cứu của tôi cho thấy rằng giữa chính sách chi trả cổ tức và dòng
tiền bất ñịnh có mối quan hệ ngược chiều, khi ñối diện với tính bất ñịnh trong dòng tiền


6

2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1 Tính bất định trong dòng tiền
Lý thuyết về quyết ñịnh chính sách cổ tức cho thấy các công ty có dòng tiền biến
ñộng cao hơn sẽ chi trả cổ tức thấp hơn vì với một mức ñộ cổ tức ñược ñưa ra và các
yếu tố khác không ñổi, các công ty có mức dao ñộng dòng tiền cao hơn sẽ có một xác
suất cao hơn không tìm ñủ dòng tiền ñể ñáp ứng cam kết cổ tức của họ. Tuy nhiên, ñiều
này không phải dễ dàng ñể kiểm tra vì có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến việc chi trả cổ
tức và rất khó ñể cho một mối quan hệ thực nghiệm rõ ràng giữa dòng tiền biến ñộng
và việc chi trả cổ tức.

quan trọng nhất ảnh hưởng ñến chính sách cổ tức và họ so sánh tầm quan trọng của
dòng tiền bất ñịnh với các yếu tố quyết ñịnh tiềm năng khác tác ñộng ñến chính sách cổ
tức. Họ khẳng ñịnh rằng dòng tiền bất ñịnh là một yếu tố quyết ñịnh quan trọng trong
chính sách chi trả cổ tức của công ty, tác ñộng của sự không chắc chắn - tính bất ñịnh
của dòng tiền ñến cổ tức nói chung là mạnh hơn so với tác ñộng của các yếu tố quyết
ñịnh tiềm năng ñến chính sách chi trả cổ tức như vòng ñời của doanh nghiệp, chi phí
ñại diện cũng như cơ hội ñầu tư.
Sử dụng 1 mẫu gồm 5.000 công ty của 7 quốc gia lớn gồm Úc, Canada, Pháp,
Đức, Nhật, Anh và Mỹ trong giai ñoạn từ năm 1994 ñến năm 2005, họ ñã cho thấy là
giữa các quốc gia, dòng tiền bất ñịnh có tác ñộng ngược chiều ñối với giá trị cổ tức
ñược chi trả cũng như xác suất chi trả cổ tức. Một lời giải thích phổ biến cho mối quan
hệ nghịch biến này là các nhà quản lý miễn cưỡng ñể cắt giảm cổ tức trong tương lai:
các nhà quản lý của các công ty có dòng tiền biến ñộng cao sẽ thiết lập tỉ lệ chi trả cổ
tức ở mức thấp vừa ñủ ñể làm giảm khả năng phải cắt giảm cổ tức trong tương lai.
Trong khi ñó các nhà quản lý theo quan ñiểm bảo thủ sẽ thiết lập một chính sách chi trả
cổ tức ñảm bảo hợp lý: có thể là một công ty với dòng tiền có rủi ro cao sẽ chi trả cổ
tức thấp ñể tích lũy nguồn vốn nội bộ hoặc tăng nắm giữ tiền mặt ñể ñối phó tốt hơn
với các cú sốc dòng tiền tương lai bất lợi trong thị trường sản phẩm khi tiếp cận nguồn
tài chính bên ngoài là tốn kém.
8

Saeid Jabbarzadeh Kangarlouei, Morteza Motavassel, Asghar Azizi, Mahdi
Sarbandi Farahani (2012) “The investigation of the relationship between dividend
policies, cash-flow uncertainty, contributed capital mix and investment opportunities:
the case of emerging markets (Tehran Stock Exchange)” ñăng trên tạp chí International
Journal of Business and Social Science, Vol. 3 No. 2 [Special Issue – January 2012], ñã
nghiên cứu mối quan hệ giữa chính sách cổ tức, dòng tiền bất ñịnh, nguồn vốn góp hỗn
hợp (contributed capital mix) và cơ hội ñầu tư của các công ty ñược niêm yết trên Sở
chứng khoán Tehran trong giai ñoạn từ năm 2006 ñến năm 2010. Họ nghiên cứu mối
quan hệ giữa chính sách cổ tức, cơ hội ñầu tư và dòng tiền bất ñịnh theo mô hình của


các công ty xuất khẩu ở Ấn Độ chi trả cổ tức
cao khi cường ñộ xuất khẩu của họ tăng cao, qua ñó ñã cung cấp thêm bằng chứng hỗ
trợ cho giả thuyết rằng biến ñộng trong dòng tiền là một yếu tố quyết ñịnh quan trọng
của chính sách chi trả cổ tức.
2.2 Lý thuyết về vòng đời của doanh nghiệp
Lý thuyết này cho rằng các công ty ở giai ñoạn tăng trưởng có nhiều cơ hội ñầu
tư, do dòng tiền tự do thấp, họ sẽ chi trả cổ tức thấp. Ngược lại trong giai ñoạn bão hoà,
các công ty có ít cơ hội ñầu tư hơn nên dòng tiền tự do có xu hướng cao và họ sẽ chú
trọng việc chi trả cổ tức cao.
French và Fama (2001) ñã tiến hành nghiên cứu các công ty tại Mỹ trong giai
ñoạn năm 1926 ñến năm 1999, họ quan sát thấy rằng tỷ lệ doanh nghiệp chi trả cổ tức
giảm ñáng kể sau năm 1978, họ tìm ra nguyên nhân là do các công ty này mới ñược
niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ, vì vậy họ lập luận rằng vòng ñời của doanh
nghiệp ñã tác ñộng ñến chính sách chi trả cổ tức.
DeAngelo, DeAngelo và Stulz (2006) trong một nghiên cứu ñã quan sát mối quan
hệ giữa quyết ñịnh chi trả cổ tức và thu nhập/nguồn vốn góp hỗn hợp
(earned/contributed capital mix), thu nhập/nguồn vốn góp hỗn hợp ñược giới thiệu như
là một thước ño cơ bản ñể ño lường vòng ñời của doanh nghiệp. Họ chú ý thực tế là cổ
10

tức thường ñược chi trả bởi các công ty trong giai ñoạn bão hoà. Họ cho rằng các công
ty với thu nhập/nguồn vốn góp hỗn hợp thấp thì ñang trong giai ñoạn tăng trưởng cần
nhiều vốn ñể ñầu tư kinh doanh và do ñó không thể ñủ khả năng ñể chi trả cổ tức, trong
khi các công ty có thu nhập/nguồn vốn góp hỗn hợp cao là các công ty bão hoà với lợi
nhuận tích lũy lớn và do ñó có khả năng chi trả cổ tức, kết quả này phù hợp với lý
thuyết vòng ñời tài chính, ñồng thời họ cũng thấy rằng khả năng chi trả cổ tức có xu
hướng tăng cùng với sự gia tăng của thu nhập/nguồn vốn góp hỗn hợp.
Sử dụng một mẫu gồm các công ty Mỹ giao dịch công khai trong giai ñoạn từ
năm 1972 ñến năm 2002, DeAngelo, DeAngelo và Stulz (2006) ñã tìm thấy mối quan

Thanatawee (2011) sử dụng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại/vốn chủ sở hữu là thước ño
vòng ñời của doanh nghiệp khi nghiên cứu chính sách cổ tức của các công ty tại Thái
Lan trong giai ñoạn năm 2002 ñến năm 2008 và ñưa ra kết luận là các công ty lớn và
có khả năng sinh lợi nhiều hơn với dòng tiền tự do và thu nhập giữ lại/vốn cổ phần cao
hơn có khuynh hướng chi trả cổ tức cao hơn, kết quả nghiên cứu cũng ủng hộ cho dòng
tiền tự do và lý thuyết vòng ñời của doanh nghiệp.
2.3 Chi phí đại diện
Trong môi trường doanh nghiệp hiện ñại, luôn có sự mâu thuẫn về lợi ích giữa
người quản lý, cổ ñông nội bộ (là những cổ ñông có quyền ñiều khiển) và cổ ñông bên
ngoài (là những cổ ñông thiểu số), và chi phí ñại diện là chi phí của sự mâu thuẫn về
lợi ích này. Cổ tức ñược xem là công cụ làm giảm chi phí ñại diện
Jensen và Meckling (1976) xem doanh nghiệp như là sự liên kết của những mối
quan hệ ñược thỏa thuận giữa các cá nhân, tuy nhiên khi nhà quản lý ra một quyết ñịnh
thì lại có khuynh hướng phục vụ cho lợi ích của họ hơn lợi ích của doanh nghiệp và các
nhà quản lý có thể phân bổ nguồn lực cho các hoạt ñộng mang lại lợi cho bản thân họ,
nhưng ñó không phải là lợi ích tốt nhất của cổ ñông.
12

Jensen (1986) chỉ ra rằng các nhà quản lý có ñộng lực ñể phát triển công ty vượt
quá quy mô tối ưu vì sự tăng trưởng làm tăng các nguồn lực dưới sự kiểm soát của họ.
Các cổ ñông có thể yêu cầu thanh toán cổ tức cao ñể làm giảm nguồn tiền mà các nhà
quản lý ñược tự do sử dụng, nguồn tiền này có thể bị lãng phí trong các dự án có NPV
âm.
Easterbook (1984) ñưa ra quan ñiểm là cổ tức như một giải pháp tiềm năng ñể
giải quyết vấn ñề chi phí ñại diện. Chi trả cổ tức có thể buộc các nhà quản lý huy ñộng
vốn trên thị trường tài chính bên ngoài và do ñó các nhà quản lý chịu sự giám sát của
các chuyên gia bên ngoài như nhà ñầu tư, ngân hàng, luật sư. Nhận thức ñược giá trị
giám sát của tài chính bên ngoài, các cổ ñông có thể yêu cầu các nhà quản lý chi trả cổ
tức.
Holder, Langrehr & Hexter (1998) khi nghiên cứu các yếu tố quyết ñịnh chính


chính sách cổ tức

của 127

công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng
khoán công ty Helsinki

tại Phần Lan vào cuối

năm 1999
.
Kết quả

chỉ ra rằng

mối quan
13

hệ

ngược chiều

ñã ñược tìm thấy

giữa quyền sở hữu tập trung và

chính sách cổ tức
;
hơn

tài trợ từ bên ngoài tốn kém hơn các quỹ nội bộ (theo lý thuyết trật tự phân hạng của
Myers (1984)). Theo bằng chứng thực nghiệm của Woolridge và Ghosh (1985) nhận
thấy rằng thị trường sẽ trừng phạt các công ty cắt giảm cổ tức, tuy nhiên khi mà các
công ty cũng ñồng thời thông báo cơ hội ñầu tư thì phản ứng tiêu cực của thị trường
thấp hơn rất nhiều.
Adedeji (1998) thực hiện nghiên cứu 224 công ty tại Anh trong giai ñoạn từ năm
1993 ñến năm 1996 ñã chứng minh rằng tỷ lệ chi trả cổ tức có mối liên hệ ngược chiều
14

với cơ hội ñầu tư vì các nguồn tài chính nội bộ ñược ưu tiên dành cho ñầu tư trước khi
chi trả cổ tức.
Abbott (2001) xem xét các công ty có cơ hội ñầu tư, các công ty này ñã thay ñổi
chính sách cổ tức ñể tương ñồng với chính sách tài chính của họ - ông nhận thấy rằng
các doanh nghiệp có cơ hội ñầu tư ñược cải thiện sẽ giảm tỉ lệ chi trả cổ tức. Bằng
chứng này ngụ ý rằng các công ty có cơ hội ñầu tư và cơ hội tăng trưởng cao hơn sẽ có
tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn.
Fama & French (2001) ñã nghiên cứu về tỷ lệ chi trả cổ tức của các công ty tại
Mỹ trong giai ñoạn từ năm 1926 ñến năm 1999 thông qua việc sử dụng mô hình hồi
quy Logit và thống kê mô tả, kết quả nghiên cứu ñã cho thấy rằng các nhân tố ảnh
hưởng ñến quyết ñịnh chi trả cổ tức của các công ty là: lợi nhuận, cơ hội ñầu tư và quy
mô của công ty. Các công ty có lợi nhuận càng cao sẽ có khả năng chi trả cổ tức càng
cao, bên cạnh ñó cơ hội ñầu tư lại có quan hệ ngược chiều với việc chi trả cổ tức. Các
công ty có cơ hội ñầu tư cao hơn sẽ cần nguồn tiền nhiều hơn cho các cơ hội ñầu tư này
nên sẽ thực hiện cắt giảm chi trả cổ tức
Ching (2009) ñã thấy rằng cơ hội ñầu tư tác ñộng ngược chiều ñến tỷ lệ chi trả cổ
tức khi nghiên cứu về tác ñộng lẫn nhau giữa tỷ lệ chi trả cổ tức, cơ hội ñầu tư và ñòn
bẩy tài chính của 626 công ty tại Đài Loan trong giai ñoạn năm 2002 ñến năm 2007.
Ahmed & Javid (2009) ñã thực hiện nghiên cứu các yếu tố quyết ñịnh chính sách
cổ tức tại Pakistan. Họ phát hiện ra rằng cơ hội ñầu tư và ñòn bẩy tài chính có tác ñộng
ngược chiều lên chính sách chi trả cổ tức. Bên cạnh ñó, vấn ñề sở hữu tập trung và tính

quy mô công ty, tốc ñộ tăng trưởng, cơ hội tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, và khả năng
sinh lợi của công ty lên tỷ lệ chi trả cổ tức. Kết quả ñã cho thấy rằng quyền sở hữu của
nhà nước, quy mô công ty và khả năng sinh lợi có một tác ñộng cùng chiều nhưng ñòn
bẩy tài chính có tác ñộng ngược chiều lên chính sách cổ tức.
16

 Lợi nhuận: Kết quả nghiên cứu của Jensen et al. (1992); Han et al. (1999);
Fama và French (2001) cho thấy tỷ lệ chi trả cổ tức tương quan cùng chiều với lợi
nhuận của công ty. Tuy nhiên tỷ lệ cổ tức khác nhau giữa các nước phát triển và ñang
phát triển. Theo Glen et al. (1995), tỷ lệ chi trả cổ tức ở các nước ñang phát triển xấp xỉ
2/3 ở những nước phát triển và chính sách cổ tức ở thị trường mới nổi không ổn ñịnh,
tỷ lệ chi trả ñược quy ñịnh dựa vào lợi nhuận hàng năm.
Khi so sánh chính sách cổ tức của các công ty ñược niêm yết ở Trung Quốc và
UK, Wang et al. (2002) kết luận chính sách cổ tức của các công ty ở UK ổn ñịnh, tăng
hàng năm và tất cả ñều ñược chi trả bằng tiền mặt, ngược lại các công ty ở Trung Quốc
chi trả cổ tức không ổn ñịnh, phụ thuộc hoàn toàn vào thu nhập hiện tại của công ty.
Adaoglu (2000) cho rằng thu nhập hiện tại là nhân tố chính quyết ñịnh chính sách cổ
tức của các công ty ñược niêm yết trên thị trường chứng khoán Istanbul.
Dhillon và cộng sự (2003) ñã sử dụng dữ liệu cổ tức dự báo từ Value Line
Investment Survey ñể tính toán thay ñổi cổ tức, với bộ dữ liệu gồm 1.700 doanh nghiệp
từ năm 1994 ñến năm 1996, các tác giả ñã tìm thấy mối tương quan tích cực giữa thay
ñổi cổ tức và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Al-Malkawi (2007); Pandey (2001) cũng xác ñịnh lợi nhuận là yếu tố quan trọng
ảnh hưởng ñến chính sách cổ tức khi nghiên cứu chính sách cổ tức ở Jordan và
Malaysia.
 Tính linh hoạt tài chính: ñược sử dụng ñể mô tả khả năng phản ứng linh hoạt
của một công ty với các chi phí phát sinh bất thường và các cơ hội ñầu tư bất ngờ. Tính
linh hoạt tài chính thường ñược ñánh giá bằng cách xem xét các công ty sử dụng ñòn
bẩy tài chính cũng như nắm giữ tiền mặt ra sao.
Các công ty với sự linh hoạt về tài chính cao thì có thể tồn tại tại thời ñiểm kinh tế

chính sách chi trả cổ tức của các công ty hay không.
18

3. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
3.1 Dữ liệu nghiên cứu
Mục ñích chính của nghiên cứu là nghiên cứu tầm quan trọng của dòng tiền bất
ñịnh tác ñộng ñến chính sách chi trả cổ tức và so sánh với 3 yếu tố quyết ñịnh khác ảnh
hưởng ñến chính sách chi trả cổ tức như vòng ñời của doanh nghiệp, chi phí ñại diện và
cơ hội ñầu tư.
Phương pháp chọn mẫu cho bài nghiên cứu là phương pháp có hệ thống – loại bỏ,
nguồn dữ liệu nghiên cứu ñảm bảo kích thước và tính ñại diện của mẫu ñối với ñối
tượng khảo sát.
Các công ty trong mẫu nghiên cứu không bao gồm :
- Công ty thuộc ngành ngân hàng, bảo hiểm và các quỹ vì các công ty hoạt ñộng
trong lĩnh vực này ngoài các quy ñịnh chung còn phải tuân thủ các quy ñịnh ñặc
thù riêng của lĩnh vực kinh doanh như Luật Kinh doanh Bảo hiểm, Luật các tổ
chức tín dụng
- Công ty trong lĩnh vực tiện ích
- Công ty chi trả cổ tức cao hơn doanh thu bán hàng
- Công ty có giá trị sổ sách vốn cổ phần âm hoặc có doanh thu bán hàng âm.
Đồng thời các công ty trong mẫu nghiên cứu phải có các ñiều kiện như sau:
- Năm tài chính phải ñược kết thúc vào cuối năm
- Dữ liệu phải có sẵn ñể kiểm tra giả thiết

Do ñó, mẫu của bài nghiên cứu bao gồm 240 công ty ñược niêm yết trên sàn giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh trong giai ñoạn từ năm 2010 ñến năm 2013.
Và ñể ñáp ứng các giả thiết cho từng mô hình nên mẫu sẽ ñược chọn lọc theo yêu cầu
của từng mô hình nghiên cứu. Đồng thời, mô hình hồi quy của bài nghiên cứu ñược
thực hiện theo từng năm nên dữ liệu cũng ñược thu thập theo từng năm, tuy nhiên
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status