Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án kế hoạch hoá phát triển
Mục lục
Nội dung Trang
Mục lục..................................................................................................................... 1
Lời nói đầu................................................................................................................ 3
Chơng I.Những vấn đề cơ bản về kế hoạch hoá phát triển lực lợng lao động.......
I.khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch hoá phát triển lực lợng lao động...................
1.Quan niệm cơ bản về lao động và việc làm............................................................
2.Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế.......................................................
3.Khái niệm về kế hoạch hoá phát triển lao động.....................................................
II.Nội dung và phơng pháp kế hoạch hoá phát triển lực lợng lao động................
1.Xác định nhu cầu về sức sản xuất xã hội...............................................................
2.Xác định khả năng cung cấp lực lợng lao động kỳ kế hoạch...............................
3.Cân đối nhu cầu và khả năng cung cấp lực lợng lao động ..................................
4
4
4
8
8
9
9
10
11
Chơng II.Thực trạng về sử dụng lao động nớc ta thời gian qua............................
I.Khái quát về tình hình phát triển lực lợng lao động.............................................
1.Thực trạng..............................................................................................................
2.Nguyên nhân gây ra những bất cập.......................................................................
3.Kết luận.................................................................................................................
II.Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam thời gian qua..........................................
1.Thực trạng giải quyết việc làm thời gian qua.........................................................
II.Kế hoạch lao động và việc làm giai đoạn 2001-2005............................................
1.Số lao động trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động.....................................
2.Dự kiến thu hút nguồn lao đông tăng thêm và các khu vực...................................
3.Định hớng phát triển việc làm..............................................................................
III.Những chính sách cơ bản để thực hiện công tác kế hoạch hoá lao đông và việc
làm giai đoạn 2001-2005..........................................................................................
1.Chính sách khuyến khích và đãi ngộ ngời có trình độ ........................................
2.Chính sách khuyến khích dạy và học nghề............................................................
3.Chính sách phát triển nguồn nhân lực....................................................................
4.Bổ sung và hoàn thiệ một số chính sách vĩ mô......................................................
5.Hình thành đồng bộ các chính sách chủ yếu khuyến khích các hình thức và lĩnh
vực thu hút đợc nhiều lao động...............................................................................
IV.Những biện pháp cơ bản để thực hiện công tác kế hoạch hoá lao động và việc
làm giai đoạn 2001-2005..........................................................................................
1.Tiếp tục thực hiện tốt công tác dân số-kế hoạch hoá gia đình...............................
2.Phổ cập giá dục tiểu học........................................................................................
3.Nâng cao chất lợng nguồn lao động....................................................................
4.Biện pháp tăng cầu lao động trong thời gian tới....................................................
5.Giải quyết việc làm cho các khu vực ....................................................................
34
34
35
35
35
35
36
36
36
36
37
Đề án kế hoạch hoá phát triển
Chơng i
những vấn đề cơ bản về kế hoạch hoá phát triển
lực lợng lao động
i . khái niệm và ý nghĩa của kế hoạch hoá phát triển
lực lợng lao động
1 . Quan niệm cơ bản về lao động và việc làm
1.1.Quan niệm của thế giới
1.1.1.Cơ cấu lực lợng lao động
Để làm rõ khái niệm về lao động và việc làm, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đa ra
quan niệm về lực lợng lao động và mô tả nó bằng sơ đồ có tính chất chung nhất nh sau :
cơ cấu về lực lợng lao động
E
U N N
E: Ngời có việc làm
U: Ngời thất nghiệp
N: Ngời không tham gia hoạt động kinh tế
Phan Hồng Thuận
4
Dân số trong tuổi
lao động quy định
Có việc làm Không có việc làm
Không muốn làm việcMuốn làm việc
Không chủ động
tìm việc
-Chủ động tìm việc
-Sẵn sàng tìm việc
Lực lợng lao động Không thuộc lực lợng
lao động
hoặc đang chờ đợc trở lại làm việc.
Một điểm cần đề cập đến là phân loại thất nghiệp:
-Thất nghiệp tạm thời: phát sinh là do sự di chuyển không ngừng của con ngời giũa
các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
-Thất nghiệp có tính cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu đối với
công nhân. Sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một loại lao động nào đó
tăng lên trong khi mức cầu đối với một loại lao động khác lại giảm đi , triong đó mức
cung không đợc điều chỉnh nhanh chóng.
-Thất nghiệp chu kỳ xảy ra khi mức cầu chung về lao động thấp. Khi tổng mức chi và
sản lợng giảm , chúng ta thấy thất nghiệp tăng hầu hết ở khắp nơi. Việc thất nghiệp tăng
hầu hết ở các vùng là dấu hiệu cho thấy thất nghiệp tăng phần lớn là theo chu kỳ.
d.Những ngời không thuộc lực lợng lao động
Phan Hồng Thuận
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án kế hoạch hoá phát triển
Là một bộ phận dan số mà ở bộ phận này họ là những ngời không có việc làm và cũng
không phải là những ngời thất nghiệp, bao gồm các đối tợng là học sinh, sinh viên, những
ngời mất khả năng lao động, nội trợ và những ngời thuộc tình trạng khác.
1.2.Quan điểm của Việt Nam
1.2.1.Khái niệm việc làm
Các nhà nghiên cứu của Việt Nam đã đa ra khái niệm chung nhất về việc làm nh sau:
Ngời có việc làm là ngời làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề, dạng hoạt động có
ích, không bị pháp luật ngăn cấm, đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình,
đồng thời đóng góp một phần cho xã hội.
Từ đó họ đa ra khái niệm việc làm nh sau: Việc làm là hoạt động lao động đợ hể hiện
ở một trong ba dạng sau:
-Làm các công việc để nhận tiền công, tiền lơng bằng giá trị hoặc hiện vật cho công
việc đó.
Đề án kế hoạch hoá phát triển
Lực lợng lao động là một bộ phận của dân số có độ tuổi từ 15 tuổi trở lên có việc làm
và không có việc làm trong 7 ngày.
1.2.3.Dân số không phải lực lợng lao động
Là những ngời từ 15 tuổi trở lên trong 7 ngày không làm việc gì trong ba loại việc ở
mục 1.2.1 và trong 7 ngày đó không đi tìm việc, không tính đến những ngời không tìm
việc do ốm tạm thời, chờ nhân việc làm mới, nghỉ phép hoặc tạm nghỉ.
1.2.4.Sơ đồ lực lợng lao động ở nớc ta
cấu thành lực lợng lao động ở việt nam-12 tháng qua làm
việc từ 6 tháng trở
lên.
-Làm việc 6 tháng
qua và sẽ tiếp tục
làm việc ổn định.
-Làm việc dới 6 tháng
trong 12 tháng qua , tại
thời điểm điều tra đang
làm một công việc tạm
thời hay không có việc
dới một tháng.
Có hoạt động tìm
việc trong 7 ngày.
-Học sinh ,sinh viên
-Ngời nội trợ,ngời hởng l-
ơng hu
-Trợ cấp xã hội:
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án kế hoạch hoá phát triển
+Trẻ con không
tới trờng
2.Vai trò của lao động đối với phát triển kinh tế.
Tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội đều do con ngời tạo ra, trong đó lao
động là một bộ phận cực kỳ quan trọng đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó.
Trong một xã hội dù lạc hậu hay hiện đại cũng cần đến vai trò của lao động, dùng đến vai
trò của lao động để vận hành máy móc, thiết bị hoặc dùng đến lao động để trực tiếp sản
xuất. Mọi thứ không thể tự biến thành hàng hoá hay của cải khi không có sự đóng góp của
lao động.
Các nhà kinh tế từ cổ điển đến hiện đại đều nói rằng lao động là một trong những yếu
tố sản xuất. Theo David Ricardo, yếu tố cơ bản của tăng trởng kinh tế là đất đai, lao động
là vốn. Theo Mark, có 4 yếu tố tác động đến tăng trởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn và
tiến bộ kỹ thuật. Trong đó ông cho rằng lao động là yếu tố quyết định nhất tới tăng trởng
kinh tế và muốn có tăng trởng cao phải nâng cao trình độ sử dụng lao động.
Đối với tăng trởng kinh tế, lao động đợc đánh giá là yếu tố năng động nhất, là động
lực mạnh tạo ra sự tăng trởng kinh tế, tạo ra những công nghệ tiên tiến có khả năng đa tới
sự phát triển cao. Và trên thực tế thấy rằng chiến lợc con ngời bao giờ cũng là chiến lợc
hàng đầu của mỗi quốc gia.
3.Khái niệm về kế hoạch hoá phát triển lao động
3.1.Khái niệm
Kế hoạch hoá lực lợng lao động là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội, nó xác định quy mô, cơ cấu, chất lợng của bộ phận dân số tham gia hoạt
động kinh tế, xác định những chỉ tiêu xã hội của lực lợng lao động nh tỷ lệ lao động có
việc làm, tỷ lệ phần trăm thất nghiệp và mức thu nhập trung bình của lực lợng lao động,
xác định những chính sách chủ yếu để sử dụng và điều phối lực lợng lao động một cách
có hiệu quả nhằm thực hiện các mục tiêu tăng trởng kinh tế và các mục tiêu phúc lợi xã
hội khác của một quôcs gia trong thời kỳ kế hoạch.
3.2.Y nghĩa
không thay đổi thì lao động phụ thuộc trực tiếp vào p.
-Sự thay đổi cơ cấu ngành của nền kinh tế: Ngành trong nền kinh tế thay đổi thì sản
phẩm cũng phải thay đổi, do đó kéo theo sự thay đổi về nhu cầu lao động.
-Sự thay đổi trong sức sản xuất của nền kinh tế: Đó là sự thay đổi vế trình độ sản xuất,
công nghệ, kỹ thuật. Do vậy, nhu cầu lao động cũng thay đổi theo để phù hợp với hoàn
cảnh.
Trong phần này ta chỉ xét hai phơng pháp tiếp cận đến nhu cầu lao động của xã hội:
*
Phơng pháp của Harrod-Domar:
Trình tự để tiếp cận đến nhu cầu lao động của xã hội theo phơng pháp này căn cứ vào
quy mô và dunh lợng của nền kinh tế, nó bao gồm năm bớc:
Bớc 1: Xác định chỉ tiêu tăng trởng kinh tế GDP theo kế hoạch tăng trởng.
Bớc 2: Xác định chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo GDP hay kế hoạch
chuyển dịch cơ cấu nganhf kinh tế.
Bớc 3: Xác định nhu cầu về tổng số lao động xã hội cần có.
Bớc 4: Xác định cơ cấu của lực lợng lao động xã hội theo ngành.
Bớc 5: Xác định nhu cầu đào tạo nghề phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
Theo Harrod-Domar, tỷ số
K/L
=K/L luôn không đổi, do vậy chỉ có một cách để tăng
trởng kinh tế là phải có K tăng lên , từ đó tăng L theo một tỷ lệ cố định bằng
K/L
.
Ngời ta dựa vào kế hoạch tăng trởng kinh tế mà xác định đợc Y kỳ kế hoạch. Mà ta
lại có:
K= kY
Vậy nhu cầu bổ sung lực lợng lao động theo K là:
K
L=
+Thống kê xác định năng suất lao động trung bình kỳ kế hoạch.
+Phơng hớng sử dụng lao động kỳ kế hoạch.
-Tính nhu cầu tăng trởng kỳ kế hoạch:
g= p+l
với l là tốc độ tăng trởng lao động kỳ kế hoạch
l= g-p
-Tính tổng nhu cầu về lực lợng lao động kỳ kế hoạch:
L= L
0
+ L
Với L= lL
0
L
0
: lực lợng lao động năm gốc
Phơng pháp này có u điểm là khoa họ, chính xác nhng nhợc điểm là khó làm vì khi
xác định p là một điều rất khó khăn.
2.Xác định khả năng cung cấp lực lợng lao động kỳ kế hoạch.
Khi nói đến khả năng cung cấp lực lợng lao động là nói đến tổng dân số nằm trong độ
tuổi lao động và có khả năng lao động.
Các nhân tố tác động đến số lợng lao động có khả năng cung cấp cho nền kinh tế :
-Quy mô dân số và tốc độ tăng trởng dân số của một quốc gia.
-Cơ cấu theo độ tuổi dân số và cơ cấu lực lợng lao động theo độ tuổi.
-Quy định về độ tuổi lao động.
Có ba phơng pháp tiếp cận đến khả năng cung cấp lực lợng lao động:
*
Phơng pháp trực tiếp suy ra:
Căn cứ của phơng pháp:
-Số lao động có mặt ở năm gốc.
-Sự biến động về lao động kỳ kế hoạch so với kỳ gốc:
Tổng lao động xã hội
Tỷ lệ =
Tổng dân số quốc gia
-Điều chỉnh tỷ lệ lực lợng lao động xã hội kỳ gốc để có con số kỳ kế hoạch.
-Tính khả năng cung cấp lực lợng lao động xã hội kỳ kế hoạch:
Khả năng cung cấp Tổng dân số Tỷ lệ lực lợng
lực lợng lao động = kỳ kế hoạch x lao động xã hội
kỳ kế hoạch kỳ kế hoạch
Sau khi tính đợc khả năng cung cấp lực lợng lao động xã hội kỳ kế hoạch theo các ph-
ơng pháp trên, ta sẽ tính con số thực tế của khả năng này nh sau:
Khả năng cung cấp Khả năng cung cấp Tỷ lệ thất nghiệp
lực lợng lao động xã hội = lực lơng lao động x ( 1 - dự kiến kỳ )
thực tế kỳ kế hoạch xã hội kỳ kế hoạch kế hoạch
3.Cân đối nhu cầu và khả năng cung cấp lực lợng lao động.
Việc cân đối này là nhằm xác định xem có khả năng cung cấop đầy đủ lao động về số
lợng và chất lợng hay không để có những chính sách và biện pháp thích hợp để giải quyết.
Đối với Việt Nam, trong phép cân đối cung thờng lớn hơn cầu về mặt số lợng nhng
chất lợng lao động lại không đáp ứng đợc cầu. Vì vậy, khi cân đối cần phải:
-Giảm áp lực của sự tăng cung lao động bằng cách:
+Giảm tỷ lệ tăng trởng dân số tự nhiên.
+Xuất khẩu lao động tại chỗ và ra nớc ngoài.
+Phân phối lại lao động giữa các vùng.
-Có chính sách tăng ccầu lao động bằng cách đa ra những chính sách thúc đẩy quy mô
nền kinh tế , phát triển các ngành sản xuất sử dụng mhiều lao động... .
-Xây dựng và áp dụng giá ngầm lao động cho việc xây dựng và xét duyệt các phơng
án đầu t sản xuất.
Phan Hồng Thuận
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án kế hoạch hoá phát triển
1
61264,
5
62947,2
60-64 1814,4 1704,9 1678,3 1868,1 2756,8 3914,3 4733,5
65- 3559,4 4168,0 4537,2 4752,7 5060,6 6105,0 8077,9
Dân số cả nớc 70777,9 76787,
1
82004,
2
87218,
1
92216,
5
96706,2 100491,4
Tỷ lệ % so với
dân số
54,34 57,91 61,77 63,76 64,25 63,75 62,64
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Nh vậy , nhìn vào bảng trên ta có thể thấy giai đoạn 2001-2005 , hay cụ thể hơn vào
năm 2004, dân số nớc ta là 82004,5 nghìn ngời, trong đó dân số ở độ tuổi lao động là
50656,3 nghìn ngời, chiếm 61,77% so với dân số. Đây là một áp lực lớn cho xã hội trong
việc giải quyết việc làm.
Phan Hồng Thuận
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án kế hoạch hoá phát triển
Bớc sang năm 2005, theo dự báo của bảng trên sẽ có khoảng 8853,3 nghìn ngời bớc
vào độ tuổi lao động và đây là con số đủ khả năng cung cấp nhu cầu lao động của xã hội.
Nhìn vào bảng trên ta cũng thấy dân số trong độ tuổi lao động liên tục tăng qua các
đợc thể hiện qua thực trạng sau:
Thứ nhất, tuy tỷ lệ biết chữ của nớc ta cao so với một số nớc nhng trình độ văn hoá
vẫn thuộc loại thấp, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia hoạt động kinh tế phân theo trình
độ văn hoá(%)
1996 1997 1998
Tổng Trong đó nữ Tổng Trong đó nữ Tổng Trong đó nữ
Cha biết chữ 5,8 62,3 5,1 61,6 3,8 62,4
Cha tốt nghiệp cấp I 20,9 56,4 20,3 55,5 18,5 56,1
Đã tốt nghiệp cấp I 27,8 49,7 28,1 49,2 29,4 45,3
Đã tốt nghiệp cấp II 32,1 48,3 32,4 48,1 32,3 48,3
Đã tốt nghiệp cấpIII 13,5 44,1 14,1 44,0 16,0 44,2
Nguồn: Thực trạng lao động - Việc làm ở Việt Nam, nxb Thống kê 1996-1998
Phan Hồng Thuận
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án kế hoạch hoá phát triển
Theo số liệu của bảng trên, tỷ lệ ngời cha biết chữ đã giảm, là kết quả của chơng trình
xoá mù chữ do Chính phủ thực hiện trong những năm qua. Số lao động cha tốt nghiệp cấp
I trong hai năm 1997-1998 đẫ giảm từ 20,3% xuống 18,5% nhng tỷ lệ này vẫn còn cao và
tốc độ chậm, trong khi đó cơ cấu lao động theo trình độ cấp I, II, III chuyển biến còn rất
chậm. Thực tế là tỷ lệ lao động tốt nghiệp cấp I năm 1996 là 27,8% nhng đến năm 1998
cũng mới chỉ là 29,4%; lao động tốt nghiệp cấp III năm 1996 là 13,5% đến năm 1998 là
16%. Trong khi đó, tỷ lệ lao động tốt nghiệp cấp III chiếm một tỷ lệ không cao trong toàn
lao động, do đó cơ hội tìm việc làm là rất khó khăn.
Thứ hai, vẫn tồn tại một cách quá cao tình trạng thừa lao động phổ thông, thiếu lao
động kỹ thuật. Thực hiện CNH, HĐH là chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động sản
xuất, kinh doanh dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính
sang sử dụng một cách phổ biến lao động cùng với công nghệ cao, phơng tiện và phơng
pháp tiên tiến, hiện đại, tạo ra năng suất lao dộng xã hội cao. Thực chất đây là quá trình
14
0,3%
2,7%
33,5%
5,5%
88%
0,5%
5%
24,5%
35%
35%
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án kế hoạch hoá phát triển
Thứ ba, tình trạng thừa thầy thiếu thợ ở mức khá nghiêm trọng. Tức là ngay trong
LLLĐ có trình độ chuyên mộ kỹ thuật đã ít lại còn có cơ cấu bất hợp lý. Có thể thấy tình
trạng đó ở bảng sau:
Bảng 3: Cơ cấu LLLĐ kỹ thuật ở Việt Nam giai đoạn 1979-1999
1979 198
9
1997 1999
Tổng số 100 100 100 100
Công nhân kỹ thuật 68,6 44,9 40,8 30,3
Trung học chuyên nghiệp 21,7 35,2 35,4 36,8
Cao đẳng , đại học 9,7 19,9 23,8 32,9
Nguồn: Thời báo kinh tế, số 13 ngày 31/1/2000
Nhìn vào biểu trên ta thấy, nếu nh năm 1979, cơ cấu LLLĐ kỹ thuật của nớc ta là tơng
đối phù hợp với yêu cầu thực hiện CNH, HĐH đất nớc (tỷ lệ phổ biến của cơ cấu LLLĐ
kỹ thuật của các nớc đã thành công trong CNH, HĐH là 1 đại học, cao đẳng/ 4 trung học
sang một nền kinh tế có vóc dáng hiện đại, và cũng phải biết từ bỏ tham vọng đốt cháy
giai đoạn để tránh những bệnh do hình thức mà ra.
Từ năm 1980 đến năm 1997, dân số tăng 1,3 lần, lao động tăng 1,7 lần, riêng lao động
trong nông nghiệp là 1,75 lần nhng diện tích trồng trọt là 1,38 lần. Do đó, diện tích gieo
trồng tính bình quân năm 1997 giảm đi. Vì vậy, cần phải tăng mạnh năng suất lao động
trong nông nghiệp để cải thiện tình hình.
Thứ năm, thiếu cân đối trong cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ. Hiện nay, tỷ trọng
lao động ở hai vùng đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long cao nhất nớc
(20,5% và 21,7% tổng LLLĐ xã hội). Trong khi đó vùng Tây Nguyên rộng lớn, LLLĐ
chỉ có 4%, vùng duyên hải Miền Trung10,4% và Đông Nam Bộ 12,7%. Sự mất cân đối
này không chỉ gây nên khó khăn cho vấn đề công ăn việc làm mà còn ảnh hởng xấu đến
phát triển kinh tế xã hội cũng nh an ninh quốc phòng của quốc gia.
Thứ sáu, chuyển dịch cơ cáu lao động diễn ra rất chậm theo nghành kinh tế. Vai trò
của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thực ra không dừng lại ở chỗ nó chiếm bao nhiêu
phần trăm trong GDP mà ở chỗ nó thu hút đến trên 80% LLLĐ xã hội (bảng 4 và 5):
Bảng4: Thay đổi lao động trong khu vực nhà nớc1990-1995
1990 1991 1992 1993 1994 1995
Tổng số lao động(nghìn) 30286 30994 31815,
2
32718 33663,9 34589,6
Khu vực nhà nớc 3415,7 3135,7 2975,2 2960,4 2928,3 3053,1
Tỷ trọng(%) 11,3 10,1 9,4 9,0 8,7 8,8
Tăng, giảm9nghìn) -280 -160,5 -14,8 -32,1 124,8
Nguồn: Niên giám thống kê
Bảng 5: Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
Đơn vị: %
1994 1995 1996 1997
(1) (2) (1) (2) (1) (2) (1) (2)
Tổng số 33,66
4
1,70
1,01
1,00
1,35
Khu vực II
CN khai thác
CN chế biến
SX và PP điện, khí đốt và nớc
Xây dựng
12,93
0,34
9,26
0,44
2,89
22,79
73,3
3
19,0
7
32,2
1
27,25
13,25
0,60
9,33
0,44
2,88
22,9
3
49,0
Thơng nghiệp và sửa chữa
Khách sạn, nhà hàng
Vận tải, kho bãi, thông tin
Tài chính và tín dụng
Hoạt động và KHCN
Kinh doanh tài sản và t vấn
15,39
6,56
0,51
1,65
0,35
0,12
0,16
31,6
2
8,98
17,77
34,4
3
41,88
17,02
5,46
1,46
2,26
0,37
0,11
0,16
29,0
7
10,5
79,63
44,13
Phan Hồng Thuận
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đề án kế hoạch hoá phát triển
QLNN, ANQP, BHXH
Giáo dục và đào tạo
Y tế và cứu trợ xã hội
Hoạt động VHTT
Hoạt độngdảng, đoàn thể
Phục vụ cá nhân và cộng đồng
0,59
2,67
1,04
0,31
0,23
1,02
65,86
56,72
91,99
75,55
44,25
28,27
68,15
4,00
1,13
2,81
0,81
0,27
2,78
1,11
2,70
0,80
0,26
0,27
1,61
57,60
77,75
58,51
34,72
64,66
3,68
Nguồn: Tính toán từ niên giám thống kê
(1):Tổng số lao động: Triệu ngời, cơ cấu lao động là % trong tổng số
(2): Tỷ lệ lao động trong khu vực nhà nớc trong tổng số lao động của mỗi ngành kinh
tế
Bảng 4 cho ta thấy lao động trong khu vực nhà nớc chỉ chiếm 10% trong tổng số lao
động đang làm việc. Năm 1990, tỷ trọng đó là 11,3%, năm1994 còn 10,1% và năm 1995
còn 8,8%và duy trì ở mức đó cho đến nay (nhng trong tơng lai sẽ còn giảm). Theo số liệu
thống kê thì từ năm 1991 đến năm1994, khu vực nhà nớc đã đa ra gần nửa triệu lao động
và chính khu vực ngoài quốc doanh đã tiếp nhận phần lớn số lao động này.
Ta hãy xét bảng 5 ở trên để thấy đợc cơ cấu lao động và quá trình phân bổ lại lực lợng
lao động trong nền kinh tế từ năm 1994 đến năm 1997. Khu vực I chiếm 70% lao động
đang làm việc, khu vực II chỉ chiếm vào khoảng 13% và còn lại là khu vực dịch vụ trên d-
ới 17%. Lao đông trong khu vực I có xu hớng giảm, khu vực II gần nh không thay đổi và
khu vực III có chiều hớng gia tăng, nhng nói chung sự thay đổi là không đáng kể, qqua
trình phân bổ lại lực lợng lao động giữa các ngành kinh tế lớn vẫn cha diễn ra, khu vực I
vẫn còn quá lớn và hầu hết là ngoài quốc doanh. Khu vực nhà nớc chiếm tỷ trọng lớn và
2.Nguyên nhân gây ra những bất cập.
Thứ nhất, do có sự suy giảm đáng kể đào tạo nghề (ĐTN) dài hạn, mất cân đối với đào
tạo nghề ngắn hạn. Điều này có nguồn gốc từ những nỗ lực cha đủ mức của chính ngành
giáo dục và đào tạo.
Bảng 7: Số học sinh của các trờng nghề và vốn đầu t qua các niên học
1986-1997
Năm Số học sinh đi học(nghìn ngời) Đầu t
Trung học CN Dạy nghề Tỷ đồng % GDP
Năm có nhiều học sinh nhất
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994
1995
1996
1997
147(1979/1980)
126,6
123,3
115,8
107,5
101,3
104,7
92,3
2,1
2,1
2,1
Nguồn : Niên giám thống kê
Trong giai đoạn 1990-1998, tổng đầu t từ ngân sách cho giáo dục gia tăng liên tục, tỷ
lệ đầu t cho từng cấp giáo dục riêng lẻ kể cả ĐTN giảm. Năm 1994, chi phí choĐTN là
11% tổng ngân sách nhà nớc dành cho giáo dục (mức chi phí này ở các nớc khác là
25% ). Hơn nữa, phần chi cho giáo dục từ ngân sách nhà nớc chiếm phần lớn trong chi phí
cho ĐTN. Sự suy giảm các chơng trình ĐTN dài hạn thể hiện rất khác nhau tong từng loại
hình và chuyên ngành đào tạo. NHìn chung, năm 1992-1993 là năm có số học sinh đi học
thấp nhất. SSự suy giảm mạnh nhất diễn ra ở các nhóm ngành nông-lâm-thuỷ sản và s
phạm đối với loại hình trung học chuyên nghiệp; và ở nhóm ngành xây dựng, cơ khí đối
với loại hình ĐTN. đối chiếu thực trạng này với tình hình mở rộngviệc làm trong nửa đầu
Phan Hồng Thuận
18