ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI
LÊ THỊ NGA
ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT NGẬP NƯỚC
VỊNH TIÊN YÊN-TỈNH QUẢNG NINH PHỤC VỤ SỬ
DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. Lê Trọng Cúc
Hà Nội – Năm 2011
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
2.4. Quy trình nghiên cứu 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1. Khái quát đất ngập nước Vịnh Tiên Yên 28
3.2. Hiện trạng ĐNNVB vịnh Tiên Yên năm 2000 30
3.3. Hiện trạng ĐNNVB vịnh Tiên Yên năm 2009 34
3.4. Đánh giá biến động ĐNNVB vịnh Tiên Yên 37
3.5. Nguyên nhân gây biến động 51
3.5.1. Nguyên nhân tự nhiên 51
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
iii
3.5.2. Nguyên nhân nhân tạo 56
3.6. Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý đất ngập nước ven biển vịnh Tiên Yên 60
3.6.1. Định hướng sử dụng TN-MT Vịnh Tiên Yên đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 60
3.6.2. Đề xuất định hướng sử dụng hợp lý các kiểu ĐNNVB khu vực vịnh Tiên Yên 63
3.6.3. Các giải pháp thực hiện các định hướng 69
3.6.3.1. Giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường vịnh Tiên Yên 69
3.6.3.2. Các giải pháp quản lý tài nguyên môi trường 69
3.6.3.3. Giải pháp khoa học và công nghệ 71
3.6.3.4. Giải pháp tuyền truyền, giáo dục và nâng cao năng lực 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hệ thống phân loại đất ngập nước Ramsar [32] 3
Bảng 1.2. Một số đặc trưng khí hậu khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 10
Bảng 1.3. Diện tích, dân số các huyện khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 12
Bảng 1.4. Cơ cấu dân số khu vực nghiên cứu phân theo giới tính và khu vực vịnh Tiên
Yên năm 2009 13
Bảng 1.5. Sản lượng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên (Đơn vị: nghìn tấn) 13
Bảng 1.6. Sản lượng thủy sản nuôi trồng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 14
Bảng 1.7. Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt cả năm 2009 khu vực vịnh Tiên
Yên 15
Bảng 1.8. Diện tích và năng suất lúa cả năm 2009 khu vực vịnh Tiên Yên 16
Bảng 1.9. Số lượng trâu, lợn, gia cầm khu vực vịnh Tiên Yên năm 2009 (Đơn vị: Nghìn
con) 16
Bảng 1.10. Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định năm 1994 khu vực vịnh Tiên
Yên (Đơn vị: Tỷ đồng) 17
Bảng 1.11. Các dự án/đề tài đã triển khai trong các vùng ĐNN Vịnh Tiên Yên 18
Bảng 1.12. Các công trình khoa học liên quan trực tiếp đến vùng ĐNN cư
̉
a vịnh Tiên
Yên 20
Bảng 3.1. Phân bố các kiểu ĐNNVB vịnh Tiên Yên 28
Bảng 3.2. Diện tích các kiểu ĐNNVB khu vực nghiên cứu năm 2000 30
Bảng 3.3. Diện tích các kiểu ĐNNVB khu vực nghiên cứu năm 2009 34
Bảng 3.4. Thay đổi diện tích các kiểu ĐNNVB năm 2000 - 2009 38
Hình 3.2. Bãi cuội sỏi xã Phú Hải 32
Hình 3.3. Rừng ngập mặn ở cửa sông Voi Lớn 33
Hình 3.4. Vùng nước biển có độ sấu dưới 6 m khi triều kiệt vịnh Tiên Yên 34
Hình 3.5. Vùng nước cửa sông 35
Hình 3.6. Diện tích các kiểu ĐNNVB vịnh Tiên Yên năm 2009 35
Hình 3.7. Bãi cát vùng gian triều Hải Hà 36
Hình 3.8. Đầm nuôi trồng thủy sản Tiên Yên 36
Hình 3.9. Vùng chuyển đổi từ Rừng ngập mặn (2000) sang NTTS (2009) 40
Hình 3.10. Vùng chuyển đổi từ Rừng ngập mặn (2000) sang bãi bùn gian triều (2009) 41
Hình 3.11. Vùng phục hồi Rừng ngập mặn (2009) từ các đầm NTTS (2000) 42
Hình 3.12. Vùng bãi gian triều năm 2000 chuyển thành NTTS năm 2009 (1) 43
Hình 3.13. Vùng bãi gian triều năm 2000 chuyển thành NTTS năm 2009 (2) 44
Hình 3.14. Vùng chuyển đổi từ kiểu bờ cát, cuội, sỏi (2000) thành vùng nước cửa sông
(2009) 45
Hình 3.15. Vùng chuyển đổi từ kiểu bãi cát, cuội, sỏi (2000) sang vùng nước biển nông
ngập nước thường xuyên ở độ sâu dưới 6 m khi triều thấp (2009) 47
Hình 3.16. Các vùng NTTS mới năm 2009 49
Hình 3.17. Sơ đồ các vùng chịu ảnh hưởng của xói lở, bồi tụ và dâng cao mực nước
biển vịnh Tiên Yên [18] 52
Hình 3.18. Phân bố các bãi hải sản vịnh Tiên Yên [18] 56 Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
TN-MT
: Tài nguyên – môi trường
TVNM
: Thực vật ngập mặn
UBND
: Ủy ban nhân dân Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
1
MỞ ĐẦU
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
2
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm đất ngập nước
Tùy theo mục đích sử dụng thì hiện nay trên thế giới có trên 50 định nghĩa
khác nhau về ĐNN. Tuy nhiên, định nghĩa về ĐNN của Công ước Ramsar (Công
ước về các vùng ĐNN có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các
loài chim nước, năm 1971) có nghĩa khái quát và bao hàm nhất, được nhiều quốc
gia cũng như các tổ chức quốc tế sử dụng. Theo định nghĩa này, “ĐNN là những
vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng nước bất kể là tự nhiên hay nhân tạo, thường
xuyên hay tạm thời, có nước chảy hay nước tù, là nước ngọt, nước lợ hay nước
biển, kể cả những vùng nước biển có độ sâu không quá 6m khi triều thấp” [5, 3, 1].
ĐNNVB nằm trong đới ven bờ, nơi tương tác giữa Lục địa – Biển – Khí
quyển và chịu ảnh hưởng rất mạnh của các quá trình nhân tác. Ở đấy bao gồm đồng
bằng ven biển, thềm lục địa và khối nước bao phủ lên thềm, trong đó kể các vịnh
lớn, hệ các vịnh lớn, hệ các cửa sông, đầm phá, cồn cát, các hải đảo thềm lục địa
(Imann and Nordstrom, 1974).
Trong phạm vi luận văn này, tác giả sử dụng định nghĩa ĐNN của Ramsar
như đã nêu để xác định các kiểu ĐNNVB (tự nhiên và nhân tạo) trong khu vực
nghiên cứu. Ngoài ra, các kiểu ĐNNVB được thống nhất ký hiệu như trong Hệ
thống phân loại ĐNN Ramsar, 1971 (Bảng 1.1).
Vào những năm đầu của thập kỷ 70, Công ước Ramsar (1971) đã phân ĐNN
thành 22 kiểu mà không chia thành các hệ và lớp. Trong quá trình thực hiện Công
ước và thực tiễn áp dụng vào các vùng và các quốc gia khác nhau, sự phân hạng này
đã thay đổi. Vào năm 1994, Công ước Ramsar đã chia ĐNN thành 3 nhóm chính đó
là: ĐNN ven biển và biển (11 loại hình), ĐNN nội địa (16 loại hình), ĐNN nhân tạo
F
6
Các vùng nước cửa sông; nước thường trực của các vùng cửa sông
và các hệ thống cửa sông của châu thổ.
G
7
Các bãi bùn gian triều, các bãi cát hay các bãi muối.
H
8
Các đầm lầy gian triều; bao gồm các đầm lầy nước mặn, các đồng cỏ
nước mặn, các bãi kết muối, các đầm nước mặn nổi lên; kể cả các
đầm nước ngọt và lợ thủy triều.
I
9
Các vùng đất ngập nước có rừng gian triều; bao gồm rừng ngập mặn,
các đầm dừa nước và các đầm có cây nước ngọt.
J
10
Các đầm/ phá nước lợ/mặn ven biển; các đầm/ phá nước lợ đến nước
mặn ít nhất có một lạch nhỏ nối với biển.
K
11
Các đầm/ phá nước ngọt ven biển; bao gồm các đầm/ phá châu thổ
nước ngọt.
Zk (a)
12
Các hệ thống thủy văn castơ ngầm và hang động ven biển và biển
Đất ngập nước nội địa
L
13
Các đầm/ vũng nước mặn/lợ/kiềm có nước thường xuyên.
Ss
21
Các đầm/ vũng nước mặn/lợ/kiềm có nước theo mùa/không liên tục.
Tp
22
Các đầm/ vũng nước ngọt có nước thường xuyên; các ao hồ (dưới
8ha); các đầm nước và đầm lầy trên đất vô cơ; có thảm thực vật nổi
mọng nước ít nhất trong phần lớn mùa sinh trưởng.
Ts
23
Các đầm/ vũng nước ngọt có nước theo mùa/không liên tục trên đất
vô cơ; kể cả bãi lầy, hố/ hốc đá, đồng cỏ ngập theo mùa, đầm cỏ lác/
lách.
U
24
Các vùng đất than bùn không có rừng; bao gồm đầm lầy than bùn có
cây bụi hoặc trống, các đầm lầy/ bàu, các đầm lầy thấp.
Va
25
Các vùng đất ngập nước núi cao; kể cả các đồng cỏ núi cao, các
vùng nước tạm thời do tuyết tan.
Vt
26
Các vùng đất ngập nước lãnh nguyên; bao gồm các vũng nước lãnh
nguyên, các vùng nước tạm thời do tuyết tan.
W
27
Các vùng đất ngập nước cây bụi chiếm ưu thế; các đầm lầy cây bụi,
các đầm nước có cây bụi chiếm ưu thế, các rừng cây bụi, cây dương
Các ao; bao gồm các ao nông nghiệp, các ao nuôi, các bể chứa nhỏ
(nhìn chung nhỏ hơn 8ha).
3
35
Đất được tưới tiêu; bao gồm các kênh mương tưới tiêu và các ruộng
lúa.
4
36
Đất nông nghiệp ngập theo mùa (bao gồm các đồng cỏ ngập nước
hoặc đồng cỏ dùng để chăn thả gia súc hoặc được quản lý một cách
tích cực).
5
37
Các điểm khai thác muối; các ruộng/ hồ muối, nước mặn…
6
38
Các khu vực trữ nước; hồ chứa/đập nước/đập chắn/ đập tràn (nhìn
chung trên 8 ha).
7
39
Các nơi đào; các mỏ cuội/gạch/sét; các mỏ đất mượn, các moong
mỏ.
8
40
Các vùng xử lý nước thải; các bãi chứa nước thải sinh hoạt, các ao
lắng, các bể ôxy hóa…
9
41
Các con kênh, rạch thoát nước, các mương nhỏ.
Zk(c)
vùng ĐNN quan trọng nhất được tạo nên bởi hai hệ thống sông lớn nhất là châu thổ
sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long. Cùng với ĐNN nước ngọt là hàng vạn ha
ĐNN ven biển là cơ sở quan trọng cho sự phát triển nghề các ở nước ta.
ĐNN có những chức năng sinh thái quan trọng, cũng như các giá trị kinh tế
to lớn đối với con người. Đó là nơi tích tụ, xuất khẩu và biến đổi các chất dinh
dưỡng, duy trì nguồn nước, chuyển hóa năng lượng…và là nơi sống, nơi kiếm ăn,
bãi đẻ của các loài động vật, nơi thanh lọc các chất ô nhiễm, chống xói lở và bào
mòn bờ bãi (bảo vệ bờ biển), duy trì độ phì nhiêu cho đất, là nơi cung cấp cho con
người những sản vật đa dạng mà trước hết là các đối tượng thiết yếu đối với đời
sống được khai thác từ các ngành nông – lâm – ngư nghiệp.
1.1.3. Thuật ngữ biến động
Biến động là sự biến đổi, thay đổi, thay thế trạng thái này bằng một trạng
thái khác liên tục của sự vật, hiện tượng tồn tại trong môi trường tự nhiên cũng như
môi trường xã hội. Nghiên cứu biến động là quá trình xác định trạng thái khác nhau
của một đối tượng hoặc hiện tượng được quan sát tại các thời điểm khác nhau
(Singh, 1989) [1]. Đánh giá biến động góp phần cung cấp cơ sở để hiểu rõ hơn mối
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
7
quan hệ và tác động giữa con người với các hiện tượng tự nhiên để quản lý, sử dụng
tài nguyên hợp lý hơn.
Thuật ngữ biến động có thể hiểu một cách tổng quát là sự thay đổi tương đối
lớn (về chất hoặc về lượng) của một đối tượng nào đó, bao gồm cả đối tượng tự
nhiên (địa hình, đường bờ biển, tài nguyên khoáng sản, ĐNN, khí hậu,…) và đối
tượng xã hội (giá cả, dân số, tình hình phát triển kinh tế,…) qua một khoảng thời
gian xác định. Theo đó, biến động ĐNNVB được hiểu là gồm cả biến động về diện
tích và chất lượng. Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu biến động ĐNNVB Vịnh
phân thành các bãi triều có rừng ngập mặn phân bố trên mực biển trung bình đến
cao triều; các bãi triều thấp phân bố tại vùng trung triều đến thấp triều; các lạch
triều nhỏ là các nhánh lạch triều, chia cắt các bãi triều thành nhiều khu vực khác
nhau.
- Địa hình vùng vịnh: vịnh Tiên Yên được tạo thành do quá trình ngập chìm
của các cửa sông do quá trình biển tiến tạo ra. Vì vậy, đáy vịnh là đồng bằng
Pleistocen, các đảo và luồng lạch. Đáy vịnh có trầm tích ưu thế thuộc về bùn bột
nhỏ, bùn sét và độ sâu chủ yếu là từ 2 - 5 m.
- Địa hình đảo: bao gồm các đảo chắn ngoài vịnh, cấu tạo từ các đá trầm
tích lục nguyên có độ cao phổ biến từ 8 - 150 m, rất ít khi cao hơn 200 m; duy
nhất có đảo Cái Bầu cao 317 m. Ngoài ra, một số đảo phía Tây Nam vịnh có
nguồn gốc đá vôi.
Nhìn chung, địa hình, địa mạo của khu vực biển Tiên Yên khá đa dạng và
phức tạp, là cơ sở phát triển các loại hình tài nguyên.
1.2.1.3. Đặc điểm địa chất
Vịnh Tiên Yên nằm trong phức nếp lồi Quảng Ninh thuộc đới địa hào Jura
Hà Cối. Địa hào này nằm về phía Bắc vùng biển Quảng Ninh. Phần lớn diện tích
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
9
phía Tây của địa hào nằm trong lục địa, phần phía Đông ngập chìm trong vịnh Tiên
Yên và được phủ một lớp trầm tích cát bột, bùn sét màu xám phớt xanh lẫn vụn sinh
vật và ít mùn thực vật tuổi Holocen mỏng 1-10 m. Thành phần chính của các trầm
tích tạo cấu trúc địa hào Hà Cối là trầm tích lục nguyên thô, màu tím đỏ, có nguồn
gốc lục địa phân nhịp không đều.
Đặc điểm địa tầng của khu vực khá phức tạp, bao gồm các hệ tầng: hệ tầng
Tấn Mài (O3-Stm), loạt Sông Cầu (D1sc), hệ tầng Bản Páp (D2bp), hệ tầng Hòn
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
10
- Hàng năm có khoảng 1562,9 giờ nắng. Thường các tháng mùa hè số giờ
nắng cao đạt trung bình 130 - 180 giờ/tháng; mùa đông số giờ nắng thấp thường
dưới 130 giờ/tháng.
- Lượng mưa trung bình năm là 1675,7 mm/ năm và thuộc vào loại cao của
khu vực ven biển vịnh Bắc Bộ, mùa mưa bắt đầu vào tháng 5, kết thúc vào tháng 8
hoặc tháng 9 và là mùa có nhiều giông bão. Từ tháng 11 đến tháng 4 thuộc về mùa
khô. Trung bình mỗi năm có khoảng từ 130 - 160 ngày mưa. Nhiệt độ không khí
trung bình năm vào khoảng 22,5
0
C - 22,6
0
C, và thấp nhất vào tháng 1 (15
0
C – 17
0
C). Nhiệt độ trung bình vào khoảng 28
0
C – 29
0
C . Độ ẩm trung bình năm là 85
%, thấp nhất 76 % và cao nhất 88%. Lượng bốc hơi 784,7 mm/ năm, độ ẩm thấp
nhất vào tháng 11 (Bảng 1.2 )
- Chế độ gió: gió Đông Bắc từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau với
các hướng thịnh hành là Đông Bắc và Bắc với tốc độ trung bình 1,8 - 2,7 m/s. Về
mùa hè, gió mùa Đông Nam với các hướng thịnh hành Đông Nam và Nam, tốc độ
trung bình 2,2 - 2,7 m/s
88,0
3
20,2
14,8
44,9
88,0
4
23,4
166,9
80,9
87,0
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
11
5
25,8
200,4
126,9
87,0
6
28,3
466,3
175,8
87,0
7
28,3
310,7
1562,9
85,0
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
1.2.1.5. Thủy văn, hải văn
*Hệ thống thủy văn: có đặc điểm chung của thủy văn miền núi, các sông đều
ngắn và dốc, ít phân nhánh. Ba sông lớn nhất đổ vào vịnh Tiên Yên là sông Ka-
Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ.
+ Sông Ka Long dài 65 km, chạy dọc biên giới Việt - Trung, bắt nguồn từ độ
cao 700 m ở Trung Quốc, chảy qua địa phận tỉnh Quảng Ninh thì chia thành 5
nhánh. Lưu lượng cao nhất 4.090 m
3
/s và thấp nhất 55,6 m
3
/s, trung bình 55,6 m
3
/s.
Lượng nước đổ ra biển 1,7 tỷ m
3
nước.
+ Sông Tiên Yên dài 82 km, diện tích lưu vực 1.070 km
2
, có 7 nhánh phụ,
sông chính rộng trung bình 100 m, lưu lượng nước từ 28 m
3
/s đến 2090 m
3
/s, lưu
lượng nước 660 m
3
/ năm.
trấn va
̀
ca
́
c tru
̣
c đươ
̀
ng quốc lô
̣
, gần khu du li
̣
ch, vùng cửa sông
Khu vực có mật độ dân số cao trong khu vực nghiên cứu là huyện Đầm Hà (108
người/km
2
). Trong đó, một số xã có mức độ tập trung cao như: thị trấn Đầm Hà
(1734 người/km
2
), một số xã khác trong huyện (404 người/km
2
). Khu vực có mật độ
dân số thấp như: xã đảo Cái Chiên (3 người/km
2
), xã Hải Lạng (66,3 người/km
2
), xã
Đồng Rui (43 người/km
2
), xã Tiên Lãng (1,24 người/ha),…
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Về cơ cấu theo giới tính, các huyện trong khu vực nghiên cứu có tỷ lệ nam
cao hơn nữ. Năm 2009, tỷ lệ nam và nữ là 57,4% nam và 43,6% nữ. Số người trong
độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao. Đây là nguồn nhân lực quan trọng để thúc đẩy tốc
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
13
độ phát triển kinh tế của vùng. Tuy nhiên cũng tạo ra sức ép lớn về việc làm và đất
ở cũng như đào tạo nghề nghiệp, tiếp thu khoa học công nghệ. Lao động của cả 3
huyện Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên đều có đặc điểm chung là tập trung chủ yếu trong
ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản.
Bảng 1.4. Cơ cấu dân số khu vực nghiên cứu phân theo giới tính và khu vực vịnh Tiên Yên
năm 2009
Huyện
Tổng
Chia theo khu vực
Chia theo giới tính
Thành thị
Nông
thôn
Nam
Nữ
Tiên Yên
43.683
7.216
36.467
22.086
hội. Sản lượng thủy sản toàn khu vực tăng qua các năm, đạt 18,685 nghìn tấn năm
2009, trong đó huyện Hải Hà chiếm 12,27 nghìn tấn (Bảng 1.5).
Bảng 1.5. Sản lƣợng thủy sản khu vực vịnh Tiên Yên (Đơn vị: nghìn tấn)
Huyện
2005
2006
2007
2008
2009
Tiên
Yên
1,6
1,7
2
2,1
2,187
Đầm Hà
2,7
3,2
3,7
3,8
4,228
Hải Hà
8,9
10
10
11,4
12,27
Tổng
13,2
Sản lượng
nuôi tôm
(Nghìn tấn)
Sản lượng
nuôi cá
(Nghìn tấn)
Tiên Yên
0,197
0,1
Đầm Hà
0,442
0,5
Hải Hà
0,451
2,08
Tổng
1,09
2,68
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Toàn khu vực nghiên cứu có 2.874 hộ nuôi trồng thủy sản. Đáng lưu ý đối
với môi trường là việc nuôi tôm theo hình thức công nghiệp nhưng khâu xử lý chất
thải còn chưa được coi trọng. Hầu hết nước thải từ các đầm nuôi đều được đổ thẳng
ra biển mà không qua bất kì một quá trình kiểm tra cũng như xử lý nào. Hình thức
Hình 1.1.Khai thác hải sản ở Tiên Yên
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
Tiên Yên
3,6
14,9
Đầm Hà
4,2
15,9
Hình 1.3. Bãi nuôi ngao và khai thác sá sùng
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
16
Hải Hà
5,8
24,4
Tổng
13,6
55,3
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Nông nghiệp là ngành kinh tế chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế
các huyện thuộc khu vực nghiên cứu, trong đó sản xuất lương thực - thực phẩm
nhằm đảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ là chính. Tổng diện tích cây lương
thực có hạt năm 2009 là 13,6 ha với sản lượng là 55,3 nghìn tấn (Bảng 1.7). Mặc dù
phải đối mặt với nhiều khó khăn do thời tiết, dịch bệnh… nhưng bà con nông dân
đã có những biện pháp khắc phục tình hình nên sản xuất nông nghiệp về cơ bản vẫn
ổn định và một số cây trồng đạt kết quả khá. Năng suất lúa trung bình đạt 39,8 tạ/ha
(Bảng 1.8 ).
Bảng 1.8. Diện tích và năng suất lúa cả năm 2009 khu vực vịnh Tiên Yên
23,3
136,4
Đầm Hà
6,1
36,7
154,6
Hải Hà
9,0
38,0
179,4
Tổng
23,4
98,0
470,5
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2010
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
17
1.2.2.5. Công nghiệp
Nhìn chung, hoạt động công nghiệp ở khu vực vịnh Tiên Yên phát triển chưa
mạnh, chủ yếu là tiểu thủ công nghiệp và tập trung chủ yếu ở hai huyện Đầm Hà và
Hải Hà.
Các sản phẩm công nghiệp của khu vực bao gồm cát, sỏi, gạch nung các loại,
thức ăn gia súc, quần áo, giấy,… Giá
trị sản xuất công nghiệp tăng lên qua
các năm, góp phần đáng kể vào sự
phát triển kinh tế chung của địa
lớn của cả nước… không chỉ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong khu vực,
trong nước mà còn vươn ra hợp tác với nước bạn Trung Quốc.
1.2.2.6. Giao thông vận tải
Các huyện trong khu vực vịnh Tiên Yên - Hà Cối đều có các tuyến đường
liên huyện, liên xã. Quốc lộ 18A là quốc lộ chính qua địa bàn 3 huyện Tiên Yên,
Hình 1.4. Bãi san lấp khu công nghiệp Đầm Hà
Đánh giá biến động đất ngập nước vịnh Tiên Yên -Tỉnh Quảng Ninh phục vụ sử dụng hợp
lý tài nguyên môi trường
Lê Thị Nga – Lớp Cao học Môi trường K17
18
Đầm Hà và Hà Cối nối liền với thị xã Móng Cái, quốc lộ 4B từ Đình Lập – Mũi
Chùa dài 27 km. Tuy nhiên, hệ thống giao thông nông thôn vẫn còn nhiều đường
cấp phối, chưa có hệ thống thoát nước, gây khó khăn cho việc đi lại của người dân.
Ngoài ra, trong vùng còn có hệ thống giao thông thủy, cảng biển thuận lợi cho giao
lưu kinh tế và văn hóa với các vùng khác. Tuyến đường sông chính trong vùng là
Vạn Hoa - Tiên Yên dài 24 km sông cấp 1. Về cảng biển có cảng Mũi Chùa, là cảng
nằm giữa khu vực Hòn Gai- Hải Ninh rất thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa.
1.2.2.7. Du lịch
Các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ du lịch tập trung chủ yếu ở các
thị trấn Quảng Hà, Đầm Hà, Tiên Yên và một số điểm ở cảng Mũi Chùa (xã Tiên
Lãng, huyện Tiên Yên). Đa số các hộ kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ theo
quy mô nhỏ lẻ, hầu hết theo hình thức tư nhân và cá thể. Theo phương án quy hoạch
của tỉnh, toàn bộ khu vực ven bờ và đảo sẽ thuộc quy hoạch xây dựng khu du lịch
nghỉ mát nhưng thời gian hiện tại một số nhà đầu tư đã và đang xây dựng khu du
lịch trên các đảo. Sự phát triển đô thị đã làm mất đi tính tự nhiên của dải ven bờ, các
khu bãi triều bị san lấp dần nên không còn chỗ cho rừng ngập mặn và các sinh vật
biển đi kèm phát triển.
1996