Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: “PHÂN TÍCH THỐNG KÊ THU NHẬP
CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ PHÒNG CHÁY
CHỮA CHÁY HÀ NỘI”
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Hội nhập của nền kinh tế thế giới với nhiều cam go và thử thách, một nền kinh tế
năng động và mang nhiều tính cạnh tranh, để bắt kịp với nhịp độ phát triển chung ấy, các
doanh nghiệp Việt Nam đang cố gắng nỗ lực xây dựng nhân lực và vật lực để có một nền
tảng vững chắc. Một trong những yếu tố cơ bản mà các doanh nghiệp đang chú trọng
quan tâm là vấn đề người lao động. Lao động được coi là nhân tố quyết định đối với mọi
hoạt động của doanh nghiệp, đối với việc sáng tạo và sử dụng các các yếu tố khác của quá
trình sản xuất kinh doanh và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Bởi vậy, việc
khuyến khích người lao động hoàn thành tốt, phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao chất
lượng trong công việc, đồng thời nâng cao năng suất lao động của người lao động là việc
mà các doanh nghiệp, những nhà quản trị đều mong muốn đạt được. Người lao động chỉ
thực hiện tốt công việc khi sức lao động mà họ bỏ ra trong quá trình lao động của mình
được đền bù xứng đáng qua các khoản thu nhập mà họ nhận được từ doanh nghiệp.
Đối với người lao động, thu nhập họ nhận được từ doanh nghiệp có ý nghĩa đặc
biệt; nhằm duy trì và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của họ và gia đình. Nó thể hiện
mức sống của mỗi người, vì vậy người lao động luôn mong muốn nhận được mức thu
nhập tương xứng với kết quả công việc và nỗ lực của mình. Họ mong muốn nhận được
mức thu nhập công bằng trên cơ sở so sánh với những vị trí tương tự khác trong doanh
nghiệp và trên thị trường lao động. Sự phân phối thu nhập công bằng, hợp lý hay không
của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tận tâm, tận lực của người lao động đối
với doanh nghiệp cũng như sự phát triển kinh tế - xã hội, là động lực khuyến khích, thúc
đẩy người lao động làm việc hăng hái, hiệu quả hơn.
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
1
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Bên cạnh đó, lương và các khoản trích theo lương của người lao động còn là một
viên làm việc tại văn phòng, kho xưởng và công nhân lắp đặt tại công trình. Chính vì thế
việc quản lý lao động và thu nhập của họ cũng như việc đề ra các chính sách, chế độ đãi
ngộ phù hợp còn gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi công tác thống kê thu nhập của người lao
động cần được quan tâm, chú trọng và phân tích thống kê thu nhập của người lao động là
rất cần thiết và cấp bách với doanh nghiệp.
1.2. Xác lập đề tài nghiên cứu
Việc thống kê tình hình thu nhập của người lao động trong công ty TNHH Thiết bị
phòng cháy chữa cháy Hà Nội nói riêng và của người lao động trong nền kinh tế nói
chung là quan trọng và cần thiết, mang tính cấp bách cả về lý luận và thực tiễn. Xuất phát
từ những yêu cầu cấp thiết đó. Đồng thời qua quá trình thực tập, tiếp cận thực tiễn tại
công ty; dưới sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán, đặc biệt là sự nhiệt
tình hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Văn Giao em lựa chọn đề tài:
“Phân tích thống kê thu nhập của người lao động tại công ty TNHH Thiết bị
phòng cháy chữa cháy Hà Nội”
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trong giới hạn một luận văn tốt nghiệp, đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề
sau:
• Hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về phương pháp luận phân tích thống kê
tình hình thu nhập của người lao động: tiền lương và các khoản trích theo lương.
• Vận dụng các phương pháp phân tích thống kê để phân tích thực trạng và các nhân
tố ảnh hưởng tới tình hình thu nhập của cán bộ, công nhân viên của công ty TNHH
Thiết bị phòng cháy chữa cháy Hà Nội. Qua đó, thấy được kết quả đạt được và
những tồn tại, nguyên nhân của vấn đề đặt ra cần giải quyết.
• Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác thống kê thu nhập của cán bộ công
nhân viên và khắc phục những tồn tại trong công ty nhằm nâng cao mức thu nhập
từ đó nâng cao mức sống của người lao động tại công ty.
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
3
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
1.4. Phạm vi nghiên cứu
mục đích là nhận được các khoản thu nhập đủ để thỏa mãn nhu cầu vật chất cũng như nhu
cầu về tinh thần của mình và gia đình; đồng thời có phần tích lũy cho tương lai. Tùy theo
từng thời kỳ mà sự quan tâm đến thu nhập của người lao động ở nước ta là khác nhau.
Trước đây, trong thời kỳ bao cấp kế hoạch hóa tập trung; thu nhập của cán bộ - công nhân
viên chủ yếu là tiền lương. Tiền lương chủ yếu gồm hai bộ phận: trả lương bằng hệ thống
thang bảng lương và phần trả lương bằng hiện vật thông qua chế độ tem phiếu. Theo cơ
chế này thì tiền lương của người lao động không gắn chặt với chất lượng lao động, không
phản ánh được đúng giá trị của người lao động, không đảm bảo được cuộc sống của họ vì
vậy không tạo ra động lực để thúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển thị
trường. Ngày nay, sau nhiều lần thay đổi về chế độ và chính sách; tiền lương được trả
theo nguyên tắc: “làm theo năng lực, hưởng theo lao động”. Bởi vậy thu nhập đã trở thành
phương tiện quan trọng, đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động, nâng cao năng
suất lao động, làm khơi dậy khả năng sáng tạo trong lao động.
2.1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của người lao động
- Khái niệm tiền lương:
Theo điều 55 Bộ Luật lao động: “Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa
thuận trong hợp đồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
5
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
quả công việc. Mức trả của người sử dụng lao động không được thấp hơn mức trực tiếp
tối thiểu do Nhà nước quy định”
Về mặt kinh tế: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả
sức lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân
theo nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước.
- Khái niệm các khoản trích theo lương
a) Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Trong thực tế cuộc sống, không phải lúc nào con người cũng gặp những thuận lợi, có
đủ thu nhập và điều kiện sống bình thường mà luôn đứng trước những biến cố của xã hội,
những rủi ro trong sinh hoạt và lao động, bất trắc của thiên nhiên,… làm giảm sút hoặc
định hiện hành thì doanh nghiệp sử dụng lao động trích 1% trên tổng quỹ lương và được
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
d) Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Công đoàn là tổ chức đại diện cho người lao động, nói tiếng nói chung của người lao
động, đứng ra đấu tranh để bảo vệ quyền lợi của người lao động. Đồng thời công đoàn
cũng là người đại diện trực tiếp, hướng dẫn, điều chỉnh thái độ của người lao động với
công việc và người sử dụng lao động. Quỹ công đoàn được lập theo tỷ lệ 2% trên tổng
quỹ lương và được trích trên chi phí sản xuất kinh doanh. Trong đó một phần nộp cho cơ
quan công đoàn cấp trên, một phần để lại cho hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập khác
a. Tiền thưởng: là số tiền bổ sung cho tiền lương nhằm khuyến khích người lao động khi
họ hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch. Tiền thưởng gồm:
- Thưởng thường xuyên: nguồn chi của thưởng thường xuyên được lấy từ quỹ lương bởi
nó gắn với sản xuất. Các hình thức thưởng thường xuyên là: thưởng tiết kiệm vật tư,
thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm, thưởng do tăng năng suất lao động,…
- Thưởng định kỳ: nguồn chi thưởng định kỳ được lấy từ quỹ khen thưởng. Thưởng định
kỳ nhằm bổ sung cho thu nhập người lao động, khuyến khích người lao động gắn bó với
công việc. Thông thường có các hình thức thưởng định kỳ: thưởng thi đua vào dịp cuối
năm, thưởng sáng kiến hay, thưởng sáng tạo sản phẩm mới, thưởng nhân dịp lễ tết,…
b. Các khoản phụ cấp:
Phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
Và một số khoản phụ cấp khác.
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
7
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
2.2. Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
Trong các khoản thu nhập mà người lao động có được thì phần lớn là tiền lương,
do đó tiền lương chiếm vị trí quan trọng đối với người lao động.
2.2.1. Các loại tiền lương
Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, Các Mác chỉ rõ: tiền lương là giá cả sức lao
động, biểu hiện ra bên ngoài như giá cả lao động. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung,
tiền lương được hiểu một cách thống nhất như sau: “Về thực chất, tiền lương dưới chế độ
xã hội chủ nghĩa là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được
Nhà nước phân phối theo kế hoạch cho công nhân viên chức, phù hợp với số lượng, chất
lượng lao động của mỗi người đã cống hiến”.
Chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị
trường thì tiền lương được coi là giá cả sức lao động. Giờ đây, tiền lương không chỉ đơn
thuần là giá cả sức lao động mà nó còn bao gồm nhiều yếu tố khác. Tiền lương được hình
thành thông qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.
2.2.3. Chức năng của tiền lương
2.2.3.1. Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Người lao động bán sức lao động của mình cho các doanh nghiệp, và nhận được
tiền lương từ những người sử dụng lao động. Phần thu nhập này để bù đắp lại sức lao
động bỏ ra và tái sản xuất sức lao động cho tương lai. Sức lao động của con người là hữu
hạn, nó bị giảm sút trong quá trình lao động nên tiền lương phải đảm bảo vừa khôi phục
lại sức lao động đã mất đi trong quá trình làm việc vừa phải làm tăng thêm sức lao động
cả về lượng và chất. Người lao động với số tiền mà họ nhận được không chỉ đáp ứng nhu
cầu vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ về mọi mặt của bản thân và gia đình thậm chí
có một phần tích lũy.
Chức năng tái sản xuất sức lao động chỉ thực hiện tốt khi đảm bảo đúng vai trò trao
đổi ngang giá giữa hoạt động lao động và kết quả lao động. Nghĩa là tiền lương người lao
động nhận được phải tương xứng với sức lao động đã bỏ ra, thỏa mãn đủ các yêu cầu về
tái sản xuất sức lao động của người lao động.
2.2.3.2. Chức năng đòn bẩy kinh tế
Chức năng này đòi hỏi các nhà quản trị phải sử dụng tiền lương như là đòn bẩy
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Chính sách tiền lương của doanh nghiệp phải được
tính toán, phải gắn với kết quả lao động của người lao động, gắn với hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền lương có hai mặt đối lập nhau, mặt tích cực và tiêu
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
đồng đã ký kết, hoặc trả lương cho người lao động làm công tác quản lý, làm việc ở các
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
10
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
bộ phận hành chính trong doanh nghiệp. Hình thức này cũng được áp dụng cho các đối
tượng lao động mà kết quả không thể xác định bằng những sản phẩm cụ thể.
+ Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn: tiền lương nhận được của mỗi người
lao động là do bậc lương cao hay thấp là do thời gian làm việc thực tế ít hay nhiều quyết
định. Có 3 hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:
Lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao động trên cơ sở hợp
đồng lao động và thang lương, bậc lương cơ bản do Nhà nước quyết định:
Lương tháng = Lương cấp bậc + các khoản phụ cấp (nếu có)
Lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc, được áp dụng cho những công
việc có thể chấm công theo ngày, việc tính toán lương theo hình thức này có thể khuyến
khích người lao động đi làm đều.
Lương ngày =
Lương tháng theo cấp bậc kể cả phụ cấp (nếu có)
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
Lương tháng có thể được tính bằng số giờ làm việc thực tế nhân với lương ngày.
Lương giờ: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương giờ và số giờ làm
việc thực tế trong ngày
Lương giờ =
Tiền lương ngày
8 giờ
Lương tháng = lương giờ x số ngày làm việc thực tế.
Việc trả lương theo hình thức này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao
động và khó đánh giá công việc thật chính xác.
Ưu điểm: dễ tính toán, dễ trả lương cho người lao động
Nhược điểm: mang tính bình quân nên không khuyến khích được người lao động
tích cực trong công việc, sử dụng thời gian hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu… và không
Hình thức trả lương theo sản phẩm là một phương pháp trả lương khoa học có tác
dụng kích thích mạnh mẽ người lao động (tiền lương phụ thuộc vào kết quả lao động).
Song hình thức này có nhược điểm là: việc xây dựng định mức đơn giá tổng hợp đạt mức
tiên tiến rất khó thực hiện, khó xác định chính xác, khối lượng tính toán lớn, rất phức tạp.
2.3. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước
Trong những năm trước đã có các đề tài nghiên cứu phân tích thống kê thu nhập của
người lao động tại các doanh nghiệp như sau:
• Đề tài: “Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích tình hình thu nhập của
người lao động tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Hải Hà”/ Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Oanh, Đại học Thương mại năm 2007
Đề tài phân tích thống kê tình hình thu nhập của người lao động trong xí nghiệp chế
biến thực phẩm Hải Hà để có cái nhìn khách quan và sự đánh giá tổng quát về mức sống
của người lao động trong xí nghiệp nói riêng và trong ngành chế biến nói riêng. Trên cơ
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
12
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng để quỹ lương của xí nghiệp và phần nào phát hiện
được những tồn tại, hạn chế trong việc quản lý và sử dụng tiền lương của xí nghiệp. Từ
đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao mức thu nhập của người lao động, từng bước khắc
phục những mặt còn hạn chế.
• Đề tài: “Phân tích thống kê tiền lương của người lao động tại công ty cổ phần
Lilama Hà Nội”/ Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hoài Thu, Đại học Thương mại
năm 2010
Đề tài đã vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích thực trạng tiền lương của
người lao động cũng như tình hình quản lý sử dụng lao động và tiền lương của cán bộ
công nhân viên tại công ty cổ phần Lilama Hà Nội. Chỉ ra những tồn tại và một số giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng tiền lương của công ty.
Các công trình nghiên cứu năm trước về thu nhập của người lao động đều chỉ ra
những mặt còn tồn tại sau: công tác thống kê thu nhập của người lao động chưa được
quan tâm, chú trọng đúng mức; các doanh nghiệp mới chỉ đơn thuần so sánh số liệu năm
Các
khoản
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
13
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
của
người
LĐ
của
người
LĐ
của
người
LĐ
BHXH
đóng góp
khác
TN
khác
Số liệu để tính toán chỉ tiêu bắt nguồn từ số liệu về quỹ lương, quỹ thưởng của
doanh nghiệp, tiền BHXH chi trả thay lương do ốm đau, thai sản,tai nạn, bệnh nghề
nghiệp, thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, các khoản đóng góp tự nguyện và các khoản thu
nhập khác,…
Tổng quỹ tiền lương của người lao động là tổng số tiền mà người lao động nhận
được từ lương sản phẩm, lương chức vụ, lương thời gian trong một thời kỳ nhất định
thường là một năm.
Chỉ tiêu tổng quỹ lương là chỉ tiêu cơ bản trong hệ thống chỉ tiêu thống kê thu
nhập của người lao động. Trong tổng thu nhập của người lao động, tổng quỹ lương chiếm
tỷ trọng rất lớn. Tổng quỹ lương là cơ sở cho việc tính chỉ tiêu tổng thu nhập và các chỉ
tiêu khác như: chỉ tiêu tiền lương bình quân của người lao động,….
Đơn giá
tiền lương
x
(Tổng DT thực hiện – Tổng CP thực hiện)
(chưa có tiền lương)
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
14
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
• Theo lợi nhuận:
Quỹ lương thực hiện
theo lợi nhuận
=
Đơn giá tiền
lương
x Lợi nhuận thực hiện
Trong đó:
Lợi nhuận thực
hiện
=
Tổng doanh thu
thực hiện
-
Tổng chi phí thực hiện
(chưa có tiền lương)
2.4.1.2. Tỷ suất thu nhập của người lao động:
Là chỉ tiêu tương đối được tính bằng cách so sánh giữa mức thu nhập với mức tiêu
thụ hàng hóa.
Nếu: ∑ X: là tổng thu nhập của người lao động
∑ M: là tổng mức tiêu thụ hàng hóa
X’: là tỷ suất thu nhập của người lao động.
Số lao động trong tháng x 12
Tổng thu nhập của người lao động trong kỳ
Số ngày công trong kỳ
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
2.4.2. Phương pháp phân tích thống kê thu nhập
- Phân tích chung tình hình thu nhập của người lao động.
Cho ta cái nhìn tổng quát về tình hình thu nhập của người lao động, mức tiêu thụ
hàng hóa. Dựa trên các chỉ tiêu như: năng suất lao động bình quân, mức thu nhập bình
quân một lao động và tỷ suất thu nhập qua các năm để thấy được tình hình thu nhập của
người lao động thay đổi qua các thời kỳ. Từ đó thấy được việc sử dụng và quản lý quỹ thu
nhập của người lao động đã hợp lý hay chưa, ảnh hưởng tới lợi ích của người lao động và
doanh nghiệp như thế nào.
- Phân tích sự biến động trong tổng thu nhập của người lao động qua các năm.
Sử dụng các chỉ tiêu:
+ Lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân (
i
δ
):
i
δ
=
1
1
−
−
n
YY
n
+ Tốc độ phát triển bình quân (
t
Trong đó: I
x
: Chỉ số tổng mức thu nhập, phản ánh sự biến động trong thu nhập kỳ
nghiên cứu so với kỳ gốc.
I
x
: Chỉ số mức thu nhập bình quân, phản ánh sự biến động mức thu
nhập bình quân ảnh hưởng đến sự biến động tổng thu nhập.
I
t
: Chỉ số số lượng lao động, phản ánh sự thay đổi số lượng lao động
ảnh hưởng đến sự thay đổi tổng thu nhập.
- Số tương đối:
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
16
Thu nhập bình quân một lao
động 1 ngày công
=
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
∑X
1
∑X
0
=
X
1
X
0
x
- Dùng hệ thống chỉ số: I
x
= I
x’
x I
m
Trong đó: I
x
: Chỉ số tổng mức thu nhập phản ánh sự biến động của tổng thu nhập
kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
I
x’
: Chỉ số tỷ suất thu nhập phản ánh sự biến động của tỷ suất thu nhập
ảnh hưởng đến sự biến động của tổng thu nhập.
I
m
: Chỉ số mức tiêu thụ hàng hóa phản ánh sự biến động của tổng mức
tiêu thụ hàng hóa ảnh hưởng đến sự biến động của tổng thu nhập.
- Số tương đối:
∑X
1
∑X
0
=
X’
1
X’
0
x
∑M
∑X
∑M
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
THỰC TRẠNG THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
THIẾT BỊ PCCC HÀ NỘI
3.1. Các phương pháp nghiên cứu của đề tài
3.1.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu
• Thu thập dữ liệu thứ cấp
- Nguồn bên trong doanh nghiệp:
+ Các tài liệu lưu hành nội bộ trong công ty
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
18
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
+ Các số liệu từ sổ sách kế toán của công ty, các báo cáo tài chính qua các năm (báo cáo
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,…), bảng lương, báo cáo thống kê, các văn bản
pháp lý liên quan và một số tài liệu liên quan khác,….
+ Thông qua website của công ty: pccchanoi.com
- Nguồn bên ngoài doanh nghiệp
+ Các tài liệu chuyên ngành, tài liệu tham khảo, giáo trình của các trường đại học.
+ Các số liệu được thu thập từ các tài liệu đã công bố, tham khảo báo chí, tập san, số
liệu thống kê từ niêm gián thống kê
+ Các tài liệu lưu trữ, hồ sơ, văn kiện, văn bản pháp lý, chính sách, của các cơ
quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội; chứng nhận, khen thưởng từ các cấp,
các ngành,
+ Các thông tin trên truyền hình, internet, báo chí, phát thanh,
• Thu thập dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp quan sát:
Quan sát các hoạt động thực tế, thực trạng thu nhập của cán bộ, công nhân viên tại
thống kê và tính toán chỉ tiêu phục vụ cho bước phân tích thống kê. Chỉ sau khi phân chia
hiện tượng nghiên cứu thành các tổ quy mô và đặc điểm khác nhau, việc tính toán các chỉ
tiêu phản ánh mức độ kết cấu, sự biến động, mối liên hệ giữa các thành phần mới có thể
rút ra nhận xét đúng.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1. Phương pháp phân tích mức độ của hiện tượng nghiên cứu
- Phương pháp số tuyệt đối: biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu
trong một khoảng thời gian xác định, phản ánh hiện thực khách quan nên có sức thuyết
phục rất lớn
- Phương pháp số tương đối: Trong thống kê số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh
trong các mức độ của hiện tượng, được sử dụng để xây dựng kiểm tra, đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch.
- Phương pháp số bình quân: phản ánh mức độ đại diện điển hình theo một tiêu thức nhất
định trong một tổng thể nghiên cứu theo thời gian và không gian, là một trong các chỉ tiêu
quan trọng được sử dụng để phân tích sự biến động của hiện tượng theo thời gian.
Khi sử dụng phương pháp này thường được kết hợp với phương pháp so sánh để
việc thống kê phân tích được toàn diện hơn. Cụ thể, khi thống kê phân tích thu nhập của
người lao động thường so sánh thu nhập của người lao động, quỹ lương của doanh nghiệp
kỳ báo cáo so với kế hoạch hoặc số định mức để thấy được mức độ hoàn thành tỷ lệ của
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
20
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
thu nhập, quỹ lương. So sánh thu nhập của người lao động, quỹ lương của doanh nghiệp
kỳ báo cáo so với số thực hiện cùng kỳ năm trước để thấy được sự biến động tăng giảm
của thu nhập, quỹ lương qua các thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển của nó trong
tương lai. So sánh tổng thu nhập thực hiện của đơn vị này với đơn vị khác, hoặc với tổng
thể toàn doanh nghiệp để thấy được sự khác nhau về mức độ, khả năng phấn đấu của đơn
vị, bộ phận.
3.1.2.2. Phương pháp đánh giá độ biến thiên của tiêu thức (tính chất đại biểu của số bình
quân).
hiện tượng.
Khi thống kê phân tích tình hình thu nhập của người lao động bằng phương pháp chỉ
số, doanh nghiệp sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thu nhập của
người lao động, tính chất của tác động đó đến với doanh nghiệp (tác động tích cực hay
tiêu cực), xác định mối quan hệ giữa chúng và đánh giá mối tương quan giữa chúng thế
nào được xem là hợp lý để có những quyết định điều chỉnh phù hợp, đạt được sự phát
triển, tăng trưởng bền vững.
Khi thống kê thu nhập của người lao động ta thường phân tích ảnh hưởng của các
nhân tố số lượng: số lượng lao động, số ngày công lao động,… và các nhân tố chất lượng
như: năng suất lao động bình quân, thu nhập bình quân của một người lao động, mức tiêu
thụ hàng hóa trong các kỳ có liên quan để xác định được mức độ ảnh hưởng của chúng
đến thu nhập.
3.2. Đánh giá tổng quan tình hình thu nhập của người lao động tại công ty và các
nhân tố môi trường ảnh hưởng tới vấn đề phân tích thống kê thu nhập của người lao
động tại công ty TNHH Thiết bị PCCC Hà Nội.
3.2.1. Tổng quan về công ty TNHH Thiết bị PCCC Hà Nội
Giới thiệu chung về công ty:
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết bị phòng cháy và chữa cháy Hà Nội
Tên giao dịch: HA NOI FIRE CONTROL AND PREVENTION
EQUIPMENTS COMPANY LIMITED
Trụ sở chính: Số 4 ngõ 71 – Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội.
Đăng kí kinh doanh số: 046797 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 22/10/1998.
Vốn điều lệ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng)
Điện thoại: (84-4)38561764
Fax: (84-4)35144185
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
22
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
Website: pccchanoi.com
• Hệ thống chống cháy lan
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
23
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
II. Lĩnh vực nhập khẩu, kinh doanh
• Xe ôtô: xe ôtô chữa cháy, xe thang, xe nâng, xe cứu hộ
• Phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy
III. Lĩnh vực thi công xây lắp:
• Báo cháy tự động, chống sét, bảo vệ chống đột nhập
• Thi công hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bằng bọt hóa học.
IV. Chế tạo, sản xuất:
• Các loại bình chữa cháy xách tay, các loại hộp vòi, trụ họng nước chữa cháy.
• Chế tạo sản xuất, lắp ráp các phương tiện vận tải PCCC
V. Lĩnh vực đại lý, ký gửi hàng hóa.
VI. Lĩnh vực bảo trì, bảo dưỡng.
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Thiết bị PCCC Hà Nội.
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
Phòng
thiết kế
Phó giám đốc phụ
trách Kinh doanh
Phó giám đốc phụ
trách KT và QLCL
Cố vấn
kỹ thuật
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
Cố vấn
pháp luật
Trường Đại học Thương Mại Luận văn tốt nghiệp
- Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng kế toán
Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung trong phòng, là người chịu trách
nhiệm trước giám đốc và các tổ chức về tình hình kế toán, các báo cáo tài chính,
tình hình nộp ngân sách Nhà nước.
Phó phòng kế toán: là người giúp kế toán trưởng lập nên các báo cáo quy chế về
tình hình tài chính phục vụ trong quá trình kinh doanh, là người tổng hợp các báo
cáo lên giám đốc và các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp có liên quan như: cơ quan
thuế, ….
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ tập hợp những chi
phí có liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh từ đó tính giá thành sản phẩm.
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi theo dõi các đối tượng
thanh toán như phải thu, phải trả người bán, tạm ứng thanh toán, các ngân sách,
các khoản nợ vay quá hạn để hàng tháng thông báo tình hình thanh toán với kế
toán trưởng.
Kế toán kho quỹ và ngân hàng: có nhiệm vụ nhận và cấp phát tiền khi có lệnh chi
tiền của giám đốc. Kiểm tra theo dõi và hạch toán các quỹ chi tiêu, phúc lợi khen
thưởng của công ty. Đồng thời trực tiếp làm việc và giao dịch với ngân hàng về các
công việc liên quan.
Kế toán công trình: chịu trách nhiệm lập và theo dõi tình hình thanh quyết toán của
các công trình thi công lắp đặt của công ty. Lập hồ sơ, đối chiếu và thu hồi công nợ
(nếu có).
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Những ngày đầu thành lập, năng lực hoạt động nhỏ, hoạt động kinh doanh của công ty
là nhập khẩu và cung ứng các thiết bị phòng cháy và chữa cháy với số lượng ít. Theo thời
SV: Dương Thị Ánh Tuyết Lớp: SB_13C
25
Kế toán
công
trình