BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ LỒNG, BÈ NUÔI CÁ
MÃ SỐ: MĐ02
NGHỀ NUÔI CÁ BỐNG TƢỢNG
Trình độ: Sơ cấp nghề TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02
1
LỜI GIỚI THIỆU
Mô đun 06. Thu hoạch cá thương phẩm Thời gian thực hiện 64 giờ
Giáo trình Chuẩn bị lồng, bè nuôi cá được biên soạn theo Chương trình mô
đun Chuẩn bị lồng, bè nuôi cá của nghề Nuôi cá bống tượng trình độ sơ cấp.
Giáo trình nhằm giới thiệu một số kiến thức cơ bản về đặt bè nuôi cá bống
tượng; hướng dẫn thực hiện các kỹ năng cần thiết trong việc sử dụng dụng cụ,
trang thiết bị để tiến hành chọn địa điểm đặt bè nuôi theo tiêu chuẩn kỹ thuật,
thiết kế và tổ chức thi công bè nuôi cá bống tượng.
2
Giáo trình còn giới thiệu các quy định an toàn lao động sông nước cho
người nuôi cá, hướng dẫn thực hiện cấp cứu người bị rơi xuống nước.
Để tiếp thu các kiến thức và thao tác thành thạo các kỹ năng này, đòi hỏi
người học phải cẩn thận, nghiêm túc, chính xác trong quá trình học tập, làm
việc.
Nội dung của giáo trình gồm các bài học:
Bài 1. An toàn lao động trên sông nước
Bài 2. Chọn địa điểm đặt bè
Bài 3. Lắp ráp bè nuôi cá
Bài 4. Di chuyển và cố định bè nuôi cá
Bài 5. Lắp lồng lưới
Trong quá trình biên soạn, dù đã nhận được nhiều góp ý của các chuyên gia,
các hộ nuôi cá bống tượng, của bạn bè, đồng nghiệp trong ngành, của lãnh đạo
Trường Trung học Thủy sản và Vụ Tổ chức cán bộ - Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, nhưng do lần đầu biên soạn nên giáo trình không tránh khỏi
những thiếu sót, các tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để giáo
trình ngày càng hoàn thiện hơn./.
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Lê Văn Thích
2. Lê Tiến Dũng
5. Xử lý các tình huống nguy cấp 18
5.1. Xử lý khi bị say nắng, say nóng 18
5.2. Xử lý khi bị cảm lạnh 20
Bài 2. CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT BÈ 23
1. Khảo sát địa hình sông khu vực nuôi 23
1.1. Hình dáng đoạn sông 23
1.2. Chiều rộng đoạn sông 28
1.3. Độ sâu đoạn sông 28
1.4. Chất đáy 29
2. Khảo sát chất lượng nguồn nước 29
2.1. Đo pH 29
2.2. Đo hàm lượng oxy hòa tan 36
2.3. Đo độ kiềm 39
2.4. Đo NH
3
42
2.5. Đo dộ mặn 43
2.6. Đo nhiệt độ 48
4
2.7. Đo độ trong 49
2.8. Đo lưu tốc nước 50
3. Khảo sát điều kiện xã hội, cơ sở hạ tầng vùng nuôi 52
Bài 3. LẮP RÁP BÈ NUÔI CÁ 55
1. Chọn loại bè 55
1.1. Các loại hình bè nuôi 55
1.2. Kích thước bè 56
1.3. Vật liệu làm khung bè 56
2. Tổ chức thi công bè nuôi cá 63
2.1. Lắp khung bè 63
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
6
MÔ ĐUN: CHUẨN BỊ LỒNG, BÈ NUÔI CÁ
Mã mô đun: MĐ02
GIỚI THIỆU MÔ ĐUN
Mô đun 02: ”Chuẩn bị lồng, bè nuôi cá” trong chương trình dạy nghề
trình độ sơ cấp có thời gian học tập là 80 giờ, trong đó có 16 giờ lý thuyết, 56 giờ
thực hành và 8 giờ kiểm tra. Mô đun này trang bị cho học viên các kiến thức và kỹ
năng nghề để thực hiện các công việc: khảo sát, chọn địa điểm đặt bè, lắp ráp,
đưa vào vị trí và cố định lồng, bè nuôi cá bống tượng đạt chất lượng và hiệu quả
cao.
Mô đun bao gồm 5 bài học, mỗi bài học được kết cấu theo trình tự giới
thiệu kiến thức lý thuyết, các bước thực hiện công việc, phần câu hỏi bài tập và
ghi nhớ. Ngoài ra giáo trình có phần hướng dẫn giảng dạy mô đun nêu chi tiết
về nguồn lực cần thiết gồm trang thiết bị và vật tư thực hành, cách thức tiến
hành, thời gian, tiêu chuẩn sản phẩm mà học viên phải đạt được qua mỗi bài
tập.
Để đạt yêu cầu đào tạo, học viên phải có ý thức học tập tích cực, tham gia
học đầy đủ thời lượng của mô đun.
- Rèn luyện tính cẩn thận, có ý thức an toàn lao động trong công việc, có
trách nhiệm với tập thể.
A. NỘI DUNG
1. Quy định an toàn lao động đối với nghề nuôi cá
1.1. Quy định đối với người sử dụng lao động
- Đảm bảo ao, bè nuôi cá luôn ở trạng thái an toàn.
- Bống tượngng bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ an toàn cho người lao
động.
- Phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc người lao động trên ao, bè nuôi cá thực
hiện các quy định về an toàn lao động, nhất là người mới làm việc.
- Phân công người lao động có đủ sức khỏe để thực hiện các công việc
trên sông nước.
- Bố trí nhóm ít nhất 2 người để thực hiện các công việc trên sông nước.
- Khám định kỳ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Không để người lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp
bảo đảm an toàn lao động, không sử dụng đầy đủ thiết bị an toàn, bống tượngng
bị phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp phát.
- Không sử dụng lao động nữ, có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi
vào các việc phải ngâm mình trong bùn, nước, nhất là bùn, nước dơ.
8
1.2. Quy định đối với người lao động
- Phải có đủ sức khỏe để làm việc trên sông nước.
- Chấp hành các quy định an toàn lao động ở cơ sở nuôi cá.
- Từ chối làm việc nếu không được trang bị bảo hộ lao động, ao, bè cá
không đảm bảo an toàn.
- Phải sử dụng thiết bị, dụng cụ an toàn lao động khi làm việc.
- Phải tham gia cấp cứu người bị tai nạn.
2. Trang bị bảo hộ lao động
- Quần áo lao động phổ
(1)
2. Nới rộng phần dây choàng qua đùi.
(2) 3. Điều chỉnh khóa ở hai bên hông
bằng cách kéo phần dây còn thừa ở đầu
khóa ra phía trước hoặc sau.
(3) 4. Mặc vào người.
(4)
10
5. Dùng hai tay ấn đầu khóa lại.
(5) 2. Kéo người bị nạn bằng
nhánh cây.
(2) 3. Ném can nhựa rỗng cho
người bị nạn.
(3)
4. Đưa người bị nạn lên ghe.
(4) 5. Nắm tay nhau để kéo người
bị nạn vào bờ.
Người đứng đầu hàng cần
bám chắc vào gốc cây trên bờ.
(5)
Hình 2.1.i b nn vào b vi vt h tr
- Bơi dìu người bị nạn vào bờ
12
4. Nắm cổ áo
Nắm cổ áo, nếu người bị nạn
còn mặc đầy đủ quần áo.
(4)
Nạn nhân
Người cứu đuối
Nạn nhân
Người cứu đuối
Nạn nhân
Người cứu đuối
Nạn nhân
Người cứu đuối
13
5. Nâng đầu
Người cứu nạn dùng hai tay
nâng đầu người bị nạn đã bất
tỉnh nổi lên mặt nước, bơi ngửa
bằng 2 chân và kéo vào bờ.
(5)
6. Nâng người
Người bị nạn có thể trạng
nhỏ, đã bất tỉnh.
Người cứu nạn dùng ngực để
đỡ đầu, hai tay xốc dưới nách
cho người bị nạn nằm sải với tư
thế thoải mái, bơi bằng hai chân
đưa nạn nhân vào bờ.
Móc hết đàm nhớt, dị vật trong
miệng nạn nhân ra và tiến hành hà
hơi thổi ngạt cho nạn nhân.
Người cấp cứu quỳ bên cạnh, sát
ngang vai nạn nhân đang nằm
ngửa.
Ngửa đầu nạn nhân để cuống
lưỡi không bít kín đường hô hấp
(hình 2.6).
Hình 2.1.
Một tay mở miệng, tay còn lại
luồn một ngón tay được quấn vải
sạch kiểm bống tượng họng nạn
nhân, lau hết đờm nhớt, lấy dị
vật…
Người thổi ngạt vẫn mở miệng
nạn nhân bằng một tay, tay kia vít
đầu nạn nhân xuống
Hít thật mạnh rồi áp kín miệng
mình vào miệng nạn nhân và thổi
mạnh (hình 2.7).
Hình 2.1.
Khi ngực nạn nhân phồng lên, người thổi ngạt ngừng thổi, ngẩng đầu lên hít
hơi thứ hai.
Khi đó, nạn nhân sẽ tự thở ra được do đàn hồi của lồng ngực.
Hình 2.1.
Thổi ngạt kết hợp với ấn tim là phương pháp hiệu quả nhất, nhưng khi nạn
nhân bị thương tổn cột sống thì không nên làm động tác ấn tim.
4.4. Hô hấp nhân tạo
- Cách 1:
1. Đặt nạn nhân nằm sấp trên mặt phẳng cứng, đầu nghiêng và gối cằm lên 2
bàn tay sấp lại với nhau.
16
2. Kéo lưỡi nạn nhân ra để thông
khí.
3. Người làm hô hấp quỳ gối
trước đầu nạn nhân, đặt hai
bàn tay lên lưng nạn nhân, hai
ngón tay cái chạm vào nhau,
bàn tay ở dưới đường vòng
ngực (đường chạy giữa nách
nạn nhân), hai cánh tay giang
thẳng ra.
Đặt tay lên lưng nạn nhân
4. Nghiêng người về phía trước,
tạo lực ép lên lưng nạn nhân.
phía tay duỗi.
Moi đờm nhớt trong miệng
nạn nhân ra và kéo lưỡi ra nếu
lưỡi thụt vào.
Người làm hô hấp quỳ hai
đầu gối hai bên hông nạn nhân,
hai bàn tay để vào hai bên cạnh
sườn, hai ngón tay cái sát sống
lưng nạn nhân.
Hình 2.1.
Ấn tay xuống bằng cả người đổ về phía trước, đếm đến 3 rồi từ từ đưa người
thẳng về, tay vẫn để ở lưng nạn nhân, đếm đến 3 rồi lại ấn tay xuống để lặp lại
thao tác.
Thực hiện đều 12 lần/phút theo nhịp thở của người cấp cứu cho đến khi nạn
nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sĩ.
- Cách 3:
Đặt nạn nhân nằm ngửa, thân hơi ưỡn lên bằng cách đặt một cái gối hoặc
quần áo vo tròn lại, đầu hơi ngửa.
Một người lấy khăn sạch kéo lưỡi nạn nhân ra và giữ cố định.
18
Người làm hô hấp quỳ phía trước,
cách đầu nạn nhân độ 20-30cm, hai
tay cầm lấy hai cánh tay của nạn
nhân ở gần khuỷu.
Từ từ đưa hai cánh tay nạn nhân
lên phía trên đầu, sau 2-3 giây lại nhẹ
Hình 2.1.13.
5.1.2. Dấu hiệu say nắng, say nóng.
Say nắng chỉ xảy ra với người hoạt động ngoài trời nắng. Say nóng xảy ra
với người hoạt động trong môi trường có nhiệt độ cao. Khi bị say nóng, bệnh
nhân có biểu hiện: sốt cao trên 39,8
o
C, lúc đầu thở sâu, mạch nhanh sau đó là
thở nông và mạch yếu, đồng tử giãn, lú lẫn, mê sảng, co giật, ngất. Say nóng
khi hoạt động nặng ngoài trời nắng (say nắng) thường thấy da nóng và khô, dấu
hiệu sớm là mệt lả, đau đầu, khó ở, đỏ mặt, nôn mửa và tiêu chảy. Say nóng da
bệnh nhân bị lạnh và ẩm ướt (do gắng sức, da thường ẩm), tái mét, vã mồ hôi;
miệng khô, yếu sức, choáng váng, nhức đầu, buồn nôn, hoặc nôn, bị chuột rút
(vọp bẻ); mạch nhanh và yếu. Loạn nhịp tim, hạ huyết áp, hội chứng suy hô
hấp cấp ở người lớn. Rối loạn thần kinh trung ương: động kinh và hôn mê. Suy
gan và thận, rối loạn đông máu…
Khi gặp một bệnh nhân say nóng cần chú ý phân biệt với các bệnh khác
như: ngộ độc thuốc, hội chứng thần kinh ác tính của các thuốc hướng thần,
nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương…
5.1.3. Xử lý cấp cứu say nắng, say nóng
- Sơ cấp cứu:
20
Cần nhanh chóng làm giảm thân nhiệt cho nạn nhân bằng cách đưa ngay vào
chỗ thoáng mát, dùng quạt làm mát, đặt nạn nhân nằm ngửa, gác chân lên cao.
Cởi bỏ bớt quần áo, cho uống nước lạnh có pha muối, tốt nhất là cho uống dung
dịch oresol. Dùng khăn thấm nước đá chườm lạnh khắp người cho nạn nhân,
nhất là cổ, nách, háng. Nếu nạn nhân bị ngừng tim cần nhanh chóng xoa bóp
tim ngoài lồng ngực và hà hơi thổi ngạt. Kỹ thuật ép tim ngoài lồng ngực: dùng
thời gian dài, các cơ chế kiểm soát thân nhiệt của cơ thể không giữ được bình
thường. Khi lượng nhiệt cơ thể mất đi nhiều hơn lượng nhiệt cơ thể sinh ra, tình
trạng hạ thân nhiệt sẽ xuất hiện.
Quần áo ẩm ướt, để đầu trần và mặc không đủ ấm khi trời lạnh, hoặc bị ngã
vào nước lạnh có thể làm tăng khả năng bị hạ thân nhiệt.
21
Hạ thân nhiệt được định nghĩa là nhiệt độ bên trong cơ thể <95oF (35 độ C).
5.2.1. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm:
- Run lẩy bẩy
- Nói lắp bắp
- Nhịp thở chậm bất thường
- Da lạnh, xám
- Mất phối hợp động tác
- Mệt mỏi, bơ phờ hoặc thờ ơ
Các triệu chứng thường diễn biến chậm. Người bị hạ thân nhiệt thường bị
mất dần ý thức và năng lực thể chất, và do đó có thể không ý thức được sự cần
thiết phải điều trị cấp cứu.
Người già, trẻ em và người rất gầy là những người rất dễ có nguy cơ.
Những người khác có nguy cơ cao bị hạ thân nhiệt hơn so với bình thường bao
gồm những người bị suy giảm sức phán đoán do bệnh tâm thần hoặc bệnh
Alzheimer và những người bị say (rượu, ma túy), người vô gia cư hoặc bị mắc
kẹt trong thời tiết lạnh do xe cộ bị hỏng. Một số tình trạng khác khiến người ta
dễ bị hạ thân nhiệt là suy dinh dưỡng, bệnh tim mạch và thiểu năng tuyến giáp.
5.2.2. Chăm sóc đối với người bị hạ thân nhiệt:
- Gọi cấp cứu. Trong khi chờ người giúp đỡ, cần theo dõi hơi thở của
người bệnh. Nếu hơi thở ngừng hay có vẻ chậm hoặc nông trầm trọng, bắt đầu
hà hơi thổi ngạt ngay.
- Chuyển người bệnh đến nơi ấm. Nếu không thể vào trong nhà, hãy bảo
vệ người bệnh khỏi gió, che kín đầu bệnh nhân, và cách ly cơ thể bệnh nhân
C. Ghi nhớ
- Phải có nhóm ít nhất 2 người khi làm việc trên môi trường sông nước.
- Không ăn no, say rượu khi xuống nước.
- Hô to để nhờ hỗ trợ khi phát hiện có người ngã xuống nước.
- Nếu bơi chưa giỏi, cần phải có người hỗ trợ hoặc dùng vật hỗ trợ khi cứu
người bị rơi xuống sông rạch sâu.
23
Bài 2. CHỌN ĐỊA ĐIỂM ĐẶT BÈ
Mã bài: MĐ02-2
Cá bống tượng nuôi trong bè tiếp xúc trực tiếp với nước sông, hồ, gánh
chịu tức thời sự biến đổi bất lợi của môi trường mà không được “bảo vệ” bởi
bờ ao như cá nuôi trong ao.
Chọn địa điểm thích hợp để đặt bè nuôi sẽ góp phần hạn chế những bất lợi
cho cá trong quá trình nuôi, cá phát triển tốt, giảm tỷ lệ chuyển đổi thức ăn.
Mục tiêu:
- Trình bày được yêu cầu chọn địa điểm đặt lồng, bè nuôi cá bống tượng.
- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ đơn giản để khảo sát đoạn sông
rạch, đo các yếu tố môi trường nước khu vực chọn nuôi cá.
- Chọn được địa điểm đặt lồng, bè nuôi cá theo yêu cầu kỹ thuật.
A. NỘI DUNG
1. Khảo sát địa hình sông khu vực nuôi
1.1. Hình dáng đoạn sông
Đoạn sông thẳng, độ dài đủ cho các bè đặt so le, cách nhau hơn 50m. Hình 2.13. Vị trí thích hợp giữa 2 bè