Học viên: Nguyễn Thị Thiên Hương
GVHD: PGS.TS Nguyễn Khoa Lân
CÁC LOẠI TÀI NGUYÊN CỦA
VIỆT NAM
•
Tài nguyên đất
•
Tài nguyên nước
•
Tài nguyên năng lượng
•
Tài nguyên khoáng sản
•
Tài nguyên tri thức
06/25/15
A– HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN Ở VIỆT NAM
I. TÀI NGUYÊN ĐẤT
1. Vai trò của tài nguyên đất
a. Vai trò trực tiếp: là nơi sống của người và sinh vật ở cạn là
nền móng, địa bàn cho mọi hoạt động sống, là nơi thiết chế các
hệ thống nông lâm để sản xuất ra lương thực, thực phẩm nuôi
sống con người và muôn loài.
b. Vai trò gián tiếp: là nơi tạo ra môi trường sống cho con người
và mọi sinh vật trên trái đất, đồng thời thông qua cơ chế điều hòa
của nước, khí quyển.
2. Phân loại đất
Tỷ lệ các loại đất
Đất cát biển
Đất phù sa ven sông
Đất phù sa ven sông
Đất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
khác
Đất còn lại
- Theo Lê Văn Khoa, đất bằng ở Việt Nam có khoảng >7 triệu ha,
đất dốc >25 triệu ha. >50% diện tích đất đồng bằng và gần 70%
diện tích đất đồi núi là đất có vấn đề, đất xấu và có độ phì nhiêu
thấp, trong đó đất bạc màu gần 3 triệu ha, đất trơ sỏi đá 5,76 triệu
ha, đất mặn 0,91 triệu ha, đất dốc trên 25
o
gần 12,4 triệu ha.
- Theo mục đích sử dụng năm 2000, đất nông nghiệp 9,35 triệu ha,
lâm nghiệp 11,58 triệu ha, đất chưa sử dụng 10 triệu ha (30,45%),
chuyên dùng 1,5 triệu ha. Đất tiềm năng nông nghiệp hiện còn
khoảng 4 triệu ha.
4. Nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên đất Việt
Nam
a. Do hoạt động kinh tế và chất thải sinh hoạt:
+ Thuốc trừ sâu, phân bón hóa học ngày càng được sử dụng nhiều
gây hại nghiêm trọng cho môi trường, sức khỏe con người
+ Ở Việt Nam trên 300 loại thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng (có
cả các loại thuốc bị cấm như Wolfatox, Monitor, DDT). Tỷ lệ
bón phân hóa học không hợp lý dẫn đến tình trạng thiếu lân và
kali nghiêm trọng gây mất cân bằng dinh dưỡng trong đất.
+ Xói mòn rửa trôi bạc màu do hoạt động chặt phá rừng và
tập quán canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức.
,
cho công nghiệp khoảng 17,3 tỷ m
3
, cho dịch vụ là 2 tỷ m
3
, cho sinh
hoạt là 3,09 tỷ m
3
.
Dự kiến, năm 2030 cơ cấu dùng nước sẽ thay đổi theo xu hướng
nông nghiệp 75%, công nghiệp 16%, tiêu dùng 9%. Nhu cầu dùng
nước sẽ tăng gấp đôi, chiếm khoảng 1/10 lượng nước sông ngòi, 1/3
lượng nước nội địa, 1/3 lượng nước chảy ổn định.
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên nước xếp vào loại
trung bình khá trên thế giới, nhưng có nhiều yếu tố không bền vững.
Nước ta có khoảng 830 tỷ m
3
nước mặt, trong đó chỉ có 310 tỷ m
3
được tạo ra do mưa rơi trong lãnh thổ, chiếm 37%; còn 63% do
lượng mưa ngoài lãnh thổ chảy vào.
II. TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Thực trạng sử đụng nước ở Việt Nam hiện nay
Cả nước hiện nay có 75 hệ thống thủy nông với 659 hồ, đập lớn và
vừa, trên 3500 hồ đập nhỏ 1000 cống tiêu, trên 2000 trạm bơm lớn
nhỏ, trên 10000 máy bơm các loại có khả năng cung cấp 60-70 tỷ
m
3
/năm.
– 60
0
C và 36 điểm rất nóng với nhiệt độ từ 60
0
C – 100
0
C; hầu hết là
mạch ngầm chỉ có 2 mạch lộ thiên thuộc loại ấm gặp ở trung Trung
bộ và ở đông Nam bộ. Việc xây dựng các khu nghỉ dưỡng sinh thái,
khai thác làm nước đóng chai,… đã làm cho nguồn tài nguyên này
bị ảnh hưởng và ngày càng cạn kiệt.
Nước ta có: 1 triệu ha mặt nước ngọt, 400000 ha mặt nước lợ và
1470 000 ha mặt nước sông ngòi, hơn 14 triệu ha mặt nước nội thủy
và lãnh hải. Tuy nhiên cho đến nay mới sử dụng 12,5% diện tích mặt
nước lợ, nước mặn và 31% diện tích mặt nước ngọt. Nước biển Việt
Nam đã bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng (đồng bằng sông Cửu Long
và sông Hồng), nitrat, nitrit, colifom ( chủ yếu là đồng bằng sông
Cửu Long).
Tình trạng ô nhiễm môi trường đang xảy ra nghiêm trọng trong nuôi
trồng thủy sản do phần lớn các chất hữu cơ dư thừa từ thức ăn, phân và
các rác thải khác đọng lại dưới đáy ao nuôi. Ngoài ra, còn các hóa chất,
kháng sinh được sử dụng trong quá trình nuôi trồng cũng dư đọng lại
mà không được xử lý. Việc hình thành lớp bùn đáy do tích tụ lâu ngày
của các chất hữu cơ, cặn bã là nơi sinh sống của các vi sinh vật gây
thối, các vi sinh vật sinh các khí độc như NH3, NO2, H2, H2S, CH4
Các vi sinh vật gây bệnh như: Vibrio, Aeromonas, Ecoli,
Pseudomonas, Proteus, Staphylococcus nhiều loại nấm và nguyên
sinh động vật.
b. Tình hình khai thác sử dụng nước trong đời sống sinh hoạt