Nhận xét về thủ tục xử lý kỷ luật đối với chị P của giám đốc chi nhánh tỉnh TH ngân hàng Công thương - Pdf 28

Luật lao động Việt Nam Trần Thị Ngọc – KT33F-061
MỤC LỤC
MỤC LỤC...........................................................................................................1
B.NỘI DUNG......................................................................................................2
I.Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng lao động......................................................................................2
1.Đảm bảo các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động....................................................................2
2.Các bên giao kết hợp đồng lao động phải có năng lực chủ thể......................................................4
3.Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội.............6
4.Hình thức của hợp đồng lao động phải phù hợp với quy định của pháp luật................................6
II.Bài tập tình huống................................................................................................................................7
1.Nhận xét về thủ tục xử lý kỷ luật đối với chị P của giám đốc chi nhánh tỉnh TH ngân hàng Công
thương....................................................................................................................................................7
2.Những sai phạm của chị P có thể bị xử lý như thế nào ? Tại sao ?
2.1. Đối với sai phạm lần thứ nhất của chị P : Ngày 26/3/2007, khi xử lý tiền bán tài sản thế chấp
của khách hàng, chị P đã nhận quá tỷ lệ chia lãi là 8.500.000 đồng. Ngân hàng yêu cầu chị P nộp
lại số tiền này, nhưng chị P không đồng ý........................................................................................13
3.Hãy giải quyết quyền lợi cho chị P khi chị không muốn trở lại làm việc ?.....................................15
A. MỞ ĐẦU.
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, Luật lao động ra đời tương
đối muộn so với các ngành luật khác. Do vậy, trước khi luật lao động được
chính thức thừa nhận, các vấn đề pháp lý liên quan đến quan hệ lao động được
điều chỉnh bởi các quy định của luật dân sự, trong đó có chế định hợp đồng lao
Bài tập học kỳ Trang 1
Luật lao động Việt Nam Trần Thị Ngọc – KT33F-061
động. Theo ILO, hợp đồng lao động được định nghĩa là: “Một thỏa thuận ràng
buộc pháp lý giữa một người sử dụng lao động và một công nhân, trong đó xác
lập các điều kiện và chế độ việc làm”. Tại điều 26 – Bộ luật lao động, hợp đồng
lao động cũng được định nghĩa như sau: “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận
giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều
kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.”. Như
vậy, hợp đồng lao động chính là cơ sở pháp lý quan trọng để các chủ thể tham

tế đối với người sử dụng lao động. Việc quy định nguyên tắc này giúp cho
người lao động ở một vị thế ngay bằng với người sử dụng lao động khi thỏa
thuận về hợp đồng. Cụ thể, Khoản 1 – Điều 7 – BLLĐ có quy định : “Người lao
động được trả lương trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động nhưng
không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và theo năng suất,
chất lượng, hiệu quả công việc; được bảo hộ lao động, làm việc trong những
điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ
hàng năm có lương và được bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật. Nhà
nước quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ và
các loại lao động có đặc điểm riêng.”
1.3. Nguyên tắc hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.
Nguyên tắc này đòi hỏi các bên tham gia hợp đồng phải thiện chí, giúp đỡ
lẫn nhau. Nội dung của nguyên tắc này đã được cụ thể trong Khoản 3 – Điều 8 –
BLLĐ : “Người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động,
thoả ước lao động tập thể và những thoả thuận khác với người lao động, tôn
trọng danh dự, nhân phẩm và đối sử đúng đắn với người lao động.”
Bài tập học kỳ Trang 3
Luật lao động Việt Nam Trần Thị Ngọc – KT33F-061
2. Các bên giao kết hợp đồng lao động phải có năng lực chủ thể.
2.1. Năng lực chủ thể của người lao động.
Điều 6 – Đoạn 1 – BLLĐ quy định : “Người lao động là người ít nhất đủ
15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.”
Như vậy trước hết người lao động phải là người từ đủ 15 tuổi trở lên. Pháp luật
Việt Nam lấy độ tuổi 15 làm mốc để xác định năng lực giao kết hợp đồng lao
động của người lao động vì :
+ khi đủ 15 tuổi, con người đã có sự phát triển tương đối về cả thể lực và trí lực.
Do vậy con người đã có những nhận thức nhất định vè quan hệ lao động cũng
như khả năng lao động trên thực tế.
+ Do đặc thù của xã hội Việt Nam: Khi điều kiện kinh tế xã hội của đất nước
còn kém phát triển thì số lượng dân số Việt Nam lao động sớm là rất lớn, đặc

chức (Trưởng chi nhánh, Trưởng văn phòng, Trưởng đại diện...).
- Đối với cá nhân, hộ gia đình là người trực tiếp sử dụng lao động.
Trường hợp những người có thẩm quyền không trực tiếp giao kết hợp đồng lao
động thì có thể uỷ quyền cho người khác bằng văn bản, trừ trường hợp đã qui
định về phân cấp quản lý nhân sự. Riêng đối với người sử dụng lao động là cá
nhân thì không được uỷ quyền.”
b, Người sử dụng lao động là cá nhân.
Bài tập học kỳ Trang 5
Luật lao động Việt Nam Trần Thị Ngọc – KT33F-061
Người sử dụng lao động là cá nhân phải thỏa mãn điều kiện: “là cá nhân thì ít
nhất phải đủ 18 tuổi, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động.” ( Đoạn 2 –
Điềm 6 – BLLĐ ).
3. Nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với
đạo đức xã hội.
Các bên trong quan hệ lao động phải tuân thủ theo pháp luật. Pháp luật
tạo ra hành lang pháp lý giúp các chủ thể có thể thực hiện các quyền và nghĩa
vụ một cách thuận lợi, đặc biệt khi có tranh chấp xảy ra. Theo điều kiện này,
các bên phải tuân thủ các quy định pháp luật về điều kiện chủ thể, nguyên tắc kí
kết, hình thức hợp đồng, loại hợp đồng, các nội dung cam kết không trái pháp
luật. Ngoài ra, khi kí kết hợp đồng lao động các bên không được trái thỏa ước
lao động tập thể. Thỏa ước lao động tập thể trong doanh nghiệp nếu được đăng
kí tại cơ quan lao động có ý nghĩa quan trọng và được coi như nguồn bổ sung
của luật lao động. Pháp luật quy định nguyên tắc này mục đích chủ yếu là để
tăng cường lợi ích cho người lao động. Theo quy định BLLĐ, nội dung thỏa
ước không được trái với các quy định của pháp luật lao động. Nhà nước khuyến
khích việc kí kết thỏa ước với những quy định có lợi hơn cho người lao động so
với quy định của pháp luật lao động. Vì vậy nếu nguyên tắc không trái pháp luật
và thỏa ước lao động tập thể được thực hiện thì tất cả các hợp đồng lao động
được kí kết sẽ mang lại lợi ích lớn hơn cho người lao động. Và khi thỏa thuận kí
kết hợp đồng lao động, Nhà nước cũng khuyến khích những thỏa thuận có lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status