Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới đất nớc hiện nay, tiến tới xây dựng Nhà nớc
pháp quyền XHCN - Nhà nớc của dân, do dân và vì dân- trớc điều hành trên
cơ sở Hiến pháp và Pháp luật, đang đặt ra những yêu cầu về hoàn thiện bộ
máy Nhà nớc, xây dựng một nền hành chính hiệu quả, trong sạch. Thực tế quá
trình chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng dới sự quản lý của Nhà nớc,
thì nền hành chính Nhà nớc đang bộc lộ nhiều yếu kém, trì trệ, bộ máy Nhà n-
ớc cồng kềnh, kém hiệu lực, đặc biệt là thủ tục hành chính rờm rà, gây khó
khăn cho quá trình phát triển. Hệ thống quản lý về cơ chế, chính sách, pháp
luật thiếu đồng bộ, không chỉ gây phiền hà cho nhân dân mà còn tạo môi tr-
ờng cho tệ tham nhũng, sách nhiễu, hối lộ phát triển. Điều đó dẫn đến phát
sinh khiếu nại, tố cáo của công dân. Nh vậy, cùng với sự phát triển toàn diện
của đất nớc về các lĩnh vực kinh tế, xã hội, chính trị thì tình hình phát sinh
khiếu nại, tố cáo trong phạm vi toàn quốc ngày càng gia tăng, làm ảnh hởng
đến sự phát triển và ổn định của xã hội, của đất nớc.
Đối với huyện Hng nguyên, tỉnh Nghệ An nói riêng, thì tình hình khiếu
nại, tố cáo nói chung và khiếu nại nói riêng trong thời gian qua cũng có nhiều
diễn biến phức tạp. Mặc dù đợc sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng của chính
quyền địa phơng trong việc tăng cờng công tác giải quyết các khiếu nại, tố
cáo, nhng do nhiều nguyên nhân khác nhau nên tình hình khiếu nại, tố cáo
nay vẫn có chiều hớng tăng về số vụ việc và tính chất vụ việc ngày càng phức
tạp hơn.
Để củng cố các kiến thức đã học trong thời gian qua, đồng thời đa ra
các kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cờng hiệu quả công tác giải quyết khiếu
nại hiện nay, nhằm ổn định tình hình chính trị để phát triển kinh tế xã hội, nên
tôi chọn đề tài: Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính .
Đề tài gồm có 3 phần:
Phần 1: Lý luận cơ bản về khiếu nại.
Phần 2: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại ở huyện Hng Nguyên, tỉnh
Nghệ An
Phần 3: Kết luận và kiến nghị.
của ngời có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nớc khi thực hiện
nhiệm vụ công vụ theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi bảo vệ là: Quyền và lợi ích hợp pháp của ngời khiếu nại.
Thực tế, bất kỳ một hành vi vi phạm pháp luật nào cũng có thể dẫn đến
khiếu nại, nhng ở đây, chúng ta nghiên cứu khái niệm khiếu nại ở nghĩa hẹp,
có nội hàm đợc quy định trong Luật khiếu nại, tố cáo.
2. Nguyên nhân phát sinh khiếu nại.
Nguyên nhân phát sinh khiếu nại có nhiều vấn đề nh: Cơ chế chính sách
của Nhà nớc bất cập, không phù hợp với thực tế; tình hình chính trị, kinh tế xã
hội tác động và tạo điều kiện dễ dàng để thực hiện khiếu nại; ngời khiếu nại
không nắm vững các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nớc; cán bộ
2
công chức, ngời thi hành công vụ yếu kém về năng lực trình độ, tha hoá về
đạo đức phẩm chất v.v đều dẫn đến phát sinh khiếu nại.
Trong quá trình thực hiện chức năng quản lý, các cơ quan hành chính
nhà nớc tác động đến đối tợng quản lý thông qua quyết định hành chính, hành
vi hành chính, nên khi quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp
luật là nguyên nhân phát sinh khiếu nại hành chính.
* Quyết định hành chính trái Pháp luật thể hiện chủ yếu là vi phạm về:
- Hình thức, thủ tục của quyết định hành chính.
- Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.
- Nội dung, phạm vi điều chỉnh của quyết định hành chính.
Thực tế, một quyết định hành chính trái Pháp luật có thể vi phạm một
hoặc cả hai, ba dạng trên. Về phơng diện pháp lý không chấp nhận bất kỳ một
dạng vi phạm nào. Tuy nhiên, những khiếu nại về vi phạm pháp luật của quyết
định hành chính thờng tập trung vào những vi phạm nội dung, phạm vi điều
chỉnh của quyết định. Bởi vì vi phạm về nội dung, phạm vi điều chỉnh của
quyết định hành chính trực tiếp tác động, gây thiệt hại đối với quyền, lợi ích
hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
* Hành vi hành chính trái Pháp luật:
Việc khiếu nại, tố cáo phải đợc cơ quan Nhà nớc xem xét giải quyết
trong thời hạn pháp luật quy định.
Mọi hành vi xâm phạm đến lợi ích Nhà nớc, quyền và lợi ích hợp pháp
của tập thể và công dân phải đợc kịp thời xử lý nghiêm minh, ngời bị thiệt hại
có quyền đợc bồi thờng về vật chất và phục hồi về danh dự
2. Quyền khiếu nại là hình thức dân chủ trực tiếp để nhân dân
tham gia quản lý Nhà nớc, quản lý xã hội.
Trong nền dân chủ XHCN, công dân thực sự tham gia vào việc quản lý
Nhà nớc, quản lý xã hội thông qua hai hình thức dân chủ đó là dân chủ trực
tiếp hay dân chủ đại diện. Đây là đặc trng, dấu hiệu chủ yếu của một Nhà nớc
dân chủ. Công dân sử dụng quyền khiếu nại là thể hiện quyền dân chủ trực
tiếp, thể hiện nguyên tắc quyền lực nhân dân.
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ khiếu nại.
a. Quyền và nghĩa vụ của ngời khiếu nại.
* Ngời khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua ngời đại diện hợp pháp để khiếu nại.
+ Đợc nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại, nhận
quyết định giải quyết khiếu nại.
+ Đợc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, bồi thờng
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
+ Đợc khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo
quy định của Luật KNTC và pháp luật về tố tụng hành chính.
+ Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết.
* Ngời khiếu nại có các nghĩa vụ sau:
+ Khiếu nại đến đúng ngời có thẩm quyền giải quyết.
4
+ Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho ngời giải
quyết khiếu nại, chịu trách nhiệm trớc pháp luật về nội dung trình bày và việc
cung cấp thông tin tài liệu đó.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
giải quyết khiếu nại nh sau:
+ Khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của thủ
trởng cơ quan nào thì thủ trởng cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
5
+ Khiếu nại hành vi hành chính của nhân viên thuộc thẩm quyền quản
lý của cơ quan nào thì thủ trởng cơ quan đó có trách nhiệm giải quyết.
Trên nguyên tắc đó thì thủ trởng cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền:
+ Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với khiếu nại quyết định hành chính,
hành vi hành chính của chính mình và của những ngời do mình trực tiếp quản lý.
+ Giải quyết khiếu nại lần tiếp theo các khiếu nại mà thủ trởng cơ quan
cấp dới trực tiếp đã giải quyết nhng còn khiếu nại, trừ khiếu nại mà quyết định
giải quyết đã có hiệu lực pháp luật hoặc khiếu nại đã đợc tòa án thụ lý giải
quyết.
Về thẩm quyền này, cần chú ý các điểm sau:
- Quy định về thẩm quyền trong giải quyết khiếu nại hành chính thể
hiện rõ sự khác nhau với khiếu nại về các quyết định của các cơ quan tiến
hành tố tụng hình sự, dân sự và giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế.
- Những việc làm của cán bộ công chức Nhà nớc tuy trái pháp luật, nh-
ng không thuộc phạm vi nhiệm vụ, công vụ bị khiếu nại, thì thủ trởng cơ quan
quản lý cán bộ công chức Nhà nớc đó không có trách nhiệm giải quyết.
- Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh là ngời có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại cuối
cùng; Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem
xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng theo kiến nghị hoặc yêu cầu
của Tổng Thanh tra.
2. Đối với thủ trởng các tổ chức thanh tra.
- Chánh thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm xác minh, kết luận,
kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trởng cơ quan
quản lý Nhà nớc cùng cấp.
- Tổng Thanh tra có quyền: Giúp Thủ trớng Chính phủ theo dõi, đôn
- Thứ ba: Thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc và chấn chỉnh kịp thời việc
tiếp công dân của cơ quan, tổ chức.
Trong quá trình tổ chức tiếp công dân cần chú ý sau:
+ Công dân đến nơi tiếp công dân khiếu nại nhiều trờng hợp nội dung
khiếu nại, tố cáo thờng đan xen nhau, ngời tiếp công dân hớng dẫn công dân
viết thành đơn riêng với nội dung khiếu nại, tố cáo trình bày riêng biệt.
+ Công dân đến khiếu nại thờng có tâm trạng nóng nảy, không bình
tĩnh nên ngời tiếp công dân cần động viên họ bình tĩnh trình bày những nội
dung.
+ Đơn khiếu nại có chữ ký nhiều ngời thì ngời tiếp công dân hớng dẫn
công dân viết thành từng đơn khiếu nại riêng để thực hiện quyền khiếu nại.
+ Đối với khiếu nại đoàn đông ngời cùng một nội dung thì ngời tiếp dân
đề nghị đoàn cử đại diện vào làm việc. Đoàn từ 05 ngời đến 10 ngời thì cử đại
diện không quá 02 ngời; đoàn từ 10 ngời trở lên thì cử đại diện không quá 05
ngời.
b. Xử lý đơn th khiếu nại: Đây là bớc tiếp theo của công tác tiếp dân.
Xử lý đơn th khiếu nại là tiến hành xem xét, phân loại, sắp xếp đơn th
đã nhận đợc để thụ lý giải quyết, chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải
quyết hoặc trả lời cho ngời khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo thì việc tiếp nhận, xử
lý đơn th khiếu nại nh sau:
- Khi tiếp nhận đơn th phải ghi vào sổ, đóng dấu nơi tiếp nhận đơn.
7
- Đọc kỹ đơn th, nhận định nội dung, tính chất và phân loại đơn: Loại
đủ điều kiện thụ lý, loại có tịnh cấp bách cần xử lý ngay, loại đơn th thuộc
thẩm quyền và loại không thuộc thẩm quyền giải quyết.
- Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thì thụ lý để giải
quyết, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết nhng không đủ điều kiện để thụ lý
giải quyết thì trả lời bằng văn bản nêu lý do không giải quyết.
- Đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cơ quan
8
2.3. Xây dựng kế hoạch giải quyết vụ, việc:
Kế hoạch giải quyết cần nêu ra các công việc phải làm, tiến độ, thời
gian từng việc cụ thể, dự kiến các tình huống phát sinh và các điều kiện bảo
đảm cần thiết khi tiến hành giải quyết vụ việc.
2.4. Tập hợp và nghiên cứu tài liệu liên quan:
Để có căn cứ giải quyết nhanh chóng, cần su tầm các tài liệu liên quan
phục vụ giải quyết nh văn bản tài liệu nghiệp vụ hớng dẫn chỉ đạo giải quyết
khiếu nại hành chính; văn bản, tài liệu do đơn th đề cập, văn bản liên quan đến
quyết định, hành vi bị khiếu nại
3. Thẩm tra, xác minh vụ việc.
Đây là bớc có ý nghĩa quan trọng trong việc xem xét, giải quyết vụ việc
khiếu nại quyết định chất lợng, hiệu quả của quá trình giải quyết, tiến độ giải
quyết; đồng thời, cũng là bớc đòi hỏi trình độ năng lực nghiệp vụ của cán bộ
khi giải quyết khiếu nại.
3.1. vận dụng các biện pháp nghiệp vụ cơ bản.
Khi tiến hành thẩm tra, xác minh vụ, việc cần thiết vận dụng một số
biện pháp nghiệp vụ cơ bản sau:
* Các biện pháp nghiệp vụ trong nhóm trực tiếp gồm:
Kiểm tra đối chiếu, xem xét thực tế; tổ chức đối thoại đối chất, làm việc
với ngời khiếu nại, ngời bị khiếu nại, ngời có liên quan. Đây là nhóm giao tiếp
hành chính trong điều kiện đối tợng giao tiếp một bên là cán bộ nghiệp vụ,
một bên là công dân hoặc đại diện cơ quan, tổ chức trong điều kiện đấu tranh
làm rõ đúng, sai, ảnh hởng lợi ích kinh tế, trách nhiệm của các cơ quan, tổ
chức. Cần xây dựng một bảng câu hỏi trong giao tiếp, nên bắt đầu nh thế nào
trong một buổi giao tiếp, phơng pháp, cách thức tiến hành. Thờng xuyên ghi
biên bản kết quả làm việc, sao chụp tài liệu để làm căn cứ.
* Nhóm các biện pháp nghiệp vụ gián tiếp: Gồm yêu cầu giám định tài
liệu, xác nhận của các cơ quan, đơn vị, sử dụng phơng tiện kỹ thuật hỗ trợ;
tổng hợp, đánh giá thông tin, xác định căn cứ giải quyết.
+ Căn cứ pháp luật để giải quyết.
+ Kết quả thẩm tra, xác minh.
+ Việc xử lý quyết định hành chính, hành vi hành chính vi phạm pháp
luật và các vấn đề khác.
+ Giải quyết quyền, lợi ích các bên có liên quan.
+ Quyền đợc khiếu nại tiếp theo nh thế nào. Nếu quyết định cuối cùng
thì ghi rõ.
* Quyết định giải quyết khiếu nại đợc gửi cho ngời khiếu nại, ngời có
quyền, lợi ích liên quan, Thủ trởng cơ quan cấp trên trực tiếp, Chánh thanh tra
cấp trên trực tiếp.
* Công bố quyết định: Khi cần thiết thì ngời giải quyết có thể công bố
công khai quyết định giải quyết đối với ngời khiếu nại, bị khiếu nại. Những vụ
việc do tính chất vụ việc, có thể công bố thông qua phơng tiện thông tin đại
chúng để tuyên truyền giáo dục.
10
5. Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ, việc.
5.1. Thi hành quyết định giải quyết.
Ngời ra quyết định có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra , áp dụng các biện
pháp cần thiết để quyết định giải quyết khiếu nại đợc thi hành nghiêm chỉnh.
5.2. Hồ sơ lu trữ đợc lập theo quy định.
Hồ sơ sau khi giải quyết vụ việc phải lu trữ để giúp quản lý, theo dõi,
gồm (đơn, biên bản ghi lời khiếu nại, văn bản thẩm tra xác minh, quyết định
giải quyết, tài liệu khác có liên quan)
Nhìn chung, trình tự giải quyết gồm có 5 bớc trên. Tuy nhiên, không
phải lúc nào cũng theo trình tự trên, mà có thể rút gọn thủ tục đối với vụ việc
đơn giản.
11
phần ii
khiếu nại, giải quyết khiếu nại tại huyện
sắp xếp bố trí cán bộ đủ phẩm chất và năng lực tiếp công dân thờng xuyên;
củng cố và kiện toàn từng bớc công tác tiếp dân, bố trí lại nơi tiếp công dân
khang trang, thuận tiện, có đủ bàn ghế cho dân ngồi, công khai lịch tiếp dân,
nội quy tiếp công dân; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải thích pháp luật,
đặc biệt là công tác hoà giải ở cơ sở nhờ vậy, nhiều vụ khiếu nại thông qua
12
tiếp dân đơng sự đã tự nguyện rút đơn không khiếu nại, nhiều vụ khiếu nại có
đoàn đông ngời, thông qua tiếp dân cũng đã giải quyết dứt điểm. Mặt khác
thông qua công tác tiếp dân, làm cho mối quan hệ giữa cơ quan Nhà nớc và
công dân trở nên cởi mở, công dân tin tởng vào chính quyền địa phơng.
b. Về công tác tiếp nhận và xử lý đơn th khiếu nại đợc thực hiện theo
đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo nên việc xử lý đơn th có chuyển biến tốt, hạn
chế dần việc chuyển đơn vòng vèo, hớng dẫn không đúng hoặc sai thẩm
quyền, phân định rõ thẩm quyền, khắc phục việc trùng lặp trong xử lý đơn th.
* Cụ thể kết quả tiếp công dân trong 3 năm (2002 - 2004) của toàn
huyện nh sau:
TT Diễn giải ĐVT
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số l-
ợng
Tỷ lệ
%
Số l-
ợng
Tỷ lệ
%
Số l-
ợng
Tỷ lệ
%
Việc thi hành quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhìn chung đợc các cơ
quan, tổ chức, cá nhân liên quan nghiêm chỉnh chấp hành. Tuy nhiên, cũng có
trờng hợp cha đợc thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ, điều này làm cho các vụ
việc khiếu nại kéo dài, gây tốn kém và lãng phí cho Nhà nớc và công dân. Tiêu
biểu là các vụ việc khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhng cha thi hành nghiêm
chỉnh nh quyết định giải quyết khiếu nại đất đai của bà: Trần Thị Nguyện ở xã
13
Hng Thông, khiếu nại của bà Ngũ Thị Tình xã Hng Đảo, khiếu nại của 21 số
dân xã Hng Chính về đền bù giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp đờng 46 đến
nay cha dứt điểm, gây bức xúc cho quần chúng nhân dân.
Kết quả giải quyết đơn th khiếu nại nh sau:
TT Diễn giải
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số l-
ợng
Tỷ lệ
%
Số l-
ợng
Tỷ lệ
%
Số l-
ợng
Tỷ lệ
%
1 Tổng số đơn th khiếu
nại
68 65 107
2 Phân theo thẩm quyền
42
95,3
95,2
95,4
III. Những tồn tại yếu kém, hạn chế giải quyết khiếu nại
hiện nay.
1. Một số tồn tại yếu kém.
Bên cạnh những kết quả đã đạt đợc trong việc giải quyết khiếu nại ở
huyện Hng Nguyên trong những năm qua, thì hiện nay quá trình giải quyết
khiếu nại ở huyện Hng Nguyên còn có một số hạn chế, tồn tại sau đây:
a. Công tác tiếp dân là một khâu quan trọng trong việc giải quyết khiếu
nại. Tuy vậy, hiện nay việc bố trí nơi tiếp dân có nhiều khó khăn do điều kiện
cơ sở vật chất còn thiếu. Chủ yếu là bố trí sát với nơi làm việc của các phòng
ban chuyên môn. Do đó làm ảnh hởng đến công việc tiếp công dân cũng nh
công việc hàng ngày của các cơ quan đó, một số xã cha quan tâm đúng mức,
việc tiếp dân mang tính hình thức, bố trí cán bộ tiếp dân không đủ năng lực,
trình độ, không có tín nhiệm với nhân dân nên có lúc có nơi dân ch a tin t-
ởng vào chính quyền, tình trạng khiếu nại vợt cấp xảy ra.
b. Trong quá trình giải quyết khiếu nại của công dân, một số cơ quan có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem nhẹ và bỏ qua các trình tự, thủ tục nh
không ra quyết định thụ lý, khi giải quyết không ra quyết định giải quyết nên
14
tính hiệu quả, pháp lý không cao, thời hạn giải quyết thờng kéo dài nên làm
ảnh hởng đến quyền của ngời khiếu nại.
c. Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, chủ trơng chính
sách của Đảng và Nhà nớc, trong đó có Luật khiếu nại, tố cáo cha thờng
xuyên, chủ yếu trong nội bộ cơ quan Nhà nớc, đoàn thể, tổ chức xã hội, nên
nhận thức, hiểu biết của nhân dân về khiếu nại, tố cáo còn hạn chế, dẫn đến
tình trạng sử dụng quyền, nghĩa vụ không đúng, gây khó khăn cho việc giải
quyết khiếu nại và tốn kém về thời gian, tiền bạc của ngời khiếu nại và của
phần iii
kết luận và kiến nghị
Qua nghiên cứu các quy định khiếu nại và thực tiễn tình hình khiếu nại,
giải quyết tại huyện Hng nguyên, tôi xin kiến nghị một số nội dung sau:
1. Cần phải thờng xuyên tổ chức tốt việc tuyên truyền, phổ biến chính
sách, pháp luật đến mọi cơ quan tổ chức, công dân. Nâng cao ý thức chấp
hành pháp luật nói chung và pháp luật KN, TC nói riêng, nhằm nâng cao nhận
thức hiếu biết pháp luật của nhà dân trong việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của mình trong quá trình khiếu nại.
2. Tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ theo Nghi đinh 71/ NĐ-CP,
Nghị định 79/ NĐ-CP của Chính phủ và công tác hoà giải ở cơ sở nhằm giải
quyết dứt điểm các vụ việc, các mâu thuẫn tranh chấp ngay tại cơ sở, góp
phần hạn chế phát sinh khiếu nại lên cơ quan cấp trên.
3. Tăng cờng công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của các cơ quan,
tổ chức, cán bộ, công chức trong việc thực hiện các chính sách pháp luật,
nhằm phát hiện những sai phạm để ngăn ngừa, kịp thời xử lý các vi phạm pháp
luật, qua đó góp phần làm hạn chế các sai phạm là nguyên nhân dẫn đến khiếu
nại của nhân dân.
4. Thực hiện tốt chơng trình tổng thể cải cách hành chính của Nhà nớc
giai đoạn 2001 2010 của Thủ tớng Chính phủ đặc biệt là cải cách thể chế
hành chính và thủ tục hành chính là biện pháp làm giảm phát sinh khiếu nại
hành chính.
5. Không nên quy định việc giải quyết ban đầu cho cơ quan, thủ trởng
cơ quan có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại mà nên
quy định: Ngời khiếu nại có quyền khởi kiện ngay ra tòa hành chính hoặc
khiếu nại ngay lên cơ quan cấp trên mà không cần phải khiếu nại đến cơ quan
có quyết định hành chính và hành vi hành chính bị khiếu nại vì quy định nh
hiện nay thì cơ quan có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu
nại thờng không dễ nhận ra vi phạm của mình, nên việc giải quyết qua nhiều
tầng nấc, nhiều cấp giải quyết, gây tốn kém, không hiệu quả, tránh hiện tợng