1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………
TIỂU LUẬN Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu
nại hành chính
Để củng cố các kiến thức đã học trong thời gian qua, đồng thời đưa ra
các kiến nghị, giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác giải quyết khiếu
nại hiện nay, nhằm ổn định tình hình chính trị để phát triển kinh tế xã hội, nên
tôi chọn đề tài: “Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính”.
Đề tài gồm có 3 phần:
Phần 1: Lý luận cơ bản về khiếu nại.
Phần 2: Khiếu nại, giải quyết khiếu nại ở huyện Hưng Nguyên, tỉnh
Nghệ An
Phần 3: Kết luận và kiến nghị.
Do nhận thức lý luận có hạn, thực tiễn công tác chưa nhiều, nên trong
quá trình trình bày không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quý thầy cô
giáo và bạn đọc thông cảm và góp ý kiến để hoàn thiện.
3
phần i
lý luận cơ bản về khiếu nại
i. khái niệm, nguyên nhân khiếu nại.
1. Khái niệm khiếu nại.
Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật. Trong quá trình tiến
hành các hoạt động quản lý, các cơ quan Nhà nước ban hành các văn bản, các
quyết định quản lý theo thẩm quyền để thực hiện quyền lực Nhà nước, buộc
mọi người phải tuân theo. Tuy vậy, các văn bản hay quyết định đó có sự sai
sót hoặc do cán bộ, công chức thi hành công vụ có hành vi vi phạm pháp luật
xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức nên có
khiếu nại phát sinh.
Vì vậy “khiếu nại” là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ công
chức theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành
hành vi hành chính, nên khi quyết định hành chính, hành vi hành chính trái
pháp luật là nguyên nhân phát sinh khiếu nại hành chính.
* Quyết định hành chính trái Pháp luật thể hiện chủ yếu là vi phạm về:
- Hình thức, thủ tục của quyết định hành chính.
- Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.
- Nội dung, phạm vi điều chỉnh của quyết định hành chính.
Thực tế, một quyết định hành chính trái Pháp luật có thể vi phạm một
hoặc cả hai, ba dạng trên. Về phương diện pháp lý không chấp nhận bất kỳ
một dạng vi phạm nào. Tuy nhiên, những khiếu nại về vi phạm pháp luật của
quyết định hành chính thường tập trung vào những vi phạm nội dung, phạm vi
điều chỉnh của quyết định. Bởi vì vi phạm về nội dung, phạm vi điều chỉnh
của quyết định hành chính trực tiếp tác động, gây thiệt hại đối với quyền, lợi
ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
* Hành vi hành chính trái Pháp luật:
Người thừa hành công vụ có thể có hành vi trái Pháp luật bị khiếu nại
khi thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền, hoặc trực tiếp thi hành các quyết
định hành chính. Hành vi hành chính được biểu thị bằng hành động, việc làm.
Hành vi hành chính có thể do hành động hoặc không hành động mà vi phạm
Pháp luật, khi đó là đối tượng của khiếu nại.
Luật khiếu nại, tố cáo chỉ qui định các quyết định hành chính hoặc hành
vi hành chính trái pháp luật trong các cơ quan hành chính Nhà nước, xâm hại
đến các quyền, lợi ích công dân, cơ quan, tổ chức được pháp luật bảo vệ là đối
tượng của khiếu nại hành chính.
II. nội dung quyền khiếu nại của công dân.
1. Quyền khiếu nại của công dân được Hiến pháp ghi nhận.
Căn cứ Hiến pháp năm 1992 và phạm vi hoạt động chủ yếu của con người.
Các quyền và nghĩa vụ của công dân được chia thành ba nhóm chính sau:
a. Các quyền và nghĩa vụ cơ bản trong lĩnh vực văn hoá - kinh tế – xã hội:
Đó là các quyền và nghĩa vụ cơ bản về lao động; bảo vệ sức khoẻ; bảo
đảm vật chất, bảo hiểm xã hội, tự do kinh doanh; học tập, nghiên cứu khoa
a. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại.
* Người khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khiếu nại.
+ Được nhận văn bản trả lời về việc thụ lý để giải quyết khiếu nại, nhận
quyết định giải quyết khiếu nại.
+ Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
+ Được khiếu nại tiếp hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại tòa án theo
quy định của Luật KNTC và pháp luật về tố tụng hành chính.
+ Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết.
6
* Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau:
+ Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết.
+ Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người
giải quyết khiếu nại, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày
và việc cung cấp thông tin tài liệu đó.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu
lực pháp luật.
b. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại:
* Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:
+ Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại.
+ Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết
khiếu nại tiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người
khiếu nại tiếp tục khiếu nại.
* Người bị khiếu nại có nghĩa vụ sau:
+ Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành
vi hành chính bị khiếu nại; thông báo bằng văn bản về việc thụ lý để giải
hành vi hành chính của chính mình và của những người do mình trực tiếp quản lý.
+ Giải quyết khiếu nại lần tiếp theo các khiếu nại mà thủ trưởng cơ
quan cấp dưới trực tiếp đã giải quyết nhưng còn khiếu nại, trừ khiếu nại mà
quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật hoặc khiếu nại đã được tòa án
thụ lý giải quyết.
Về thẩm quyền này, cần chú ý các điểm sau:
- Quy định về thẩm quyền trong giải quyết khiếu nại hành chính thể
hiện rõ sự khác nhau với khiếu nại về các quyết định của các cơ quan tiến
hành tố tụng hình sự, dân sự và giải quyết tranh chấp hợp đồng kinh tế.
- Những việc làm của cán bộ công chức Nhà nước tuy trái pháp luật,
nhưng không thuộc phạm vi nhiệm vụ, công vụ bị khiếu nại, thì thủ trưởng cơ
quan quản lý cán bộ công chức Nhà nước đó không có trách nhiệm giải quyết.
- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Tổng Thanh tra, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh là người có thẩm quyền ra quyết định giải quyết khiếu nại
cuối cùng; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND cấp
tỉnh xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng theo kiến nghị hoặc
yêu cầu của Tổng Thanh tra.
2. Đối với thủ trưởng các tổ chức thanh tra.
- Chánh thanh tra các cấp, các ngành có trách nhiệm xác minh, kết luận,
kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của thủ trưởng cơ quan
quản lý Nhà nước cùng cấp.
- Tổng Thanh tra có quyền: Giúp Thủ trướng Chính phủ theo dõi, đôn
đốc các bộ, cơ quan ngang bộ giải quyết khiếu nại có liên quan đến nhiều địa
phương, nhiều lĩnh vực của quản lý Nhà nước, giúp Thủ tướng Chính phủ
xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng theo quy định của pháp
luật.
IV. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính.
Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính là thứ tự công việc
phải làm để giải quyết vụ việc khiếu nại. Khi xem xét trình tự, thủ tục giải
dân viết thành đơn riêng với nội dung khiếu nại, tố cáo trình bày riêng biệt.
+ Công dân đến khiếu nại thường có tâm trạng nóng nảy, không bình
tĩnh nên người tiếp công dân cần động viên họ bình tĩnh trình bày những nội
dung.
+ Đơn khiếu nại có chữ ký nhiều người thì người tiếp công dân hướng
dẫn công dân viết thành từng đơn khiếu nại riêng để thực hiện quyền khiếu
nại.
+ Đối với khiếu nại đoàn đông người cùng một nội dung thì người tiếp
dân đề nghị đoàn cử đại diện vào làm việc. Đoàn từ 05 người đến 10 người thì
9
cử đại diện không quá 02 người; đoàn từ 10 người trở lên thì cử đại diện
không quá 05 người.
b. Xử lý đơn thư khiếu nại: Đây là bước tiếp theo của công tác tiếp dân.
Xử lý đơn thư khiếu nại là tiến hành xem xét, phân loại, sắp xếp đơn
thư đã nhận được để thụ lý giải quyết, chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải
quyết hoặc trả lời cho người khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo thì việc tiếp nhận, xử
lý đơn thư khiếu nại như sau:
- Khi tiếp nhận đơn thư phải ghi vào sổ, đóng dấu nơi tiếp nhận đơn.
- Đọc kỹ đơn thư, nhận định nội dung, tính chất và phân loại đơn: Loại
đủ điều kiện thụ lý, loại có tịnh cấp bách cần xử lý ngay, loại đơn thư thuộc
thẩm quyền và loại không thuộc thẩm quyền giải quyết.
- Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thì thụ lý để giải
quyết, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện để thụ lý
giải quyết thì trả lời bằng văn bản nêu lý do không giải quyết.
- Đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cơ quan
nhận được có trách nhiệm xử lý nội dung khiếu nại theo khoản 1, 2 và khoản
5, điều 5 Nghị định 53/2005/NĐ-CP; còn nội dung tố cáo xử lý theo quy định
11
2.3. Xây dựng kế hoạch giải quyết vụ, việc:
Kế hoạch giải quyết cần nêu ra các công việc phải làm, tiến độ, thời
gian từng việc cụ thể, dự kiến các tình huống phát sinh và các điều kiện bảo
đảm cần thiết khi tiến hành giải quyết vụ việc.
2.4. Tập hợp và nghiên cứu tài liệu liên quan:
Để có căn cứ giải quyết nhanh chóng, cần sưu tầm các tài liệu liên quan
phục vụ giải quyết như văn bản tài liệu nghiệp vụ hướng dẫn chỉ đạo giải
quyết khiếu nại hành chính; văn bản, tài liệu do đơn thư đề cập, văn bản liên
quan đến quyết định, hành vi bị khiếu nại…
3. Thẩm tra, xác minh vụ việc.
Đây là bước có ý nghĩa quan trọng trong việc xem xét, giải quyết vụ
việc khiếu nại quyết định chất lượng, hiệu quả của quá trình giải quyết, tiến
độ giải quyết; đồng thời, cũng là bước đòi hỏi trình độ năng lực nghiệp vụ của
cán bộ khi giải quyết khiếu nại.
3.1. vận dụng các biện pháp nghiệp vụ cơ bản.
Khi tiến hành thẩm tra, xác minh vụ, việc cần thiết vận dụng một số
biện pháp nghiệp vụ cơ bản sau:
* Các biện pháp nghiệp vụ trong nhóm trực tiếp gồm:
Kiểm tra đối chiếu, xem xét thực tế; tổ chức đối thoại đối chất, làm việc
với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có liên quan. Đây là nhóm giao
tiếp hành chính trong điều kiện đối tượng giao tiếp một bên là cán bộ nghiệp
vụ, một bên là công dân hoặc đại diện cơ quan, tổ chức trong điều kiện đấu
tranh làm rõ đúng, sai, ảnh hưởng lợi ích kinh tế, trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức. Cần xây dựng một bảng câu hỏi trong giao tiếp, nên bắt đầu
như thế nào trong một buổi giao tiếp, phương pháp, cách thức tiến hành.
Thường xuyên ghi biên bản kết quả làm việc, sao chụp tài liệu để làm căn cứ.
* Nhóm các biện pháp nghiệp vụ gián tiếp: Gồm yêu cầu giám định tài
liệu, xác nhận của các cơ quan, đơn vị, sử dụng phương tiện kỹ thuật hỗ trợ;
quyết vụ việc khiếu nại. Quyết định giải quyết gồm các vấn đề cơ bản sau:
+ Nội dung khiếu nại.
+ Kết luận về nội dung khiếu nại, tính chất đúng sai với mức độ cụ thể.
+ Căn cứ pháp luật để giải quyết.
+ Kết quả thẩm tra, xác minh.
+ Việc xử lý quyết định hành chính, hành vi hành chính vi phạm pháp
luật và các vấn đề khác.
+ Giải quyết quyền, lợi ích các bên có liên quan.
+ Quyền được khiếu nại tiếp theo như thế nào. Nếu quyết định cuối
cùng thì ghi rõ.
* Quyết định giải quyết khiếu nại được gửi cho người khiếu nại, người
có quyền, lợi ích liên quan, Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp, Chánh
thanh tra cấp trên trực tiếp.
* Công bố quyết định: Khi cần thiết thì người giải quyết có thể công bố
công khai quyết định giải quyết đối với người khiếu nại, bị khiếu nại. Những
13
vụ việc do tính chất vụ việc, có thể công bố thông qua phương tiện thông tin
đại chúng để tuyên truyền giáo dục.
14
5. Thi hành quyết định và hoàn chỉnh hồ sơ vụ, việc.
5.1. Thi hành quyết định giải quyết.
Người ra quyết định có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra , áp dụng các
biện pháp cần thiết để quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm
chỉnh.
5.2. Hồ sơ lưu trữ được lập theo quy định.
Hồ sơ sau khi giải quyết vụ việc phải lưu trữ để giúp quản lý, theo dõi,
gồm (đơn, biên bản ghi lời khiếu nại, văn bản thẩm tra xác minh, quyết định
giải quyết, tài liệu khác có liên quan)…
hội.
II. thực trạng khiếu nại, giải quyết khiếu nại của huyện Hưng Nguyên, tỉnh
Nghệ An
1. Tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại.
a. Tiếp công dân:
Thực hiện Luật khiếu nại, tố cáo và các văn bản hướng dẫn thi hành
luật khiếu nại, tố cáo, Nghị định số 89/CP ngày 07/8/1997 của Chính phủ ban
hành quy chế tổ chức tiếp công dân.
UBND huyện đã ban hành quyết định số: 320/2000 QĐ-UB ngày
04/02/2000 về việc ban hành quy chế tiếp công dân và giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo để áp dụng trên địa bàn huyện, quy định cụ thể trách nhiệm
của thủ trưởng cơ quan hành chính trong việc tổ chức tiếp dân, quy trình tiếp
công dân; sắp xếp bố trí cán bộ đủ phẩm chất và năng lực tiếp công dân
thường xuyên; củng cố và kiện toàn từng bước công tác tiếp dân, bố trí lại nơi
tiếp công dân khang trang, thuận tiện, có đủ bàn ghế cho dân ngồi, công khai
16
lịch tiếp dân, nội quy tiếp công dân; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giải
thích pháp luật, đặc biệt là công tác hoà giải ở cơ sở… nhờ vậy, nhiều vụ
khiếu nại thông qua tiếp dân đương sự đã tự nguyện rút đơn không khiếu nại,
nhiều vụ khiếu nại có đoàn đông người, thông qua tiếp dân cũng đã giải quyết
dứt điểm. Mặt khác thông qua công tác tiếp dân, làm cho mối quan hệ giữa cơ
quan Nhà nước và công dân trở nên cởi mở, công dân tin tưởng vào chính
quyền địa phương.
b. Về công tác tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại được thực hiện theo
đúng pháp luật khiếu nại, tố cáo nên việc xử lý đơn thư có chuyển biến tốt,
hạn chế dần việc chuyển đơn vòng vèo, hướng dẫn không đúng hoặc sai thẩm
quyền, phân định rõ thẩm quyền, khắc phục việc trùng lặp trong xử lý đơn
thư.
* Cụ thể kết quả tiếp công dân trong 3 năm (2002 - 2004) của toàn
2
Số kỳ tổ chức tiế
p công
dân
Kỳ 1592
71 1711
76 1818
81,5
3
Số kỳ lãnh đạo chủ
trì
trực tiếp tiếp công dân
Kỳ 1250
78 1611
94 1795
98
4
Số lượt người đến khiế
u
nại, kiến nghị
Lượt 338 273 381
5
TT
Diễn giải
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số
lượng
Tỷ lệ
%
1 Tổng số đơn thư khiế
u
nại
68 65 107
2 Phân theo thẩm quyề
n
giải quyết
- UBND huyệ
n, các
ngành cấp huyện
95,5
100
94,9
62
22
40
95,3
91,6
97,5
102
60
42
95,3
95,2
95,4
III. Những tồn tại yếu kém, hạn chế giải quyết khiếu nại hiện nay.
1. Một số tồn tại yếu kém.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong việc giải quyết khiếu nại ở
huyện Hưng Nguyên trong những năm qua, thì hiện nay quá trình giải quyết
g. Sự phối hợp của các ngành, các cấp chưa kịp thời và đồng bộ, hiện
tượng đùn đẩy, né tránh trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại nên các
vụ việc khiếu nại kéo dài.
h. Công tác hoà giải ở cơ sở chưa được quan tâm đúng mức, các ban
hoà giải chưa được cũng cố và thường không được bồi dưỡng kiến thức pháp
luật và nghiệp vụ hoà giải, thực tế quá trình giải quyết khiếu nại cho thấy nêú
quan tâm hoa giải ngay tại cơ sở sẽ hạn chế việc khiếu nại phát sinh vượt cấp.
2. Một số khó khăn, hạn chế.
a. Hiên nay luật khiếu nại, tố cáo quy định thẩm quyền giải quyết khiếu
nại từ Chủ tịch xã đến Tổng Thanh tra, quy định nhiều cấp giải quyết dẫn đến
các cơ quan hành chính (nhất là cơ sở) có tư tưởng ỷ lại; việc giải quyết khiếu
nại thường kéo dài, gây khó khăn cho cơ quan Nhà nước và người khiếu nại.
b. Luật khiếu nại, tố cáo quy định khi thụ lý phải thông báo bằng văn
bản cho người khiếu nại, nhưng không quy định rõ là thông báo bằng quyết
định hay bằng hình thức văn bản nên nhiều cơ quan thường tuỳ tiện, có nơi
thông báo bằng công văn, thông báo.
19
c. Luật khiếu nại, tố cáo chưa quy định những chuẩn hoá tài liệu cần
phải thu thập, xác minh, các tài liệu chỉ cần làm rõ… dẫn đến mỗi cơ quan
giải quyết thường theo tư duy riêng, các cơ quan giải quyết lần sau ít khi kế
thừa thành quá điều tra, xác minh của cơ quan trước, nên gây lãng phí thời
gian, kinh phí trong quá trình giải quyết khiếu nại.
20
phần iii
kết luận và kiến nghị
Qua nghiên cứu các quy định khiếu nại và thực tiễn tình hình khiếu
nại, giải quyết tại huyện Hưng nguyên, tôi xin kiến nghị một số nội dung sau:
6. Hoàn thiện hệ thống pháp luật cơ chế chính sách của Nhà nước
- Nên tách Luật khiếu nại, tố cáo thành 2 luật riêng: Luật tố cáo và Luật
khiếu nại, để như hiện nay dễ lẫn lộn về thẩm quyền giải quyết khiếu nại và tố
cáo.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý, khắc phục tình
trạng chồng chéo, bất cập trong cơ chế chính sách, pháp luật là một trong
những biện pháp nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại hành chính hiện nay, vì đó
là nguyên nhân dẫn đến khiếu nại; trước mắt hoàn thiện các chính sách, pháp
luật liên quan đến nhiều lĩnh vực nhạy cảm dễ phát sinh khiếu nại như đất đai,
tà chính, xây dựng, chính sách xã hội…/.
Người thực hiên
hồ văn hiệp